đánh giá và một số giải pháp về hoạt động thu mua của công ty cổ phần nha trang seafoods-f17 - Pdf 10

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa kinh tế trường Đại Học
Nha Trang đã truyền đạt kiến thức cũng như kinh nghiệm quý báu giúp ích cho em trong
bốn năm học qua.
Lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô trong bộ môn QTKD đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp
đỡ em trong suốt thời gian vừa qua để em có thể hoàn thành đợt thực tập giáo trình này.
Qua đây em cũng xin cảm ơn Ban Giám Đốc công ty cùng các cô, chú phòng Tổ
Chức hành chính, phòng kinh doanh. Anh, chị tổ bán hàng đã tạo điều kiện thuận lợi
cung cấp số liệu và thông tin cần thiết giúp em trong suốt thờigian thực tập tại công ty và
giúp em có kiến thức và kinh nghiệm thực tế.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, ngày tháng năm 2011
Sinh viên thực tập.
LÊ THỊ HỒNG HUYÊN
1
LỜI MỞ ĐẦU
I. Sự cần thiết, mục đích, ý nghĩa, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, và
phương pháp nghiên cứu của đề tài.
1. Sự cần thiết, ý nghĩa của đề tài.
Ngành Thủy sản Việt Nam đã có sự phát triển mạnh mẽ trong những năm vừa qua, và
được xem là ngành kinh tế mũi nhọn trong nền kinh tế quốc dân, hàng thủy sản Việt
Nam ngày càng chiếm vị trí cao trên thị trường quốc tế. Cả nước có khoảng 700 nhà
máy chế biến thủy sản quy mô công nghiệp. Mặt hàng thủy sản của Việt Nam cũng đã
và đang có mặt ở nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Bên cạnh những
thành công đạt được, ngành cũng đang phải đối mặt với những thách thức đáng kể
trong việc đảm bảo tính cạnh tranh cũng như tính bền vững của ngành. Việc thiếu
nguyên liệu trong quá trình sản xuất thì sẽ làm cho quá trình sản xuất bị gián đoạn
hoặc không thể tiến hành được. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp chế biến cần phải
chú trọng đến công tác thu mua nguyên vật liệu để có thể đáp ứng được nguồn đầu
vào để sản xuất.
Thêm vào đó là nguyên liệu thủy sản mang tính mùa vụ. Nguồn lợi ven bờ ngày càng

Chương I: Phần tổng hợp (giới thiệu về công ty)
Chương II: Cơ sở lý thuyết chung.
Chương III: Thực trạng hoạt động thu mua của công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-
F17.
Chương IV: Đánh giá và một số giải pháp về hoạt động thu mua của công ty cổ phần
Nha Trang Seafoods-F17.
Nha Trang, ngày tháng năm 2011.
Sinh viên thực hiện.
LÊ THỊ HỒNG HUYÊN
3
PHẦN I
BÁO CÁO TỔNG HỢP
1.1 . GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY:
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN NHA TRANG SEAFOODS-F17.
Trụ sở chính: 58B Đường 2/4, Vĩnh Hải, Nha Trang, Khánh Hòa.
Điện thoại: (085)831041 – 831493 – 240026 – 831033 – 831040.
Fax: (84-58)831034 – 831032.
Email: [email protected] ; [email protected]
EU.code: DL17 – DL90 – DL394.
Giám đốc: Ngô Văn Ích.
Ngành nghề kinh doanh chính: chế biến và xuất khẩu thủy sản.
Logo công ty:
1.1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:
Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17 trước đây là xí nghiệp đông lạnh Nha
Trang được UBND tỉnh Phú Khánh (nay là tỉnh Khánh Hòa) ra quyết định thành lập vào
ngày 10/11/1976.
Tháng 8/1978 Công ty rời cơ sở sản xuất từ 51 và 55 Lý Thánh Tôn – Nha Trang
tới địa điểm mới tại 58B Vĩnh Hải – Nha Trang. Để đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất
kinh doanh đồng thời hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường.
Xí nghiệp đông lạnh Nha Trang là đơn vị hạch toán độc lập theo nghị định số

