Nâng cao năng lực quản lý của Bệnh viện Đa khoa An Dương trong cơ chế tự chủ tài chính - Pdf 10

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I – CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH VÀ NĂNG LỰC QUẢN
LÝ CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ
* Mục tiêu trước mắt: ................................................................................................68
* Mục tiêu lâu dài: ....................................................................................................69
* Các giai đoạn triển khai ...................................................................................................70
Hiện nay bệnh viện đang đưa phần mềm quản lý bệnh viện vào ứng dụng theo chương
trình của Sở Y tế thành phố Hải Phòng trong đó bệnh viện Đa khoa An Dương là bệnh
viện Huyện đầu tiên được chọn thí điểm dự kiến sẽ áp dụng thực hiện năm 2010............70
a. Đầu tư cơ sở hạ tầng................................................................................70
b.Xây dựng hệ thống mạng LAN của bệnh viện ......................................................70
c. Đầu tư kết nối Internet, trao đổi thông tin................................................71
Lưu Quỳnh Trang Kế hoạch 47A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCH Ban chấp hành
BHYT Bảo hiểm y tế
BTC Bộ tài chính
BTV Ban tư vấn
CBVC Cán bộ viên chức
CĐ Cao đẳng
CNH-HĐH Công nghiệp hoá hiện đại hoá
CSBVSKND Chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân
CSSKBĐ Chăm sóc sức khỏe ban đầu
ĐD Điều dưỡng
ĐH Đại học
HS Hộ sinh
KHTH Kế hoạch tổng hợp
KTV Kĩ thuật viên

yêu cầu cấp bách của Nhà nước và toàn dân. Thực tế đã chứng minh, chỉ có
xã hội hóa y tế mới có điều kiện để phát triển.
Nhận thức được vấn đề đó ngày 25 tháng 4 năm 2006 Chính Phủ đã ban
hành Nghị định 43/2006/NĐ-CP “Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị
sự nghiệp công lập”.
Song để quản lý và hoạt động có hiệu quả đòi hỏi đơn vị sự nghiệp y tế
cần có năng lực quản lý tốt. Vì vậy tôi chọn đề tài “Nâng cao năng lực quản
lý của Bệnh viện Đa khoa An Dương trong cơ chế tự chủ tài chính”.
• Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề
Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận về hệ thống quản lý nói
chung và hệ thống quản lý các đơn vị sự nghiệp y tế nói riêng, đã tiến hành
đánh giá thực trạng năng lực quản lý tại Bệnh viện Đa khoa An Dương và đề
xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao năng lực quản lý để đạt
hiệu quả cao trong quá trình hoạt động của Bệnh viện, đáp ứng nhu cầu người
dân địa phương và khai thác tiềm năng của Bệnh viện.
• Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của chuyên đề
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực quản lý của Bệnh viện Đa khoa An
Dương trong cơ chế tự chủ tài chính.
Lưu Quỳnh Trang Kế hoạch 47A
4
Chuyên dề thực tập tốt nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu: Chuyên đề tập trung nghiên cứu tại Bệnh viện Đa
khoa An Dương, Huyện An Dương, Thành phố Hải Phòng.
• Phương pháp nghiên cứu của chuyên đề
Ngoài việc vận dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch
sử, chuyên đề còn sử dụng phương pháp phân tích thống kê, phương pháp so
sánh, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp diễn giải quy nạp,
phương pháp mô hình… để thực hiện nội dung nghiên cứu của đề tài.
• Tên và kết cấu của chuyên đề

