CHƯƠNG III
MỘT SỐ PHƯƠNG HƯỚNG NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5
1- Đánh giá chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần Xây dựng số 5
1.1- Những ưu điểm cơ bản
Qua quá trình tìm hiểu về công tác quản lý kế toán nói chung, công tác quản
lý hạch toán kinh tế chi phí sản xuất và tính giá thành nói riêng, tôi nhận thấy Công
ty là một đơn vị hạch toán độc lập thuộc quyền quản lý của Nhà nước và Tổng
công ty (VINACONEX), Công ty đã xây dựng được mô hình quản lý phù hợp, đáp
ứng yêu cầu đòi hỏi của nền kinh tế thị trường và sự chủ động trong kinh doanh.
1.1.1- Về bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức tương đối chặt chẽ. Đội ngũ
nhân viên kế toán có năng lực, trình độ, xây dựng được hệ thống sổ sách, cách
thức ghi chép và phương pháp hạch toán khoa học; phù hợp với yêu cầu, mục
đích của chế độ kế toán mới; tổ chức công tác quản trị; công tác kế toán tài
chính một cách rõ ràng, khoa học; giảm bớt được khối lượng công việc ghi sổ kế
toán, đáp ứng đầy đủ thông tin đối với từng yêu cầu quản lý của Công ty và các
đối tượng có liên quan.
1.1.2- Về tổ chức công tác kế toán
Công ty đã nhanh chóng tiếp cận chế độ kế toán mới tổ chức công tác kế
toán phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và tình hình phân cấp quản lý tài
chính của doanh nghiệp, đảm bảo phản ánh đầy đủ, kịp thời mọi hoạt động kinh tế
tài chính, phát sinh cung cấp thông tin phục vụ cho quản lý.
Từ công việc kế toán ban đầu, kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của các chứng từ
gốc được tiến hành khá cẩn thận, đảm bảo cho các số liệu kế toán có căn cứ pháp
lý, tránh được sự phán ánh sai lệch của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kế
toán. Việc lập và luân chuyển chứng từ gốc theo đúng chế độ hiện hành, cung cấp
kịp thời số liệu cho kế toán làm nhiệm vụ cập nhật vào máy tính.
Hiện nay, công tác kế toán của Công ty được thực hiện trên máy theo hình
phẩm nêu trên đã có tác dụng tích cực đến việc tiết kiệm CPSX, hạ giá thành sản
phẩm xây lắp và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2- Một số tồn tại cần khắc phục
1.2.1- Về tổ chức công tác kế toán
Công ty có địa bàn hoạt động rất rộng, các công trình thi công được tiến
hành ở rất nhiều nơi khác nhau cho nên việc luân chuyển chứng từ của các đội sản
xuất lên Công ty bị chậm trễ là điều không thể tránh khỏi. Luân chuyển chứng từ
chậm dẫn đến khối lượng công việc dồn vào cuối kỳ do đó nhiều khi việc hạch
toán không được chính xác. Việc luân chuyển chứng từ chậm trễ không chỉ do một
nguyên nhân khách quan là đơn vị thi công ở xa Công ty mà còn do nguyên nhân
chủ quan từ phía các đội.
1.2.2- Về công tác quản lý
Bộ máy quản lý gọn nhẹ, chỉ bao gồm các phòng ban đã được tinh giản và
bộ máy quản lý thi công các công trường. Tuy nhiên do khối lượng công việc
thường
lớn nên bộ máy này không quản lý được toàn diện các công việc mà chỉ tập trung
vào đảm bảo tiến độ thi công và chất lượng công trình, một số khâu khác chưa
được quản lý chặt chẽ ví dụ như việc đảm bảo an toàn lao động...
1.2.3- Về hạch toán chi phí
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Việc cập nhật chứng từ xuất kho không được tiến hành một cách thường
xuyên. Thường vào cuối tháng kế toán mới nhận được chứng từ. Điều đó làm dồn
khối lượng công tác vào cuối tháng, cuối quí làm cho việc theo dõi sổ sách không
cập nhật, không đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán CPSX và tính giá
thành sản phẩm.
Trong quá trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu: Giá trị vật liệu xuất dùng
chỉ tính bằng giá mua ghi trên hoá đơn, còn chi phí thu mua vận chuyển lại tính
vào TK 6277. Tuy về mặt tổng số thì không thay đổi, nhưng cơ cấu chi phí thay
đổi. Do đó sẽ gây khó khăn cho việc theo dõi đánh giá và phân tích chi phí sản
xuất phát sinh ảnh hưởng tới độ chính xác của thông tin số liệu đưa ra.