Một số giải pháp nhằm tổ chức tốt công tác thanh toán và quản lý công nợ trong hoạt động kinh doanh của Công ty dịch vụ và Thương Mại – TSC. - Pdf 10

Lời nói đầu
Trong những năm đầu thế kỷ XXI này, nền kinh tế nớc ta thực sự sôi động
với hàng loạt doanh nghiệp đã, đang và sẽ ra đời trong cơ chế thị trờng co sự điều
tiết vĩ mô của Nhà nớc một cơ chế với 15 tuổi đời có thể làm nền tảng vững chắc
cho những bớc đi đầy nhiệt huyết của các doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp ra đời, hoạt động nhằm đạt đợc mục tiêu trớc mắt và lâu
dài của họ, tốc độ phát triển lâu hay chóng cho ngời ta cái nhìn tổng thể và sức
sống hiện tại và tiềm năng trong tơng lai của các doanh nghiệp đó. Hiệu quả sản
xuất kinh doanh không tự nhiên có, nó là kết quả của sự phối hợp của một hệ thống
các yếu tố từ chính doanh nghiệp và có sự tác động từ môi trờng bên ngoài. Chính
vì vậy công tác thanh toán là một mắt xích quan trọng không thể thiếu trong quá
trình hoạt động của doanh nghiệp, nó ảnh hởng quá trình thu chi bằng tiền của
doanh nghiệp, dảm bảo tăng tốc độ chu chuyển và bảo toàn vốn của doanh nghiệp,
đảm bảo tình trạng tài chính lành mạnh cho doanh nghiệp Trong quá trình thanh
toán, sự trùng hợp về thời gian giữa sự vận động của vật t, hàng hoá với sự vận
động của tiền vốn không phải luôn xảy ra, ccông nợ vì thế đoig hỏi phải đợc quản
lý một cách chặt chẽ.
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác thanh toán và quản lý công nợ, tôi
đã nghiên cứu mảng đề tài này từ phía doanh nghiệp có sự áp dụng các phơng pháp
nghiên cứu tổng hợp, phơng pháp nghiên cứu thống kê, phơng pháp hoạt động kinh
tế Qua thời gian thực tập tại Công ty Dịch vụ và Thơng mại thuộc Phòng Thơng
mại và Công nghiệp Việt nam, tôi đã chọn đề tài:Một số giải pháp nhằm tố chức
ttót công tác thanh toán và quản lý công nợ trong hoạt động kinh doanh của
Công ty Dịch vụ và Thơng mại - TSC làm nội dung nghiên cứu.
Đề tài này đợc trình bày trong ba chơng:
Chơng I : Lý luận chung trong công tác thanh toán và quản lý công nợ trong hoạt
động kinh doanh của các doanh nghiệp.
Chơng II: Thực trạng công tác thanh toán và quản lý công nợ tại Công ty Dịch vụ
và Thơng mại TSC.
Chơng III: Một số giải pháp nhằm tổ chức tốt và hoàn thiện công tác thanh toán và
quản lý công nợ tại Công ty Dịch vụ và Thơng mại TSC.

trong những quan hệ nhất định, chẳng hạn thanh toán các khoản nợ nhà cung cấp,
thanh toán tiền lơng cho cán bộ công nhân viên, thanh toán công tác phí v.v Việc
thanh toán diễn ra giữa các doanh nghiệp với nhau, giữa doanh nghiẹp với công
nhân viên Nói cách khác, đứng về phía doanh nghiệp, thanh toán tiền tệ là việc
dùng tiền tệ để thực hiện nghĩa vụ chi trả của các đối tợng liên quan trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Hoạt động kinh doanh của mọi doanh nghiệp thơng mại đều gắn liền với các
mối quan hệ trong giao dịch thơng mại và phần lớn các mối quan hệ kinh tế của các
đối tác kinh doanh, từ các mối quan hệ này nảy sinh ra các quan hệ thanh toán mà
doanh nghiệp cần thờng xuyên phải quan tâm. quan hệ thanh toán đợc hiểu là các
mối quan hệ kinh tếphát sinh các dòng tiền đi vào hoặc đi ra khỏi doanh nghiệp.
Quan hệ thanh toán phát sinh tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ chi trả
ngay khi doanh nghiệp có các khoản thu cho mình. Ví dụ khi doanh nghiệp thực
hiện các nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc hay thanh toán tiền hàng cho ngời bán,
2
dòng tiền đi ra khỏi doanh nghiệp. Trờng hợp ngời mua thanh toán tiền hàng cho
doanh nghiệp, dòng tiền lúc này đi vào doanh nghiệp. Khi kết thúc một quan hệ
thanh toán thì quỹ tiền tệ của doanh nghiệp hoặc đợc tạo lập hoặc đợc sử
dụng.Quan hệ thanh toán xuất hiện do các mối quan hệ về tài chính trong nền kinh
tế. Các doanh nghiệp không thể thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc qua việc
đóng các khoản thes, phí, lệ phí. Trong quá trình trao đổi hàng hoá, dịch vụ doanh
nghiệp có quan hệ thanh toán với ngời mua, ngới bán (tức là nghĩa vụ chi trả của
đơn vị này với đơn vị khác đợc tạo ra trong quá trình giao lu trao đổi). Nghĩa vụ
thanh toán các khoản tín dụng ngắn hạn và dài hạn của các doanh nghiệp đối với
các tổ chức trung gian làm xuất hiện quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các
tổ chức này. việc sử dụng lao động của doanh nghiệp là yếu tố đầu vào của quá
trình sản xuất kinh doanh, trong nền kinh tế thị trờng sức lao động cũng đợc coi là
hàng hoá. Nh vậy, tiền lơng là giá cả sức lao động và việc doanh nghiệp trả lơng
cho ngời lao động hình thành quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với ngời lao
động. Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các đơn vị kinh tế nội bộ xuất

