Phân tích thống kê hoạt động tín dụng tại Sở giao dịch ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam thời kỳ 2003-2008 - Pdf 10

Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
Nguyễn Thị Ngọc Diệp Lớp: Thống kê 47B
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DN Doanh nghiệp
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
DNCV Dư nợ cho vay
DSCV Doanh số cho vay
DSTN Doanh số thu nợ
HGĐ Hộ gia đình
NHN
O
&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
NHCP Ngân hàng cổ phần
SGD Sở giao dịch
TCKT Tổ chức kinh tế
TCTD Tổ chức tín dụng
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
USD Đồng đôla
VNĐ Việt Nam đồng
VHĐ Vốn huy động
VTD Vốn tín dụng
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU
δ
i
Lượng tăng, giảm tuyệt đối liên hoàn
Δ
i
Lượng tăng, giảm tuyệt đối định gốc

khác, ở Việt Nam hiện nay, tín dụng là hoạt động chiểm tỷ trọng khoảng 70% doanh
thu của các Ngân hàng thương mại. Chính vì thế có thể nói tín dụng là một trong
những nghiệp vụ quan trọng nhất tại các Ngân hàng thương mại và cũng là lĩnh vực
mà các ngân hàng cạnh tranh nhau gay gắt nhất. Do đó, vấn đề đặt ra là cần quản lý
tốt hoạt động tín dụng.
Để quán lý tốt hoạt động tín dụng, vấn đề cần giải quyết là làm sao để có thể
huy động vốn và sử dụng vốn một cách có hiệu quả. Do đó, việc phân tích hoạt động
tín dụng tại các ngân hàng để thấy được những mặt mạnh, mặt yếu từ đó đề xuất
những kiến nghị giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng là việc rất
cần thiết.
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động tín dụng trong các Ngân hàng
thương mại, trong thời gian thực tập tại Sở giao dịch, ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam em đã chọn đề tài: “ Phân tích thống kê hoạt động tín
dụng tại Sở giao dịch ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
thời kỳ 2003-2008” để làm chuyên đề tốt nghiệp.
Chuyên đề đi sâu vào việc sử dụng các phương pháp phân tích thống kê để
phân tích, đánh giá hoạt động tín dụng của Sở giao dịch ngân hàng Nông nghiệp và
Nguyễn Thị Ngọc Diệp Lớp: Thống kê 47B
1
Chuyên đề tốt nghiệp
Phát triển Nông thôn Việt Nam thời kỳ 2003-2008 và đưa ra một số giái pháp kiến
nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng và công tác thống kê trong hoạt
động tín dụng tại Sở giao dịch ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam
Ngoài lời nói đầu, kết luận và doanh mục bảng biểu, chữ viết tắt, kết cấu của
chuyên đề thực tập gồm có hai chương:
Chương 1: Tổng quan về Sở giao dịch Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam.
Chương 2: Phân tích thống kê hoạt động tín dụng tại Sở giao dịch ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.

O
&PTNT Việt
Nam theo Quyết định số 235/QĐ/HĐQT-02 ngày 16/05/1999 của Chủ tịch HĐQT
NHN
o
&PTNT Việt Nam. Sở giao dịch là đơn vị hạch toàn phụ thuộc, đại diện theo
ủy quyền của NHN
O
&PTNT Việt Nam, có nhiệm vụ thực hiện một số chức năng có
liên quan đến các chi nhánh theo phân cấp ủy quyền của NHN
O
&PTNT Việt Nam,
thực hiện một phần các hoạt động của NHN
O
&PTNT Việt Nam, chịu sự ràng buộc về
nghĩa vụ và quyền lợi đối với NHN
O
&PTNT Việt Nam đồng thời kinh doanh trực tiếp
trên địa bàn Hà Nội. Trong nhiều năm liền, Sở giao dịch NHN
O
&PTNT Việt Nam luôn
hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao, hoạt động kinh doanh liên tục tăng trưởng ổn
định, an toàn và hiệu quả.
Cùng với sự phát triển các dịch vụ, sản phẩm gắn liến với nhiều tiện ích, Sở
giao dịch còn thường xuyên nghiên cứu cải tiến và hoàn thiện về các quy trình quản
lý dịch vụ theo hướng đơn giản hóa thủ tục, lấy khách hàng làm trung tâm phục vụ
giữ vững danh hiệu và vị thế của một trong những Ngân hàng thương mại hàng đầu
Nguyễn Thị Ngọc Diệp Lớp: Thống kê 47B
3
Chuyên đề tốt nghiệp