Và được Bộ Thương Mại tặng thưởng danh hiệu đơn vị xuất khẩu tiên tiến liên tục trong
các năm 2004, 2005, 2006, 2007, 2008, 2009…
Công ty có 3 nhà máy chế biến đặt tại Nha Trang là DL17, DL90, DL394, một nhà
máy tại Cần Thơ DL461 với kinh phí xây dựng 151 tỷ đồng, năng suất 300 – 500
tấn/ngày, một nhà máy tại Kiên Giang DL440 kinh phí xây dựng 19 tỷ đồng công suất 30
tấn/ngày. Sản phẩm xuất khẩu vào thị trường Châu Âu, Hàn Quốc, …3 siêu thị bán sản
phẩm nội địa, một cửa hàng bán thiết bị vật tư thủy sản, và một nhà hàng Nha Trang
Seafoods.
Sản phẩm chính: Hoạt động kinh doanh chế biến xuất khẩu thủy sản là hoạt động
chủ yếu. Trong đó sản phẩm chính gồm các loại tôm, mực, cá, ghẹ đông lạnh; các loại
hải sản khô và tẩm gia vị.
Năng lực sản xuất:
o Doanh số xuất khẩu bình quân của công ty đạt 30 triệu USD với sản lượng
vào khoảng 5000 tấn mỗi năm
o Công suất cấp đông 60 tấn/ngày, công suất kho lạnh trên 3000 tấn.
o Có đội ngũ lao động trên 1700 người.
Công ty luôn khẳng định vị thế của mình không chỉ đối với khách hàng trong
nước mà còn đối với khách hàng nước ngoài.Điển hình là công ty đã tham gia các hội chợ
triển lãm và đã không ngừng quảng bá, khẳng định thêm tên tuổi của mình với bạn bè
trong nước và quốc tế qua một số giải thưởng như sau:
o Năm 2000: tại hội chợ triển lãm Vietfish, công ty được tặng một huy
chương vàng với mặt ruốc khô và cá gáy cắt khúc xuyên que.
o Năm 2002: đạt giải thưởng thường niên thứ 3 của Darden Restaurant –
Amanda Food trao tặng cho đối tác cung cấp nguyên liệu lớn và đảm bảo
chất lượng của mặt hàng này tại hội chợ triển lãm Vietfish 2002.
6
o Năm 2005: đạt Huy chương vàng về sản phẩm thủy sản chất lượng cao
cho mặt hàng Cocktail Shirmp and Sauce tại hội chợ triển lãm quốc tế
thủy sản Việt Nam Vietfish 2005.
o Năm 2006: đạt huy chương vàng sản phẩm thủy sản chất lượng cao cho

Khai thác nước khoáng nóng.
Mua bán rượu, thuốc lá điếu sản xuất trong nước.
b. Nhiệm vụ:
o Tổ chức thu mua nguyên liệu, tiếp nhận và chế biến nguyên liệu thủy sản theo
đúng quy định chế biến hàng xuất khẩu, đảm bảo số lượng, chất lượng và thời
gian giao hàng.
o Thực hiện nghiêm túc các hợp đồng kinh tế theo đúng quy định hiện hành,
đảm bảo giữ chữ tín với khách hàng.
o Thực hiện hạch toán kinh tế và báo cáo thường xuyên, trung thực theo đúng
quy định quản lý tài chính, quản lý xuất khẩu của nhà nước.
o Đảm bảo thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, và sản xuất hiệu quả để
tái đầu tư và tạo ra lợi tức cho các cổ đông.
o Nâng cao chất lượng sản xuất, chuyên môn hóa và ứng dụng khoa học công
nghệ vào trong sản xuất để đạt hiệu quả tốt nhất.
o Chăm lo đời sống cho công nhân viên toàn công ty, từng bước ổn định và cải
thiện đời sống vật chất cũng như tinh thần cho cán bộ công nhân viên.
o Thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường, bảo vệ an ninh chính trị và làm tròn
nghĩa vụ quốc phòng.
c. Nguyên tắc hoạt động:
o Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17 hoạt động theo phương thức hạch
toán kinh doanh độc lập.
o Bảo tồn và phát triển vốn được giao, giải quyết các vấn đề trong công ty, các
mối quan hệ giữa lợi ích cá nhân và tập thể trong khuôn khổ pháp luật.
o Thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ,điều hành và sản xuất kinh
doanh theo đúng định hướng kinh doanh, trên cơ sở quyền làm chủ của cán bộ
công nhân viên trong công ty, không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh theo đúng định hướng phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước.
8
1.1.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ KINH DOANH:
Với tình hình xã hội ngày một phát triển như ngày nay thì công tác quản lý càng quan