Tự chủ tài chính là quyền tự quyết định mọi hoạt động về việc sử dụng
nguồn tài chính của chủ thể ra sao, các hình thức huy động và phân bổ tài
chính để đạt mục tiêu đề ra của đơn vị tự chủ.
(Nguồn: Nghị Định 43/2006/NĐ – CP)
2. Tính tất yếu của cơ chế tự chủ tài chính dành cho các bệnh viện
2.1 Đặc thù của thị trường Y tế.
2.1.1 Hoạt động y tế vừa có tính dịch vụ, vừa có tính sản xuất công
nghiệp
- Hoạt động dịch vụ y tế nhằm chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe
nhân dân được tiến hành theo hai khu vực y tế.
+ Khu vực phòng bệnh: còn gọi là khu vực y tế dự phòng, các
dịch vụ y tế xuất hiện trong khu vực này nhằm giúp cho người dân có những
biện pháp hạn chế môi trường phát sinh dịch bệnh.
+ Khu vực y tế chữa trị hay y tế chuyên sâu: áp dụng khoa học
kỹ thuật y học để can thiệp vào bệnh tật con người, thông qua phương pháp y
học hiện đại hoặc y học cổ truyền để chữa bệnh cho con người
- Hoạt động dịch vụ y tế không thể tách rời hoạt động của ngành công
nghiệp y tế - ngành trực tiếp sản xuất ra các loại máy móc và thuốc men bao
gồm cả tân dược và đông dược. Đây là một ngành công nghiệp không thể
thiếu được vì trang thiết bị và thuốc men có một vai trò quan trọng, đôi khi có
tính quyết định trong việc bảo vệ và phục hồi sức khoẻ nhân dân.
Lưu Quỳnh Trang Kế hoạch 47A
6
Chuyên dề thực tập tốt nghiệp
2.1.2 Hàng hoá, dịch vụ y tế là một hàng hoá đặc biệt
- Đối với khu vực y tế dự phòng thì dịch vụ y tế dự phòng là hàng hoá
công cộng thuần túy còn dịch vụ y tế chữa trị là hàng hoá cá nhân. Dịch vụ y
tế dự phòng là hàng hoá công cộng vì nó mang đặc điểm của hàng hoá công
cộng.
Hàng hóa công cộng là những loại hàng hóa mà việc một cá nhân này

Và vì vậy thị trường y tế là thị trường đặc biệt.
2.1.3 Y tế là một hệ thống gồm nhiều phân hệ
* Theo mức độ chuyên sâu có hai loại:
- Dịch vụ y tế đa khoa : Bao gồm các chuyên khoa, đáp ứng mọi nhu
cầu khám chữa các loại bệnh như bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Việt Đức,

- Dịch vụ y tế chuyên khoa : Đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh chuyên
về một chuyên môn sâu nhất định như Bệnh viện Da liễu, Bệnh viện Tai –
mũi - họng TW,…
* Theo mức độ can thiệp của y tế có hai loại:
- Y tế dự phòng : Bao gồm các công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu
cho người dân như tiêm chủng, phòng dịch,… để phòng chống các loại bệnh.
- Y tế chữa trị : Chuyên khám và điều trị khi người bệnh đã phát bệnh.
* Theo cấp quản lý có năm loại :
- Khu vực Y tế trung ương : Đây là tuyến cuối cùng trong công tác
khám chữa bệnh, Cơ sở vật chất cũng như trang thiết bị phục vụ cho công tác
khám chữa bệnh được trang bị là loại hiện đại nhất. Tuyến y tế Trung ương
đồng thời tập trung các bác sỹ chuyên khoa đầu ngành do đó thường thu hút
nhiều người bệnh.
- Dịch vụ y tế tuyến tỉnh (thành phố) : Tùy thuộc qui mô của từng địa
phương mà dịch vụ y tế tuyến tỉnh (thành phố) được trang bị cơ sở vật chất
hiện đại và là tuyến điều trị cơ bản đáp ứng nhu cầu cao hơn của người dân
khi không thể điều trị ở tuyến huyện (quận).
- Dịch vụ y tế tuyến huyện (quận) : Khi tuyến cơ sở không đủ khả năng
chuẩn đoán và điều trị sẽ được chuyển lên tuyến huyện (quận).
- Dịch vị y tế tuyến xã : Là tuyến y tế cơ sở.
- Dịch vụ y tế các ngành : trực thuộc quản lý của các ngành liên quan.
Lưu Quỳnh Trang Kế hoạch 47A
8
Chuyên dề thực tập tốt nghiệp