&PTNT Việt Nam có hai chức năng chính, đó là:
* Thực hiện nhiệm vụ theo ủy quyền của NHN
O
&PTNT Việt Nam.
* Hoạt động kinh doanh ngân hàng như các chi nhánh của NHN
O
&PTNT
Việt Nam.
1.2.2. Nhiệm vụ của Sở giao dịch Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam.
Đầu mối quản lý ngoại tệ mặt của NHN
O
&PTNT Việt Nam.
Đầu mối các dự án đồng tài trợ và các dự án ủy thác đầu tư của
NHN
O
&PTNT Việt Nam khi được Tổng giám đốc giao bằng văn bản.
Theo dõi, hạch toán kế toán các khoản vốn ủy thác đầu tư của NHN
O
&PTNT
Nguyễn Thị Ngọc Diệp Lớp: Thống kê 47B
4
Chuyên đề tốt nghiệp
Việt Nam.
Huy động vốn.
 Khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền
gửi thanh toán của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế
trong và ngoài nước bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ. Sở giao dịch
có 4 điểm giao dịch chính là Phòng kế toán tại trung tâm và 3 Phòng
giao dịch, ngoài ra còn có 15 điểm kinh doanh trên địa bàn Hà Nội

 Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ.
 Thực hiện các dịch vụ thu và phát triển tiền mặt cho khách hàng.
 Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng
Nhà nước và của NHNO&PTNT Việt Nam.
Kinh doanh ngoại hối: Huy động và cho vay, mua, bán ngoại tệ, thanh toán
quốc tế, bảo lãnh, tái bảo lãnh, chiết khấu bộ chứng từ và các dịch vụ khác về
ngoại hối thao chính sách quản lý ngoại hối của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước
và NHN
O
&PTNT Việt Nam.
Kinh doanh các dịch vụ Ngân hàng: Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng theo
luật các TCTD, bao gồm: thu, chi tiền mặt; mua bán vàng bạc; máy rút tiền tự
động; dịch vụ thẻ, két sắt, nhận bảo quản, cất giữ, chiết khấu các loại giấy tờ có
giá, thẻ thanh toán; nhận ủy thác cho vay của các tổ chức tài chính, tín dụng, tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước; các dịch vụ Ngân hàng khác được Nhà nước,
NHN
O
&PTNT Việt Nam cho phép.
Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy định của
NHN
O
&PTNT Việt Nam.
Đầu tư dưới các hình thức như: Hùn vốn, liên doanh, mua cổ phần và các
hình thức đầu tư khác với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác khi được
NHN
O
&PTNT Việt Nam cho phép.
Trực tiếp thử nghiệm các dịch vụ sản phẩm mới trong hoạt động kinh doanh
của NHN
O

Hệ thống các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Sở giao dịch bao gồm: Phòng
Kế toán ngân quỹ, Phòng Kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế, Phòng Tín
dụng, Phòng Kiểm tra nội bộ, Phòng Tổ chức hành chính nhân sự, Phòng Nguồn vốn
và kế hoạch tổng hợp, Tổ Tin học, Tổ Tiếp thị nguồn vốn- sản phẩm- dịch vụ mới và
Nguyễn Thị Ngọc Diệp Lớp: Thống kê 47B
GIÁM ĐỐC
SỞ GIAO DỊCH
CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC
CÁC PHÒNG GIAO
DỊCH
CÁC PHÒNG NGHIỆP VỤ
Kinh
doanh
ngoại
tệ và
thanh
toán
quốc tế
Tín
dụng
Nguồn
vốn và
kế
hoạch
tổng
hợp
Kế
toán
ngân
quỹ