- Quan hệ với khách hàng trong và ngoài nước, kí kết những hợp đồng kinh
tế, chịu trách nhiệm khi hoạt động kinh doanh kém hiệu quả.
- Trình báo quyết toán hằng năm lên hội đồng quản trị.
 Phó giám đốc:
Là cánh tay đắt lực của giám đốc, do giám đốc đề nghị hội đồng quản trị thông qua,
chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ mà giám đốc phân công.
Được quyền quyết định các công việc mà giám đốc đã ủy quyền và trực tiếp giải quyết
công việc mà giám đốc quy định.
10
Thay mặt giám đốc giải quyết các công việc theo giấy ủy nhiệm của giám đốc khi
giám đốc đi vắng.
Các phòng ban chức năng gồm phòng Tổ chức lao động tiền lương, phòng Tài
vụ kế toán, phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu, và Trung tâm KCS-Kỹ thuật
điện lạnh.
 Phòng Tổ chức lao động tiền lương của công ty có nhiệm vụ xây dựng và thực
hiện các chính sách liên quan đến việc quản lý nhân sự của công ty: công tác
tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, công tác quy hoạch và bổ
nhiệm cán bộ, điều chuyển nhân viên, công tác giải quyết chính sách chế độ
và các hoạt động phúc lợi khác phục vụ cho người lao động.
 Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu có nhiệm vụ tìm kiếm và phát triển thị
trường, giao dịch với khách hàng, lập hợp đồng tham mưu cho giám đốc việc
ký kết các hợp đồng mua bán, lập các chứng từ thủ tục hải quan để xuất hàng,
quản lý và điều hành hiệu quả các phương tiện, đáp ứng nhu cầu bảo quản và
vận chuyển hàng hóa như kho lạnh, xe tải lạnh.
 Phòng Tài vụ kế toán có nhiệm vụ quản lý và điều hành công tác thu chi,
quyết toán tài chính toàn công ty theo đúng Luật kế toán Việt Nam, tập hợp
chứng từ của các nhà máy và hạch toán lãi lỗ định kỳ hàng tháng, quý, năm
theo quy định chung, thực hiện các công tác quản lý tài chính khác theo yêu
cầu của Giám đốc công ty.
 Trung tâm KCS-Kỹ thuật điện lạnh gồm một phân xưởng cơ điện lạnh và ba

- Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới trong những năm vừa qua đã ảnh hưởng đến
nhiều lĩnh vực trong đời sống kinh tế nói chung và xuất khẩu nói riêng. Mà công
ty cổ phẩn Nha Trang Seafoods-F17 là một công ty xuất khẩu nên cũng không
tránh khỏi ảnh hưởng này. Vì vậy mà trong giai đoạn này công ty cũng gặp không
ít khó khăn liên quan đến xuất khẩu sang thị trường Mỹ, EU, Nhật(là những nơi bị
ảnh hưởng nặng nề từ cuộc khủng hoảng).
- Về thị trường nguyên liệu: công tác thu mua nguyên vật liệu ngày càng gặp nhiều
khó khăn do thị trường nguyên liệu bấp bênh, do môi trường suy thoái, thời tiết
thất thường, môi trường ô nhiễm và dịch bệnh xuất hiện ngày càng nhiều làm cho
nguồn nguyên liệu không ổn định, chất lượng giảm sút.
12
- Về sự cạnh tranh: sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, các công ty thủy sản ngày
càng nhiều nhưng nguồn nguyên liệu ngày càng hạn hẹp. Thêm vào đó là sự cạnh
tranh về chất lượng, giá cả, mẫu mã giữa các công ty trong ngành thủy sản.
- Công ty chưa có bộ phận chuyên trách về marketing nên công tác nghiên cứu thị
trường chưa hiệu quả, sản phẩm của công ty ở dạng sơ chế, ít có mặt hàng cao
cấp.
- Thị trường thế giới có nhiều biến động, thời tiết diễn biến phức tạp làm cho thị
trường tiêu thụ sản phẩm giảm đáng kể.
1.1.4.3. Phương hướng phát triển trong thời gian tới:
Phương hướng hoạt động trong thời gian tới như sau:
- Thực hiện kế hoạch: Phấn đấu lợi nhuận năm sau phải bằng hoặc vượt hơn so với
năm nay
- Tập trung đẩy mạnh phát triển thị trường chủ lực và tiềm năng là Mỹ và EU. Đây
là hai thị trường chủ lực của công ty.Vẫn duy trì và phát triển các sản lượng trên
các thị trường truyền thống như Nhật Bản, Đài Loan(là hai thị trường tiềm năng
mang lại lợi nhuận lớn cho công ty), và cũng phát triển thêm sang một số thị
trường mới như Hàn Quốc, Canada, Hong Kong, Malaisia, Ai Cập, Úc.
- Tăng cường thiết lập mối quan hệ với nhà cung cấp nhằm đảm bảo nguồn nguyên
liệu đầu vào cho công ty, đặc biệt là trong lúc trái mùa.

Theo kế hoạch 2006-2010, Việt Nam hội nhập sâu rộng vào kinh tế khu vực
và thế giới. Vì thế mà Việt Nam bị ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế tài chính
toàn cầu năm 2008-2010. Mà tỷ giá biến động lên xuống thất thường tác động
lớn đến các công ty xuất khẩu. Năm 2008 vào thời điểm tỷ giá giảm mạnh làm
cho doanh thu xuất khẩu của công ty cũng giảm sút. Bước sang năm 2010,
tăng trưởng kinh tế của EU gặp trở ngại khi hai nền kinh tế lớn nhất là Đức,
Pháp đạt mức tăng trưởng thấp, đồng đô la Mỹ và đồng Yên Nhật tiếp tục đà
tăng mạnh so với đồng Euro khiến cho giá cả nhập khẩu vào EU tăng lên, kéo
theo nhu cầu nhập khẩu suy giảm, trong đó có ngành thủy sản. Vì thế nên
công ty đã đa dạng hóa thị trường xuất khẩu sang các nước khác như: Hàn
Quốc, Ai Cập, Hồng Kông.
• Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế:
14
Nó ảnh hưởng trực tiếp đến những cơ hội và nguy cơ mà doanh nghiệp
phải đối mặt. Khi tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và gia tăng thì tạo ra nhiều cơ
hội cho doanh nghiệp. Ngược lại khi tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp, suy
thoái thì nó là nguy cơ đối với doanh nghiệp.
Trong năm 2008, khủng hoảng kinh tế của một số nền kinh tế lớn đã đẩy
nền kinh tế thế giới rơi vào suy thoái, làm hạn hẹp thị trường xuất khẩu và tác
động tới nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội của nước ta. Tốc độ tăng trưởng kinh tế
năm 2008 đạt 6,18%, năm 2009 đạt 5,32% và năm 2010 tăng lên 6,78%.
Suy thoái kinh tế làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty. Các
thị trường xuất khẩu của công ty như: Mỹ, EU, Nhật Bản,… chịu ảnh hưởng
nặng nề của suy thoái nên sức mua cũng giảm dần, đầu ra của công ty bấy giờ
cũng gặp nhiều khó khăn.
• Lạm phát:
Trong năm 2010 giá của một số hàng hóa tăng cao: giá dầu, xăng, sắt thép,
nguyên vật liệu nhập khẩu,…đặc biệt là giá vàng biến động mạnh. Việc lạm
phát tăng cao tác động mạnh đến giá cả và sản xuất trong nước trong thời gian
tới. Đối với công ty thì việc lạm phát tăng như vậy kéo theo giá nguyên liệu