đợc thực hiện với mục đích hỗ trợ về mặt tài chính cho ngời bán thì thời gian thanh
toán tơng đối dài và số tiền trả trớc tơng đối lớn. Mặt khác nếu thanh toán trớc với
mục đích nhằm để đảm bảo thực hiện hợp đồng của ngời mua thì thời hạn thanh
toán trớc tơng đối ngắn và số tiền trả trớc nhỏ hơn.
Ngời mua có thể trả trớc toàn bộ hoaeực không toàn bộ giá trị hợp đồng gọi
là thanh toán trớc toàn phần và thanh toán trớc một phần.
Thanh toán trớc toàn phần là việc ngời mua thanh toán toàn bộ số tiền trong
hợp đồng một số ngày sau khi ký hợp đồng. Trờngg hợp này thời gian trả t-
ơng đối dài nên rủi ro có thể xảy ra với ngời mua nếu họ không kiểm tra kỹ
khả năng tài chính và t cách của ngời bán. mục đích của việc thanh toán trớc
tàon phần là ngời mua cung cấp tín dụng cho ngời bán và do đó giá trả trớc
thờng nhỏ hơn giá trị trả ngay.
Thanh toán trớc một phần là việc mau thanh toán trớc một số tiền nhỏ so với
giá trị hợp đồng một số ngày trớc khi giao hàng. Trờng hợp này thời gian trả
trớc ngắn nên thời hạn thanh toán trớc một phần không tính chất cấp tín dụng
cho ngời bán mà đợc coi nh một khoản tiền đặt cọc đảm bảo cho ngời mua
thực hiện hợp đồng. Hình thức đợc áp dụng khi ngời bán không tin tởng vào
khả năng thanh toán của ngời mua.
2.2.2. Thanh toán ngay
Thanh toán ngay là việc trả tiền đợc tiến hành song song với việc giao hàng
hoặc ngay khi hàng hoá đợc xuất chuyển.
Tại thời điểm ngời mua thanh toán tiền hàng cho ngời bán, quyền sở hữu đã
đợc chuyển giao: ngời mua đợc quyền sở hữu hàng hóa, mất quyền sở hữu tiền tệ,
4
ngời bán sở hữu tiền tệ nhng lại mất quyền sở hữu hàng hoá. ở đây sự vận động
hàng hoá và tiền tệ có sự ăn khớp về cẳ mặt không gian và thời gian.
Thanh toán ngay thờng đợc sử dụng nhiều nhất trong bán lẻ. Thanh toán
ngay có thể sử dụng trong các ngân hàng. đó là sự tiến hành thanh toán qua hệ
thống tài khoản tiển gửi ngân hàng giữa các đối tác kinh doanh. Khi tiền gửi của
ngời bán sẽ phát sinh Có tài khoản này sẽ đồng thời phát sinh Nợ tài khoản tiền gửi