Chuyên dề thực tập tốt nghiệp
rằng tất cả các thành viên của xã hội đều được tiêu dùng dịch vụ mà không kể
khả năng thanh toán, tình trạng sức khoẻ cũng như tuổi tác.
* Thông tin không đối xứng và quyền lực của người cung cấp
Một trong những điều kiện của cạnh tranh hoàn hảo là người tiêu dùng
phải có đầy đủ thông tin về chất lượng hàng hoá thương mại trên thị trường
do người tiêu dùng có sự hiểu biết về sản phẩm hoặc do kinh nghiệm. Nhưng
đối với dịch vụ y tế, người bệnh hầu như không có hiểu biết gì về tính hiệu
quả, chất lượng, hay hậu quả của việc điều trị hay không điều trị. Còn người
cung cấp dịch vụ y tế không có động lực cung cấp thông tin. Vấn đề này
khiến dịch vụ y tế do bên cung chi phối bên cầu.
Những vấn đề trên đã tạo ra mối quan hệ không bình thường giữa
người cung cấp và người tiêu dùng trong thị trường y tế. Mối nguy hiểm hiển
nhiên của việc này là ở chỗ người tiêu dùng có thể bị áp đặt phụ thuộc vào giá
của dịch vụ y tế, và phương pháp sử dụng để trả cho nó.
* Ngoại ứng
Trong lĩnh vực y tế có rất nhiều trường hợp mà hành vi tiêu dùng hay
sản xuất của một nhóm người này làm ảnh hưởng đến nhóm người kia.
Với loại hình chăm sóc sức khỏe đặc biệt là chăm sóc sức khỏe các
bệnh lây lan thì nó tạo ra ngoại ứng tích cực. Ví dụ nếu một người tiêm vắc-
xin phòng chống bệnh lao thì không chỉ người đó giảm khả năng nhiễm bệnh
này mà còn giảm khả năng lây nhiễm cho những người mà người đó quan hệ.
Tương tự khi như vậy khi bệnh viện điều trị một bệnh lây nhiễm cho một số
bệnh nhân sẽ tạo ra cái lợi không chỉ cho người bệnh mà cả những người khác
thông qua việc giảm khả năng nhiễm bệnh của những người tiếp xúc với
người bệnh.
* Tính không công bằng
Sự cạnh tranh của thị trường y tế đã dẫn đến tính không công bằng
Lưu Quỳnh Trang Kế hoạch 47A
10

11
Chuyên dề thực tập tốt nghiệp
cấp dịch vụ y tế và khách hàng. Trong trường hợp này Chính phủ cần phải
cung cấp hoặc ít nhất trợ cấp cho những thông tin nhằm tăng tính hiệu quả.
* Mặt hạn chế
Nếu Chính phủ trợ cấp toàn bộ thì sẽ nảy sinh vấn đề tối đa hoá lợi ích
sử dụng dịch vụ y tế một cách không hợp lý vì không phải trả tiền. Và mọi
khách hàng sẽ tìm đến những nơi cung cấp chất lượng dịch vụ y tế cao vì họ
được miễn phí. Điều này làm nảy sinh sự mất cân đối giữa các khu vực cung
cấp dịch vụ y tế nơi xảy ra tình trạng quá tải trong việc khám chữa bệnh trong
khi đó có nơi lại không có người bệnh tới. Khiến cho dịch vụ y tế hoạt động
kém hiệu quả, và hoàn toàn không khả thi cho ngân sách vì nguồn ngân sách
của Chính phủ hạn chế, không thể đáp ứng kịp thời nhu cầu khám chữa bệnh
của người dân ở mọi lúc, mọi nơi.
2.2.3 Ý nghĩa của cơ chế tự chủ tài chính trong việc giải quyết các thất
bại của thị trường Y tế
Từ những đặc điểm đã nêu ở trên thì cần phải có một hệ thống hỗn hợp
cung cấp dịch vụ y tế (cả Chính phủ lẫn tư nhân) để đảm bảo tính công bằng
và hiệu quả trong lĩnh vực y tế.
Và Nghị định 43/2006/NĐ-CP “Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách
nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với
đơn vị sự nghiệp công lập” là một giải pháp để khắc phục những thất bại thị
trường đã nêu trên, trên cơ sở có sự đóng góp của ngân sách nhà nước và sự
chi trả một phần phí dịch vụ y tế của nhân dân.
Sự tự chủ về tài chính của các bệnh viện nhưng có sự tham gia một
phần của nhà nước trong điều phối hoạt động thông qua các Văn bản qui
phạm pháp luật. Việc tự chủ không có nghĩa là để thả lỏng hoàn toàn cho
bệnh viện hoạt động theo ý muốn chủ quan của cán bộ quản lý bệnh viện. Ví
dụ như việc thu viện phí vẫn phải thực hiện theo khung giá viện phí nhà nước
ban hành. Bệnh viện tuân thủ khám chữa bệnh cho người có BHYT, có chế độ