hiệu quả khoảng 2 triệu ha. Tại đây ngành thủy sản rất có tiềm năng và phát triển.
Điều này được thể hiện qua bảng sản lượng khai thác thủy sản của Việt Nam giai
đoạn 2008-2010.
Bảng 1: Sản lượng khai thác thủy sản của Việt Nam giai đoạn (2008-2010)
Đvt: 1000 tấn.
(nguồn: tổng cục thống kê 2008-2010)
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy nguồn lợi thủy sản của nước ta tăng lên hàng
năm. Đặc biệt là cá chiếm đa phần, năm 2008 số lượng là 1,605.7 nghìn tấn, sang
năm 2009 tăng thêm 102.4 nghìn tấn, nó tiếp tục tăng trong năm 2010 và đạt 1,789.2
nghìn tấn. đối với tôm cũng vậy, cũng tăng dần qua các năm, năm 2008 đạt 113.4
Chỉ tiêu 2008 2009 2010
Cá 1,605.7 1,708.1 1,789.2
Tôm 113.4 130.1 138.5
Thủy sản khác 417.3 442.3 493.1
Tổng 2,136.4 2,280.5 2,420.8
16
nghìn tấn, năm 2009 đạt 130.1 nghìn tấn tức là đã tăng lên 16.7 nghìn tấn, và đến năm
2010 tăng lên thêm 8.4 nghìn tấn so với năm 2009. Đây là một lợi thế của ngành thủy
sản nước ta nói chung và công ty Seafoods-F17 nói riêng.
Thêm vào đó là theo kết quả nghiên cứu của viện nghiên cứu biển và nguồn lợi
thủy sản thì tỉnh Khánh Hòa có trữ lượng 90,000-150,000 tấn. Khánh Hòa hiện có
hơn 10,100 tàu đánh bắt thủy sản, sản lượng đánh bắt thủy sản hàng năm đạt được từ
65,000-70,000 tấn. Chứng tỏ vị thế của công ty rất thuận lợi cho thu mua nguyên liệu
và phát triển.
Tuy nhiên, do sự khai thác bất hợp lý nên nguồn lợi thủy sản đang có xu hướng
giảm dần. Thêm vào đó là tình trạng nuôi trồng thủy sản bị nhiễm bệnh, năng suất
cũng như chất lượng thủy sản giảm sút. Đây là thách thức đối với công ty nói riêng và
ngành thủy sản nói chung.
Bên cạnh đó thì diễn biến của thời tiết ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động kinh
doanh của công ty. Bão lũ, thiên tai thường xuyên xảy ra làm ảnh hưởng đến nguồn

như vậy kéo theo nhu cầu về lương thực và thực phẩm gia tăng đáng kể, nhất là các
sản phẩm thủy sản, là sản phẩm đang dược ưa chuộng hiện nay.
Với xu hướng như vậy thì nó tạo ra cơ hội rất tốt cho ngành thủy sản Việt Nam
phát triển hơn nữa. Nhất là xuất khẩu sang thị trường Mỹ, vốn là một thị trường đầy
tiềm năng. Và thị trường này vốn là một trong những thị trường xuất khẩu chính của
công ty cổ phẩn thủy sản Nha Trang Seafoods-F17
1.2.1.2. MÔI TRƯỜNG VI MÔ:
1.2.1.2.1. Nhân tố nhà cung ứng:
Nhà cung cấp là người cung ứng đầu vào như: nguyên liệu, trang thiết bị, sức lao
động và cả thông tin dịch vụ, vận chuyển,…đó là một yếu tố quan trọng đối với các
đơn vị hoạt động kinh doanh. Sự biến động của yếu tố đầu vào đều ảnh hưởng đến
hoạt động kinh doanh của công ty. Việc thiếu nguyên liệu thì quá trình sản xuất sẽ bị
gián đoạn, từ đó không đáp ứng được tiến độ giao hàng. Mà ngành thủy sản là ngành
mang tính chất thời vụ nên việc thiếu nguyên liệu là thường xuyên xảy ra. Vì thế nên
cần hoạch định lại việc thu mua nguyên vật liệu để có thể đảm bảo nguồn nguyên liệu
phục vụ sản xuất.
1.2.1.2.2.Nhân tố khách hàng:
18
Khách hàng là một phần của doanh nghiệp. Chính sự trung thành của khách hàng là
một lợi thế lớn cho doanh nghiệp, mà sự trung thành đó xuất phát từ sự thoải mãn nhu
cầu của họ đối với sản phẩm của mình hơn sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Khi
được sự tính nhiệm của khách hàng thì sẽ mang lại cơ hội lớn cho doanh nghiệp.
Ngược lại, khi khách hàng không tín nhiệm thì sẽ là nguy cơ cho doanh nghiệp. Vì họ
sẽ là người tiêu thụ sản phẩm cho doanh nghiệp, nếu không có họ doanh nghiệp sẽ
không sản xuất được.
1.2.1.2.3. Nhân tố lao động:
Doanh nghiệp muốn hoạt động được thì cần phải có nhân lực. Nguồn lao động là yếu
tố không thể thiếu. Một doanh nghiệp có nguồn lao động dồi dào cả về số lượng lẫn
chất lượng thì hoạt động vận hành của doanh nghiệp trôi chảy và hiệu quả, mang lại
năng suất lớn. Và ngược lại khi nguồn lao động ít, chất lượng thấp thì nó sẽ làm cho