vai trò to lớn của mình trên thị trường tài chính tiền tệ, đảm bảo thực hiện các mục
tiêu chiến lược: An toàn, lợi nhuận, tăng trưởng.
1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh tại Sở giao dịch Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
Từ khi thành lập đến nay, kết quả hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch
NHN
O
&PTNT Việt Nam luôn có chất lượng và tốc độ tăng trưởng ổn định, bền vững
qua các năm. Thành tích đó được ghi nhận bằng danh hiệu đơn vị lá cờ đầu của hệ
thống NHN
O
&PTNT Việt Nam và được Chủ tịch nước trao tặng huân chương lao động
hạng Ba năm 2007.
Tính từ năm 2002 đến nay, qua 6 năm, nguồn vốn huy động tại Sở giao dịch
NHN
O
&PTNT Việt Nam tăng trưởng bình quân 38%/năm; dư nợ tăng trưởng bình
quân 72%/năm.
- Trong những năm qua, Sở giao dịch luôn thực hiện tốt chức năng đầu mối
ngoại tệ mặt, đảm bảo thu chi ngoại tệ mặt kịp thời, đầy đủ, an toàn, duy
trì hạn
- Huy động vốn thông qua hình thức đi vay của các tổ chức tín dụng, tài
chính khác.
1.4.1. Hoạt động huy động vốn của Sở Giao dịch
Nguyễn Thị Ngọc Diệp Lớp: Thống kê 47B
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 1. 1: Tình hình huy động vốn của Sở giao dịch NHN
O
&PTNT

Tiền gửi của TCKT
1823
4665
2482
5739
2859
8131
3244
11791
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch NHN
O
&PTNT)
Theo cơ cấu đồng tiền năm 2005, huy động vốn bằng đồng nội tệ là 5236 tỷ
đồng, đến năm 2006 là 6463 tỷ đồng, tăng 23,43%. Huy động vốn bằng đồng nội tệ
năm 2008 là 10453 tỷ đồng, tăng 16% so với năm 2007. Năm 2008 mặc dù tình hình
kinh tế khó khăn chung do ảnh hưởng của cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu, Sở giao dịch
vẫn kết thúc thắng lợi năm tài chính 2008.
1.4.2. Hoạt động sử dụng vốn của Sở giao dịch NHN
O
&PTNT.
Hoạt động của Ngân hàng Thương mại là đi vay để cho vay, với nhiệm vụ chủ
yếu là huy động mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và cho vay đối với khách
hàng có nhu cầu vay hợp pháp, có dự án hiệu quả, khả thi. Xác định vai trò của công
tác huy động vốn và sử dụng vốn, Sở giao dịch luôn chú trọng và đề cao công tác bảo
Nguyễn Thị Ngọc Diệp Lớp: Thống kê 47B
9
Chuyên đề tốt nghiệp
toàn vốn, sử dụng nguồn vốn có hiệu quả.
Sử dụng vốn là nghiệp vụ cơ bản được chú trọng và phát triển nhiều nhất. Kết
quả cho vay thể hiện khá tốt cả về doanh số cho vay, doanh số thu nợ và chất lượng

cho vay doanh nghiệp nhà nước, tăng cường cho vay doanh nghiệp tư nhân, cho vay
cá nhân nhằm tăng tỉ trọng dư nợ tài sản có đảm bảo, hạn chế khả năng mất vốn khi
có rủi ro xảy ra, đồng thời có điều kiện cho vay ra với lãi suất cao hơn.
Từ khi thành lập đến nay, trải qua gần 10 năm phát triển, Sở giao dịch luôn
luôn coi trọng công tác tín dụng, mở rộng tăng trưởng tín dụng, nhưng phải gắn với
Nguyễn Thị Ngọc Diệp Lớp: Thống kê 47B
10
Chuyên đề tốt nghiệp
tăng cường công tác thẩm định, công tác kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau khi
cho vay nhằm đảm bảo an toàn vốn vay đồng thời tăng thêm hiệu quả hoạt động tín
dụng. Sở giao dịch không ngừng tìm kiếm những cơ hội đầu tư vào khách hàng mới,
đối tượng đầu tư, lĩnh vực đầu tư mới. Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu là một trong
những lĩnh vực được Sở giao dịch quan tâm và ưu tiên hàng đầu vì hiệu quả mà nó
mang lại, không những hiệu quả về mặt kinh tế đối với ngân hàng, đối với doanh
nghiệp mà nó còn thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế xã hội, mang lại hiệu quả cho
nền kinh tế xã hội.
Sở giao dịch rất quan tâm tới công tác tín dụng xuất nhập khẩu. Điều này thể
hiện ở doanh số cho vay năm sau cao hơn năm trước bình quân 72%/năm, đồng thời
Sở giao dịch cũng thực hiện cơ cấu tín dụng, nâng cao dần tỷ trọng cho vay ngắn hạn,
từ 55% năm 2005 lên 83,4% năm 2007. Về đối tượng cho vay cũng thay đổi, giảm
dần cho vay doanh nghiệp nhà nước (từ 67,6% năm 2005 xuống còn 29,4% năm
2007), tập trung cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh (từ 24,4% năm 2005 lên
44,4% năm 2007) và cho vay cá nhân (từ 8% năm 2005 lên 26,2% năm 2007). Đặc
biệt, Sở giao dịch cũng chú trọng cho vay xuất nhập khẩu, thể hiện qua doanh số cho
vay xuất nhập khẩu tăng từ 1,191 tỷ năm 2005 lên 1,545 tỷ năm 2006 và 2618 tỷ năm
2007. Tốc độ tăng trưởng doanh số bình quân 18,2%/năm.
Song song với việc doanh số cho vay tăng trưởng, doanh số thu nợ của Sở giao
dịch cũng tăng trưởng mạnh qua các năm, tốc độ tăng trưởng bình quân năm sau cao
hơn năm trước đến 77,6%/năm, điều đó thể hiện hiệu quả của công tác tín dụng khi
dòng vốn cho vay được thu hồi về đầy đủ, nhanh chóng, gần như không có rủi ro tồn