cán bộ bác sỹ.
Lưu Quỳnh Trang Kế hoạch 47A
13
Chuyên dề thực tập tốt nghiệp
3. Nội dung Nghị định 43/2006/NĐ-CP
3.1 Mục đích cơ chế tự chủ tài chính cho các bệnh viện
- Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị sự nghiệp trong
việc tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài
chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao; phát huy mọi khả năng của đơn vị
để cung cấp dịch vụ với chất lượng cao cho xã hội, tăng nguồn thu từng bước
nâng cao thu nhập cán bộ nhân viên.
- Thực hiện chủ trương xã hội hóa trong việc cung cấp dịch vụ cho xã
hội, huy động sự đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động
sự nghiệp, từng bước giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nước.
- Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các bệnh viện,
nhưng vẫn có sự quan tâm đầu tư của Nhà nước để hoạt động y tế phát triển,
bảo đảm cho các đối tượng chính sách – xã hội, đồng bào vùng sâu, vùng xa,
vùng đặc biệt khó khăn được cung cấp dịch vụ theo quy định ngày càng tốt
hơn. Đảm bảo công bằng xã hội.
3.2 Những quy định chung
- Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
+ Nghị định này quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực
hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự
nghiệp công lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập.
Đơn vị thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm phải là đơn vị dự
toán độc lập, có con dấu và tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toán theo quy
định của luật kế toán.
- Nguyên tắc thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
+ Hoàn thành nhiệm vụ được giao. Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ
phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, phù hợp với khả năng

1.1 Khái niệm quản lý bệnh viện
* Khái niệm:
“Quản lý bệnh viện là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, hướng dẫn và
kiểm tra những nỗ lực của các thành viên trong bệnh viện và sử dụng các
Lưu Quỳnh Trang Kế hoạch 47A
15
Chuyên dề thực tập tốt nghiệp
nguồn lực của bệnh viện để đạt được những mục tiêu cụ thể ”.
Hình 1 :Mô hình về quản lý bệnh viện
(Nguồn: Theo Khoa học tổ chức và quản lý một số vấn đề lý luận và
thực tiễn, NXB thống kê Hà Nội – 1999)
Quản lý bệnh viện là cách thức để hướng bệnh viện đi theo quĩ đạo đã
định sẵn hay nói cách khác là đạt được mục tiêu của bệnh viện. Trong đó
phương pháp quản lý bệnh viện là vấn đề quan trọng nhất để hướng khách thể
quản lý tới mục tiêu chung.
1 .2 Nội dung quản lý bệnh viện
* Công tác lập kế hoạch.
* Công tác chuyên môn.
* Công tác tổ chức cán bộ, đào tạo, nghiên cứu khoa học.
* Công tác quản lý trang thiết bị y tế.
* Công tác chăm sóc điều dưỡng.
* Công tác tài chính kế toán.
1. 3 Quan điểm hệ thống trong quản lý bệnh viện
1.3.1 Khái niệm hệ thống
Lưu Quỳnh Trang Kế hoạch 47A
Mục tiêuKhách thể
quản lý
Công cụ
Chủ thể
quản lý