2.3. Căn cứ vào phơng tiện thanh toán
Theo cách này ngời ta phân thành 2 loại: thanh toán dùng tiền mặt và thanh
toán không dùng tiền mặt.
2.3.1. Thanh toán dùng tiền mặt
Khi tiền tệ vật ngang giá chung ra đời do tính tất yếu của sự phát triển
phân công lao động xã hội, nó đợc sử dụng dới dạng vàng bạc nến, song gây tốn
kém và cồng kềnh vận chuyển. Vì vậy trong thời đại ngày nay ngời ta sử dụng giấy
làm nguyên liệu chính để làm dấu hiệu tiền tệ. Tiền mặt ra đời từ đó và làm cơ sở
cho quan hệ thanh toán dùng tiền mặt.
Thanh toán dùng tiền mặt là việc sử dụng trực tiếp tiền mặt trong quan hệ
thanh toán.
a, Đặc điểm của thanh toán dùng tiền mặt.
Phơng thức giao dịch, thanh toán chủ yếu là giao dịch trực tiếp , ngời ta trả
tiền giao trực tiếp, ngời trả tiền giao trực tiếp tiền mặt cho ngời nhận, không
thực hiện nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng.
Phạm vi thanh toán bị giới hạn.
Trong quan hệ thanh toán bằng ytiền mặt, tiền tệ thực hiện chức năng lu
thông, việc mua bán hàng hoá, cung ứng lao vụ đợc kết thúc khi ngời bán
chuyển giao hàng hoá hay cung ứng lao vụ, dịch vụ cho ngời mua, đồng thời
ngời mua trả tiền mặt cho ngời bán. Các đối tợng tham gia việc mua bán và
thanh toán chỉ có hai bên mua và bán.
Chi phí giao dịch thấp song chi phí vận chuyển và bảo quản lại lớn.
Quan hệ thanh toán diễn ra nhanh chóng.
b, Ưu nhợc điểm của thanh toán dùng tiền mặt
Thanh toán dùng tiền mặt là hình thức thanh toán phổ biến, dễ áp dụng trong
dân c, thời gian để thực hiện giao dịch rất nhanh chóng. Song sử dụng hình thức
thanh toán dùng tiền mặt đòi hỏi lợng tiền mặt trong lu thông lớn làm cho chi phí
lao động xã hội (nh chi phí in ấn vận chuyển, bảo quản )lớn, không những thế độ
bảo toàn cho việc dự trữ tiền mặt lại không cao, lợng tiền mặt lớn không có lợi về
mặt an ninh, ngoài ra có thể bị mất giá.

soát và mnắm bắt đợc tình hình vốn của các bên tham gia thanh toán.
Thanh toán không dùng tiền mặt làm tăng nguồn vốn ngân hàng huy động từ
số d trên tài khoản tiền gửi của các tổ chức kinh tế.
Thanh toán không dùng tiền mặt góp phần rút ngắn thời gian quay vòng của
vốn, thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng.
7
b. Nhợc điểm của hình thức thanh toán không dùng tiền mặt.
Thủ tục thanh toán phức tạp.
Do quan hệ thanh toán phải thông qua một trung gian là ngân hàng
nên có thể dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau giữa các bên.
ở các nớc phát triển thanh toán không dùng tiền mặt đã đớc dân c áp
dụng rộng rãi song cha phổ biến bằng hình thức thanh toán bằng tiền mặt. đặc
biệt trong quá trình thanh toán không dùng tiền mặt phụ thuộc vào việc thực
hiện nghiệp vụ và các thủ tục của ngân hàng ở Việt nam, thanh toán không dùng
tiền mặt khó đợc đem ra áp dụng một cách phoỏ biến trong dân c.
3. Vai trò của công tác thanh toán đối với doanh nghiệp
Thanh toán có ảnh hởng rất quan trọng đến các khoản thu chi bằng tiền mặt
của doanh nghiệp, nếu tổ chức tốt các công tác thanh toán, doanh ngiệp đó sẽ đảm
bảo tự chủ đợc về mặt tài chính , thực hiện tốt khâu thanh toán , doanh nghiệp sẽ
tạo dựng uy tín đối với bạn hàng, với các tổ chức tài chính tín dụng có liên quan.
Phát huy chức năng chi trả của tiền tệ, thanh toán làm cho tiền tệ luôn lu
chuyển, thúc đẩy và giảm tốc việc luân chuyển vật t, hàng hoá và lao vụ trong nền
kinh tế.
Hoạt động kinh doanh sẽ bị ngừng trệ, không đem lại hiệu quả cao nếu tiền
không đợc trở về đúng chỗ của nó khi nợ nần dây da. Công tác thanh toán đợc tổ
chức tốt sẽ làm cho doanh nghiệp đợc trôi chảy và đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Công tác thanh toán đợc tổ chức tốt cũng giúp tăng vòng quay vốn làm cho
chu trình hoạt động của doanh nghiệp đợc thông suốt và liên tục.
Nh vậy công tác thanh toán trong doanh nghiệp đợc thực hiện tốt sẽ đảm bảo
tình trạng tài chính lành mạnh chi doanh ngệp đảm bảo tăng tốc độ chu chuyển vốn