(%)
Số tiền
(đồng)
Tỉ
trọng
(%)
chênh lệch
(đồng)
tỉ lệ
(%)
chênh lệch
(đồng)
tỉ lệ
(%)
TÀI SẢN
351,653,003,
533
100.
00
500,104,779,
984
100.
00
431,609,029,
931
100.
00
148,451,776,
451
42.2

khoản tương
đương tiền
9,013,554,98
9 2.56
51,093,400,7
51
10.2
2
131,161,789,
149
30.3
9
42,079,845,7
62
466.
85
80,068,388,3
98
156.7
1
II. Các khoản
phải thu ngắn
hạn khác
189,555,356,
121
53.9
0
224,534,079,
915
44.9

27
-
57.30
IV. Tài sản
ngắn hạn khác
6,817,547,60
9 1.94
11,153,703,4
17 2.23
9,688,277,38
1 2.24
4,336,155,80
8
63.6
0
-
1,465,426,03
6
-
13.14
20
B. Tài sản dài
hạn
121,907,128,
954
34.6
7
141,356,555,
028
28.2

0
14,426,089,7
09
28.8
5
32,689,378,8
51 50.74
IV. Các khoản
đầu tư tài
chính dài hạn
71,175,414,6
43
20.2
4
76,137,689,5
68
15.2
2
109,302,000,
000
25.3
2
4,962,274,92
5 6.97
33,164,310,4
32 43.56
V. Tài sản dài
hạn khác 211,787,265 0.06 411,068,705 0.08 430,459,464 0.10 199,281,440
94.1
0 19,390,759 4.72

362
60.7
9
200,693,167,
320
46.5
0
68,169,699,3
98
28.9
0
-
103,343,351,
042
-
33.99
I. Nợ ngắm
hạn
222,028,968,
964
63.1
4
293,740,098,
720
58.7
4
199,922,967,
320
46.3
2

3
196,068,261,
622
39.2
1
230,915,862,
611
53.5
0
80,282,077,0
53
69.3
4
34,847,600,9
89 17.77
21
I. Vốn chủ sở
hữu
112,910,443,
596
32.1
1
195,325,740,
749
39.0
6
230,915,862,
611
53.5
0