ĐẦU VÀO
- Nhân lực
- Vật tư, kỹ thuật
- Tiền
- Thời gian
- …
ĐẦU RA
- Sức khoẻ được
phục hồi
- Chất thải bệnh
viện
- …
QUÁ TRÌNH XỬ
LÝ CHUYỂN ĐỔI
- Hướng nội
- Hướng ngoại
THÔNG TIN
- Các kênh
- Sự phản hồi
18
Chuyên dề thực tập tốt nghiệp
- Cấu trúc dân số. Cộng đồng dân cư.
- Chiến lược tổng thể về phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
- Cơ cấu chính quyền liên quan đến các quyết định; đến sự phân phối
nguồn lực và quá trình quản lý.
- Cơ cấu các đoàn thể xã hội liên quan đến việc xã hội hoá công tác y tế.
- Các cơ chế và chính sách áp dụng ở địa phương
- Kiến thức thái độ và thực hành (KAP) của người dân trong huyện về
các vấn đề sức khoẻ.
- Lịch sử truyền thống phát triển chăm sóc sức khoẻ.

xấu với dư luận xã hội như tạo được uy tín cho bệnh viện trong khám và điều trị
cho người bệnh hoặc chất thải của bệnh viện làm ô nhiễm môi trường…
d. Mạng lưới thông tin
Trong hệ thống quản lý mạng lưới thông tin có chức năng như dây thần
kinh hay giác quan trong cơ thể con người. Sự truyền đạt thông tin cũng giống
như liên hệ giữa bộ phận này với bộ phận khác trong cơ thể. Điều đó giúp cơ
thể điều chỉnh, đương đầu và hưởng sự phát triển mới. Mạng lưới thông tin
rộng khắp, chính xác và nhạy bén đảm bảo sự vận hành có hiệu quả và cả sự
sống còn của hệ thống. Mạng lưới thông tin có 3 kênh chính:
- Kênh chính thức: Qua sự kiểm soát của cơ quan nhà nước, tạo nên những
báo cáo và số liệu chính thức. Đó là số liệu thống kê, báo cáo của bệnh viện.
- Kênh không chính thức, có tổ chức: Không lệ thuộc vào sự kiểm soát
trực tiếp của quản lý nhà nước. Ở bệnh viện: Các số liệu báo cáo khoa học,
các báo cáo của tổ chức quần chúng, tin báo chí…
- Kênh không chính thức, không có tổ chức: Thường là dư luận, tin đồn
hoặc phát ngôn cá nhân. Ở bệnh viện: Phát ngôn bên phòng chờ, căng tin, bãi
xe…
e. Quá trình chuyển đổi
Đó là việc xử lý các yếu tố của hệ thống, là sự chuyển đổi đầu vào
thành đầu ra bằng các quá trình hoạt động.
- Làm cho môi trường thuận lợi hơn cho sự phát triển của hệ thống. Khai
thác được nhiều nguồn lực ở môi trường.
- Cuốn hút các nguồn lực một cách hợp lý vào hệ thống.
Lưu Quỳnh Trang Kế hoạch 47A
20
Chuyên dề thực tập tốt nghiệp
- Huy động đầu vào trong thời gian tốt nhất cho các hoạt động bệnh viện.
- Đảm bảo các số liệu của mạng lưới thông tin kịp thời được xử lý có
hiệu quả.
1.3.3 Nội dung

+ Số lượt bệnh nhân được KCB hàng năm
+ Công suất giường bệnh hàng năm
+ Tiền lương trung bình CBVC
+ Thống kê trang thiết bị y tế
+ Thống kê cơ sở hạ tầng