thanh toán.
Đối với ngân hàng khi nhận kiểm tra tính hợp lệ của tờ séc, chữ kýngời phát
hành séc.
Đơn vị thanh toán có thể từ chối thanh toán séc trong các trợng hợp sau:
9
Séc không hợp lệ.
Séc có lệnh đình chỉ thanh toán.
Séc hết hiệu lực thah toán.
Séc kỳ phát vợt quá thẩm quyền.
1.2. Các loại séc:
- Séc ghi tên: là loại séc ghi rõ tên ngời hởng lợi. Loại séc này không thể nh-
ợng đợc bằng thủ tục ký hậu, chỉ có ngời hởng lợi đợc ghi trên séc mới đợc lĩnh
tiền ở ngân hàng.
- Séc vô danh: là loại séc không ghi tên ngời hởng lợi, chỉ ghi câu: "trả cho
ngời cầm séc". Bất cứ ai cầm séc này cũng có thể lĩnh tiền của tờ séc ở ngân hàng.
Vì vậy không cần qua thủ tục ký hậu, séc vẫn có thể chuyển nhợng đợc bằng hình
thức trao tay.
- Séc theo lệnh: là loại séc ghi trả tiền theo lệnh của ngời hởng lợi ghi trên tờ
séc đó. Trên tờ séc ghi "yêu cầu trả theo lệnh của ông". Loại này có thể chuyển
nhợng đợc bằng thủ tục ký hậu.
- Séc chuyển khoản: là loại séc mà ngời ký phát séc ra lệnh cho ngân hàng
trích tiền từ tài khoản của mình để chuyển trả sang một tài khoản khác của một ng-
ời khác trong hoặc khác ngân hàng. Séc chuyển khoản không thể chuyển nhợng và
không thể lĩnh đợc tiền mặt.
- Séc bảo chi: là loại séc đợc ngân hàng xác nhận việc trả tiền. Mục đích của
việc xác nhận này là nhằm đảm bảo khả năng chi trả của tờ séc, chống phát séc
không. Ngân hàng xác nhận trên tờ séc với công thức: "Xác nhận số tiềntrả đến
ngàytại ngân hàng". Bắt đầu từ lúc xác nhận séc, ngân hàng sẽ lu ký tiền gửi
trên tài khoản của khách hàng số tiền ghi trên séc sang tài khoản séc xác nhận
trong suốt thời hạn hiệu lực của tờ séc.

5 2
3
'
3
4
6
Bớc 1: Theo hợp đồng hoặc đơn đặt hàng đã ký, đơn vị bán thực hiện nghĩa
vụ giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho đơn vị mua.
Bớc 2: Ngay sau khi nhận đợc hàng hoá, dịch vụ cung ứng, đơn vị mua phát
hành séc chuyển khoản giao trực tiếp cho đơn vị bán.
Bớc 3: Trong thời hạn hiệu lực của tờ séc, đơn vị bán nộp séc và bảng kê nộp
séc váo ngân hàng phục vụ mình yêu cầu thanh toán.
Bớc 3': Đơn vị bán có thể chuyển séc trực tiếp đến ngân hàng bên mua (ngân
hàng phục vụ đơn vị mua).
11
Đơn vị mua Đơn vị bán
Ngân hàng
phục vụ
đơn vị bán
Ngân hàng
phục vụ đơn
vị mua
Bớc 4: Ngân hàng phục vụ đơn vị bán chuyển séc sang ngân hàng phục vụ
đơn vị bán.
Bớc 5: Sau khi kiểm tra các chứng từ nếu thấy hợp lệ, ngân hàng phục vụ bên
mua tiến hành ghi nợi tài khoản tiền gửi của đơn vị mua và gửi giấy báo nợ cho đơn
vị mua.
Bớc 6: Ngân hàng bên mua thông báo sang ngân hàng bên bán đã trích tiền
của đơn vị mua.
* Nguyên tắc áp dụng séc chuyển khoản:

dụng vốn khi ngời mua phát hành séc vợt quá số d tài khoản tiền gửi.
Ngân hàng không kiểm soát đợc hành vi giao séc của đơn vị mua, đơn vị
mua có đủ khả năng và thời gian làm cho số tiền trên tài khoản tiền gửi đủ để thanh
toán và không vi phạm kỷ luật thanh toán.
1.4.2. Séc bảo chi
Séc bảo chi là một tờ séc chuyển khoản đã đợc một ngân hàng nhất định đảm
bảo khả năng thanh toán thông qua thủ tục bảo chi séc.
12
Séc bảo chi đợc sử dụng để thanh toán giữa các đơn vị là khách hàng thuộc
hệ thống Kho bạc Nhà nớc và đợc áp dụng trong trờng hợp bên bán không tin tởng
vào khả năng thanh toán của bên mua, yêu cầu bên mua phải có đủ tiền để chi trả
ngay.
Séc bảo chi có thể đợc sử dụng trong phạm vị cùng một ngân hàng, hai đơn
vị mở tài khoản khách ngân hàng nhng cùng hệ thồng, khác ngân hàng khác hệ
thống nhng cùng địa bàn tham gia thanh toán bù trừ.
Quy trình thanh toán séc bảo chi
3
4
6 5 1 2 8
7
Bớc 1: Theo hợp đồng đã ký, đơn vị mua phát hành séc chuyển khoản cùng
với một uỷ nhiệm chi gửi tới ngân hàng của mình yêu cầu ngân hàng bảo chi cho tờ
séc đó.
Bớc 2: Sau khi hoàn thành thủ tục bảo chi séc, ngân hàng giao trả lại tờ séc
bảo chi cho đơn vị mua.
Bớc 3: Đơn vị bán tiến hàng nghĩa vụ giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho
đơn vị mua theo quy định của hợp đồng.
Bớc 4: Sau khi nhận đợc hàng hoá hoặc dịch vụ cung ứng, đơn vị mua giao
trực tiếp tờ séc bảo chi cho đơn vị bán.
Bớc 5: Trong thời hạn hiệu lực của tờ séc, đơn vị bán nộp séc, bảng kê nộp

tham gia thanh toán bù trừ và còn đợc áp dụng trong trờng hợp hai bên thanh toán
thực sự tín nhiệm lẫn nhau.
14
Quy trình thanh toán bằng uỷ nhiệm chi
1
2 4
3
Bớc 1: Theo hợp đồng hoặc đơn đặt hàng đã ký, đơn vị bán tiến hành cung
cấp hàng hoá, dịch vụ cho đơn vị mua.
Bớc 2: Định kỳ hoặc theo thời gian quy định trong hợp đồng, đơn vị mua lập
uỷ nhiệm chi gửi tới ngân hàng của mình, yêu cầu ngân hàng trích trả tiền cho đơn
vị bán.
Bớc 3: Căn cứ vào uỷ nhiệm chi, ngân hàng phục vụ đơn vị mua ghi nợ tài
khoản tiền gửi của đơn vị mua và thông báo sang ngân hàng phục vụ đơn vị bán
trích tiển của đơn vị mua, đồng thời gửi giấy báo nợ cho đơn vị mua.
Bớc 4: Ngân hàng phục vụ đơn vị bán ghi có tài khoản tiền gửi của đơn vị
bán, đồng thời gửi giấy báo có cho đơn vị bán.
Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi có u điểm là quá trình thanh toán đơn giản,
thời gian thanh toán nhanh tạo điều kiện cho đơn vị mua có sự chủ động trong kinh
doanh song cũng lại chính do quá trình thanh toán không chặt chẽ nên không đảm
bảo đợc quyền lợi cho đơn vị bán khi đơn vị mua gặp khó khăn về tài chính hoặc
không giữ chữ tín trong kinh doanh. Do vậy, uỷ nhiệm chi thờng chỉ áp dụng đối
với các đơn vị có sự tín nhiệm lẫn nhau về phơng diện thanh toán.
3. Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu
Uỷ nhiệm thu là một tờ lệnh thu tiền của đơn vị bán, uỷ nhiệm cho ngân
hàng phục vụ mình thu hộ dtiền ở ngời mua về trị giá hàng hoá đã giao hoặc dịch
vụ đã cung ứng.
Uỷ nhiệm thu đợc áp dụng trong quan hệ dthanh toán giữa các đơn vị cùng
mở tài khoản ở ngân hàng hoặc khác ngân hàng trong cùng một địa phơng hoặc
khác địa phơng thanh toán và đợc áp dụng trong trờng hợp hai bên mua bán có tín