Tài sản ngắn hạn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng vốn của công ty và nó có xu
hướng tăng mạnh trong năm 2009, sang năm 2010 lại giảm nhẹ. Hàng tồn kho năm
2009 so với năm 2008 thì tăng rất mạnh, nhưng sau đó lại giảm vào năm 2010 nhưng
vẫn còn cao so với năm 2008, hàng tồn kho vào năm 2010 có 30,381,617,046
đồng,tương đương với 7.04% trong tổng tài sản. Ta thấy trong năm 2009 công tác thu
hồi nợ không được tốt vì các khoản phải thu tăng lên 18.45% so với năm 2008, và
hàng tồn lại trong kho cũng nhiều, tăng lên 192.11% so với năm 2008. Những điều
này ảnh hưởng không tốt đến nguồn vốn sản xuất kinh doanh của công ty. Sang năm
2010 tình hình có sự đổi khác là hàng tồn kho đã giảm đi 57.30% và các khoản thu
cũng giảm xuống 76.33%. một tín hiệu đáng mừng cho nguồn vốn để sản xuất kinh
doanh.
Tài sản cố định chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng tài sản và nó có xu hướng
tăng trong tương lai. Cho ta thấy được công ty đã chú trọng hơn vào công tác đầu tư
cho thiết bị nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
 Xét về cơ cấu nguồn vốn:
Nguồn vốn vay đã chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số nguồn vốn của công ty
trong đó chủ yếu là nợ ngắn hạn.
Nguồn vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng qua các năm và năm 2010 nó đạt được
53.5% trong tổng nguồn vốn. Chứng tỏ một điều rằng công ty đã chú trọng hơn vào việc
tăng vốn chủ sở hữu để nâng cao khả năng tự chủ về mặt tài chính trong công ty.
23
1.2.2.2. Tình hình lao động:
Lao động là yếu tố không thể thiếu trong một doanh nghiệp. Chất lượng và số lượng
lao động trong doanh nghiệp sẽ phản ánh được trình độ tổ chức quản lý, sản xuất của
doang nghiệp đó. Muốn cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty được hiểu quả hơn
thì tổ chức quản lý phải năng động, lực lượng lao động có trình độ cao, và kinh nghiệm
trong sản xuất. Nắm bắt được vấn đề này nên công ty Nha Trang Seafoods-F17 luôn có
sự quan tâm đối với nguồn lao động này. Cụ thể như sau:
• Cơ cấu trình độ chuyên môn nghiệp vụ lao động của công ty tính từ
ngày 01/01/2010

Nhận xét:
Tổng khối lao động gián tiếp của công ty tính từ ngày 01/01/2009 có 193 lao động,
trong đó nữ có 108 lao động, tương đương 55.96% trong lao động khối gián tiếp của công
ty, trong đó số lượng lao động nhiều nhất là nhà máy 17 gồm 80 lao động, khối quản lý
cũng không kém hơn bao nhiêu gồm 70 lao động. Cho thấy công ty rất chú trọng đến đội
ngũ cán bộ quản lý của mình. Cụ thể như sau:
- Trình độ đại học cao đẳng có 103 người chiếm 53.37%, trong đó nhà máy 17 là có
số lượng lao động lớn nhất do đây là cơ sở chính của công ty nên cơ cấu lao động
có trình độ đại học, cao đẳng là cao nhất. Trong đó số lượng nhân viên nữ chiếm
29.53% so với lao động ở khối gián tiếp của công ty, ứng với 57 người. Tiếp sau
đó ta thấy khối quản lý của công ty cũng có một số lượng lao động lớn không kém
đó là 41 người, nữ có 22 người. Với trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao như vậy
thì trong tương lai không xa công ty sẽ còn vươn cao hơn nữa.
- Trình độ trung cấp chiếm 14%, tương ứng với 27 người. Khối quản lý có 5 người
chiếm 14 %, trong đó có 4 nữ và 1 nam. Ở nhà máy 17 có 17 nhân viên, trong đó
nữ có 16 người.
- Còn trình độ khác chiếm 32.64%, ứng với 63 người.
Như vậy, trong khối lao động gián tiếp của công ty, trình độ lao động là khá cao đặc
biệt là khối quản lý, phản ánh về chất lượng lao động gián tiếp của công ty tương đối tốt
Khối lao động trực tiếp nhiều hơn khối lao động gián tiếp, tổng cộng của khối lao
động trực tiếp có 640 lao động, trong đó nữ có 432 người chiếm 67.5% lao động của khối
trực tiếp. Trong đó lao động được phân bổ chủ yếu ở 2 nhà máy là: nhà máy 17 và nhà
máy 90. Nhà máy 17 có nhiều lao động nhiều nhất với 377 người, sau đó là đến nhà máy
90 với 151 người. Lao động trực tiếp mang tính chất công việc tay chân hơn nên ở đây
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status