Các chỉ tiêu định tính:
+ Danh tiếng bệnh viện
+ Mức độ hài lòng của người bệnh
2.3 Các nhân tố quyết định đến năng lực quản lý bệnh viện
2.3.1 Nguồn nhân lực của bệnh viện
Trong tổ chức nhân tố quyết định nhất năng động nhất là con người và
hoạt động của con người ở trong tổ chức, trong guồng máy hoạt động của tổ
chức. Muốn bệnh viện hoạt động tốt không những CBVC cần phải giỏi về
chuyên môn mà phải có trình độ quản lý tốt
Trình độ chuyên môn: Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu bởi nó liên
quan trực tiếp tới sinh mạng của người bệnh, bệnh viện có được các Bác sỹ,
Dược sỹ, Y tá,… giỏi chuẩn đoán đúng bệnh dựa vào đó tìm được phương
pháp điều trị phù hợp và có thể rút ngắn quá trình điều trị cho người bệnh. Kết
quả điều trị tốt tạo nên thương hiệu cho bệnh viện và tạo lòng tin cho người
bệnh thu hút bệnh nhân đến với bệnh viện tăng nguồn thu cho bệnh viện.Bởi
năng lực quản lý của bệnh viện xét cho cùng được phản ánh thông qua hiệu
quả hoạt động của bệnh viện tốt hay xấu.
Trình độ quản lý: Bệnh viện là một hệ thống vì vậy để điều hành hoạt
động của bệnh viện một cách khoa học ngoài trình độ chuyên môn cần phải
Lưu Quỳnh Trang Kế hoạch 47A
22
Chuyên dề thực tập tốt nghiệp
có trình độ quản lý giỏi. Giống như bệnh viện là một cỗ máy còn trình độ
quản lý là dầu bôi trơn giúp cỗ máy đó hoạt động trơn chu.

viện một phần tạo thuận lợi nhưng lại gây khó khăn trong quyền hạn thực thi
nhiệm vụ tự chủ của mình thông qua các Văn bản qui phạm pháp luật qui định
hạn mức chi tiêu và biên chế trong bệnh viện. Mặt khác, nó ảnh hưởng trực
tiếp đến công tác quản lý bệnh viện, tạo điều kiện hay kìm hãm. Do vậy,
chính sách của Bộ ban ngành liên quan cũng ảnh hưởng tới năng lực quản lý
bệnh viện.
3. Những bất cập trong Nghị định 43/2006/NĐ – CP và vai trò của quản lý
bệnh viện trong cơ chế tự chủ tài chính
3.1 Những bất cập trong Nghị đinh 43/2006/NĐ – CP
Ngoài những thuận lợi đã phân tích ở trên Nghị định 43/2006/ NĐ – CP
còn bộc lộ nhiều hạn chế
Về những khó khăn vướng mắc khi triển khai thực hiện bệnh viện tự
chủ, trước hết là văn bản pháp lý chưa có sự đồng bộ, thiếu văn bản hướng
dẫn, đồng thời nhiều vấn đề pháp lý cần tiếp tục xây dựng hoàn thiện. Ví dụ
như khung giá viện phí có từ năm 1995 đến giờ vẫn chưa được thay đổi, trong
khi giá cả thuốc men cũng như các chi phí mua sắm trang thiết bị y tế ngày
càng tăng. Mặt khác các danh mục thuốc được phép sử dụng và không được
sử dụng cũng chưa được chỉnh sửa với điều kiện khoa học y tế ngày càng phát
triển càng xuất hiện thêm nhiều chủng loại thuốc mới có khả năng điều trị
bệnh tốt hơn và giảm thời gian điều trị tiết kiệm chi phí cho bệnh nhân cũng
như cho bệnh viện. Trong điều kiện khung giá viện phí chưa thay đổi để đảm
bảo cân đối thu chi, nâng cao chất lượng KCB. Không còn trông chờ vào
Ngân sách Nhà nước cấp như trước, nhiều bệnh viện đã đẩy mạnh công tác xã
hội hoá, mua sắm được nhiều các trang thiết bị hiện đại. Tuy nhiên việc huy
động vốn đầu tư mở rộng các dịch vụ kỹ thuật cao đã dẫn đến nhiều tiêu cực
trong KCB, xuất hiện tình trạng bệnh viện lạm dụng thuốc, xét nghiệm, kỹ
thuật cao đối với người bệnh.
Lưu Quỳnh Trang Kế hoạch 47A
24
Chuyên dề thực tập tốt nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status