Khi nhận uỷ nhiệm thu, trong vòng một ngày, ngân hàng, Kho bạc Nhà nớc
phục vụ bên trả tiền trích tài khoản của bên trả tiền ngay cho bên thụ hởng để hoàn
tất việc thanh toán. Nếu tài khoản bên trả tiền không đủ tiền để trả thì bên trả tiền
bị phạt chậm trả.
Số tiền
phạt
chậm trả
=
Số tiền ghi
trên séc
X
Thời hạn chậm
trả (ngày)
X
Lãi suất nợ
quá hạn
30
Ưu điểm của phơng thức thanh toán bằng uỷ nhiệm thu là quá trình thanh
toán diễn ra chặt chẽ hơn so với uỷ nhiệm chi. Do vậy, quyền lợi của đơn vị bán đ-
ợc đảm bảo hơn mà đơn vị mua vẫn đảm bảo đợc chủ động cao trong kinh doanh.
Tuy vậy, vẫn có thể xảy ra tình trạng đơn vị mua chiếm dụng vốn và vì vậy
đơn vị bán vẫn không hoàn toàn đợc đảm bảo quyền lợi. Dù sao, đơn vị bán vẫn
muốn nhận đợc tiền càng sớm càng tốt chứ không phải là nhận tiền phạt chậm trả.
4. Thanh toán bằng ngân phiếu thanh toán
Ngân phiếu thanh toán do ngân hàng Nhà nớc phát hành có mệnh giá và thời
hạn thanh toán in sẵn trên từng tờ không ghi tên, đợc chuyển nhợng.
16
Ngân hàng
phục vụ đơn
vị mua

vụ đã cung ứng.
- Trờng hợp theo quyết định xử phạt của ngân hàng đối với chủ tài khoản vi
phạm kỷ luật thanh toán.
- áp dụng với các đơn vị mở tài khoản cùng một ngân hàng, ở hai ngân hàng
khách địa phơng cùng kệ thống hoặc hai ngân hàng nhng khác hệ thống trong điều
kiện có ngân hàng cùng hệ thống hoạt động có tham gia thanh toán bù trừ với ngân
hàng phục vụ ngời hởng.
Quy trình thanh toán bằng th tín dụng
4
17
Đơn vị bán Đơn vị bán
6 5 3 1 8
2
7
Bớc 1: Theo hợp đồng đã ký, đơn vị mua làm đơn xin mở th tín dụng cùng
với hai uỷ nhiệm chi gửi tới ngân hàng của mình yêu cầu ngân hàng mở một th tín
dụng cho đơn vị bán hởng.
Bớc 2: Sau khi hoàn thành thủ tục mở th tín dụng, ngân hàng phục vụ bên
mua thông báo sang ngân hàng phục vụ đơn vị bán, đồng thời gửi bản chính th tín
dụng sang ngân hàng phục vụ đơn vị bán.
Bớc 3: Ngân hàng phục vụ đơn vị bán thông báo cho đơn vị bán biết th tín
dụng đã đợc mở, đồng thời gửi bản chính th tín dụng cho đơn vị bán (thông thờng
đợc lập thành 4 bản).
Bớc 4: Sau khi xem xét nội dung của th tín dụng, nếu thấy hoàn toàn phù hợp
so với nguyên tắc, đơn vị bán tiến hành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ
cho đơn vị mua. Nếu nội dung th tín dụng không đúng yêu cầu, đơn vị bán có thể từ
chối giao hàng.
Bớc 5: Sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ, đơn vị
bán lập bộ chứng từ thanh toán theo đúng yêu cầu của th tín dụng và gửi tới ngân
hàng cuả mìnhin thời gian hiệu lực của th tín dụng yêu cầu thanh toán.

vốn và không chủ động trong kinh doanh.
6. Thanh toán bằng thẻ thanh toán
Thẻ thanh toán là phơng tiện chi trả hiện đại mà ngời sở hữu nó có thể sử
dụng để thanh toán tiền hàng, dịch vụ, đồng thời cũng có thể sử dụng để rút tiền
mặt tại các máy, quầy tự động của ngân hàng.
Ngời mua hàng hay thuê dịch vụ dùng thẻ để thanh toán dịch vụ hàng hoá
với các tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ hàng hoá có mở tài khoản tại ngân hàng.
Ngân hàng phát hành thẻ thanh toán ngoài việc thu phí do thực hiện thanh
toán bằng thẻ cho khách hàng còn đợc sử dụng nguồn vốn trên tài khoản khách
hàng khi họ cha có nhu cầu thanh toán để mở rộng hoạt động kinh doanh, tăng thu
nhập ngân hàng.
Đối với ngời mua hàng, dùng phơng thức thanh toán bằng thẻ thanh toán sẽ
đợc hởng lãi tiền gửi không kỳ hạn đối với số tiền cha sử dụng, khi mua hàng hay
thuê dịch vụ không phải vận chuyển bằng tiền mặt, tránh mất mát tiền của khách
hàng,
Đối với ngời bán hàng, dùng phơng thức thanh toán bằng thẻ thanh toán, tiền
bán hàng đợc ngân hàng bảo quản, thanh toán chính xác, nhanh chóng thuận tiện.
Thẻ thanh toán là một phơng tiện chi trả hiện đại, xuất hiện với từ cách là ph-
ơng tiện thanh toán, lần đầu tiên xuất hiện ở Hoa Kỳ năm 1914, tuy nhiên nó chỉ
bắt đầu đợc sử dụng tơng đối rộng rãi vào những năm 1950. Vào khoảng những
năm 1960, thẻ thanh toán đã dần dần thâm nhập cuộc sống của dân cúng tại các
quốc gia Châu Âu và ngày nay, nó trở thành một trong những phơng tiện thanh toán
thông dụng trên thế giới. ở Việt Nam, do điều kiện hệ thống thông tin giao dịch
trong ngân hàng và giữa các ngân hàng với các doanh nghiệp cha đợc nối mạng nên
việc thanh toán còn nhiều hạn chế đặc biệt là thủ tục thanh toán phức tạp hơn rất
nhiều so với nớc khác trên Thế giới.
Xét về thẻ thanh toán, ở Việt Nam hiện nay đang có 3 loại:
- Thẻ ghi nợ: là loại thẻ đợc dùng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hay
rút tiền mặt nhng khi chủ thẻ sử dụng thẻ này thì ngay lập tức ngân hàng sẽ thu tiền
của chủ thẻ bằng cách ghi nợ tài khoản tiền gửi thanh toán của chủ thẻ. Thẻ ghi nợ

Công nợ trong bất cứ một doanh nghiệp nào bao giờ cũng tồn tại những
khoản tiền phải thu đối với con nợ và khoản nợ phải trả đối với chủ nợ của mình.
Công nợ phải thu là bộ phận tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị hoặc cá
nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm thu hồi. Công nợ phải trả
là các khoản tài trợ về vốn hay số tiền vồn mà doanh nghiệp đi vay, đi chiếm dụng
của các đơn vị, tổ chức, cá nhân ngoài doanh nghiệp mà doanh nghiệp có trách
nhiệm hoàn trả.
Một doanh nghiệp, với đặc điểm hoạt động kinh doanh dù là doanh nghiệp
sản xuất, doanh nghiệp thơng mại hay chỉ đơn thuần kinh doanh dịch vụ, tình hình
20
tài chính luôn biến động một cách linh hoạt, tức là khi thì doanh nghiệp ở trạng thái
thiếu vốn, lúc lại thừa vốn. Và từ đó, doanh nghiệp ngoài các nghiệp vụ kinh doanh
đơn thuần của mình luôn tìm mọi cách để đa nguồn tài chính về trạng thái tơng đối
cân bằng. Thiếu vốn , hoạt động của doanh nghiệp không thể chỉ vì thế mà phải
ngừng lại, tất nhiên cách giải quyết truyền thống ở đây là huy động vốn. Vốn đợc
huy động từ nhiều nguồn khác nhau (cán bộ công nhân viên , ngân hàng và các tổ
chức tín dụng ) trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ
với nhà nớc và không tránh khỏi tiền luôn phải đợc đáp ứng để thanh toán ngay, do
đó sẽ có những khoản đợc xếp vào trật tự thanh toán sau, mà thanh toán sau nghĩa
là doanh nghiệp sẽ nợ nhà cung cấp sơ lợc một vài món nh trên, doanh nghiệp đã
có một khoản công nợ phải trả nhng không phải doanh nghiệp cũng là một con nợ
mà họ còn là chủ nợ. Tình trạng thừa vốn làm cho doanh nghiệp không thể ứ đọng
vốn trong két mà phải kích thích vận động tiền bằng nhiều cách nh cho vay, góp
vốn liên doanh, liên kết. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng không thể áp dụng chính
sách bán hàng một cách cứng nhắc mà có thể đề ra các chính sách tín dụng khách
hàng (cũng nh doanh nghiệp đợc hởng các chính sách đó từ phía chủ nợ) đó là việc
trả chậm, trả góp Đôi khi doanh nghiệp lại ứng trớc để cấp tín dụng hoặc làm
điều kiện bảo đảm thanh toán cho nhà cung cấp. Từ đây hình thành nên các khoản
nợ phải thu hồi mà ta gọi là công nợ phải thu. Vậy việc cần thiết để ổn định tình
hình tài chính doanh nghiệp là sự quan tâm đến các khoản công nợ phải thu, phải

đi thuê.
+ Ký quỹ: là số tiền gửi làm tin phát sinh trong các hoạt động đại lý, ký gửi
hoặc đấu thầu.
- Các khoản phải thu khác.
Để quản lý công nợ phải thu cần phân tích ảnh hởng của các khoản phải thu
và lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi.
2.1.2. Phân tích ảnh hởng của các khoản phải thu
Để phân tích ta sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ giữa tổng giá trị các khoản phải thu và
tổng nguồn vốn:
Tỷ lệ giữa tổng giá trị các
khoản phải thu và tổng
nguồn vốn
=
Tổng giá trị các khoản phải
thu
Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này phản ánh bao nhiêu phần trăm vốn thực chất không tham gia
hoạt động sản xuất kinh doanh trên tổng nguồn vốn, phản ánh mức độ bị chiếm
dụng vốn của doanh nghiệp. Nếu chỉ tiêu này tăng lên qua các năm phân tích là
biểu hiện không tốt đòi hỏi doanh nghiệp phải tiến phơng pháp quản lý công nợ và
đề ra những biện pháp hữu hiệu hơn.
Tỷ lệ này giúp nhà quản lý biết đợc tình hình công nợ phải thu tăng, giảm
qua từng năm ra sao, tìm hiểu nguyên nhân của sụ thay đổi đó để phát huy hoặc
khắc phục.
2.1.3. Lập dự phòng các khoản thu khó đòi
Nợ phải thu khó đòi là những khoản nợ phải thu từ khách hàng nhng thực tế
là xét thấy không thể đòi đợc.
22
Các khoản đợc liệt kê vào hàng nợ phải thu khó đòi qua các điều kiện sau:
- Nợ phải thu đã quá hạn từ hai năm trở lên kể từ ngày đến hạn thu nợ đợc

Nợ phải thu bình quân
2.2. Quản lý công nợ phải trả
2.2.1. Công nợ phải trả
Các khoản phải trả là các khonả tài trợ về vốn từ những tổ chức hoặc cá nhân
ngoài doanh nghiệp mà doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn trả cả vốn và lãi
Công nợ phải trả bao gồm công nợ dài hạn và công nợ ngắn hạn, cụ thể là
các khoản sau:
- Vay ngắn hạn: là các khoản tiền vay mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm
trả trong vòng một chu kỳ sản xuất kinh doanh hoặc một năm. Vay ngắn hạn đợc sử
dụng cho mục đích đầu từ vốn lu động trong doanh nghiệp. Các khoản vay ngắn
hạn thờng đợc trả bằng tài sản lu động.
23
- Nợ phải trả ngởi bán: là toàn bộ giá trị hàng hoá, nguyên liệu, lao vụ, dịch
vụ mà doanh nghiệp mua chịu đã nhận hàng nhng cha thanh toán tiền hàng.
- Các khoản phải nộp ngân sách Nhà nớc bao gồm:
+ Thuế VAT phải nộp.
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt
+ Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Thuế thu trên vốn
+ Thuế tài nguyên
+ Thuế nhà đất, tiền thuê đất
+ Các khoản phí, lệ phí khác phải nộp
- Các khoản phải trả công nhân viên: là các khoản tiền doanh nghiệp phải trả
công nhân viên nh tiền lơng, thởng, các khoản bảo hiểm xã hội và các khoản thu
khác của ngời lao động.
- Chi phí phải trả: là những khoản chi phí thực tế cha phát sinh nhng do tính
chất và yêu cầu quản lý đợc tính trớc vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ cho
các đối tợng chịu chi phí với mục đích điều hoà chi phí giữa các thời kỳ đảm bảo
cho giá thành sản phẩm hoặc chi phí sản xuất không tăng cao một cách đột biến

Tiền + ĐTTC ngắn hạn + Nợ phải thu
Nợ ngắn hạn
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status