có khả năng tiếp cận, thích ứng sớm với các dịch vụ mới, với khoa học công nghệ
hiện đại. Sở giao dịch cũng là chi nhánh đầu tiên thực hiện việc nối mạng thanh toán
trực tiếp với các khách hàng lớn như Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng Citibank Hà
Nội, Ngân hàng HSBC, thực hiện dịch vụ chi trả lương qua tài khoản cho cá nhân,
dịch vụ ATM, làm đại lý thanh toán thẻ quốc tế và thực hiện giao dịch IPCAS…Tuy
vậy với thị phần còn thấp, phạm vi và quy mô tín dụng của Sở giao dịch còn bị bó
hẹp cả về hình thức, đối tượng, số lượng, chưa tương xứng với tốc độ phát triển
nguồn vốn và lợi thế so sánh của Sở giao dịch.
1.5. Đánh giá chung về hoạt động tín dụng tại Sở giao dịch Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
Nguyễn Thị Ngọc Diệp Lớp: Thống kê 47B
12
Chuyên đề tốt nghiệp
1.5.1. Thực trạng tín dụng tại Sở giao dịch NHN
O
&PTNT Việt Nam.
Tình hình huy động vốn
Công tác huy động vốn đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc mở rộng và
phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Xác định được vai trò đó, trong
những năm qua, Sở giao dịch luôn chú trọng và làm tốt công tác này. Thực hiện
phương châm “Hiệu quả kinh doanh của khách hàng là mục tiêu của chúng tôi”, Sở
giao dịch đã bằng nhiều biện pháp tích cực, tập trung huy động các nguồn vốn tạm
thời nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư để đáp ứng các nhu cầu về vốn phục vụ cho
phát triển kinh tế của thành phố. Tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng liên tục với
tốc độ cao qua các năm, đảm bảo đủ nhu cầu mở rộng và phát triển hoạt động kinh
doanh của Sở giao dịch đồng thời góp phần cung ứng vốn cho nông nghiệp nông thôn
thông qua các kênh điều chuyển vốn của NHN
O
&PTNT Việt Nam theo chủ trương,
định hướng của Đảng, Chính phủ, Ngành trong từng thời kì.

Sở giao dịch đã có nhiều biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng như: chỉ đạo
mở rộng hoạt động tín dụng trên cơ sở đảm bảo các điều kiện, quy trình nghiệp vụ,
hiệu quả kinh tế của khách hàng và ngân hàng; tăng cường công tác tập huấn nâng
cao trình độ cho cán bộ. Nhờ những biện pháp này, chất lượng tín dụng của Sở giao
dịch ngày càng nâng cao. Tổng nợ xấu ở thời điểm 31/12/2008, năm của khủng
hoảng kinh tế toàn cầu và lạm phát cao trong nước là 52 tỷ đồng, chiếm 1% dư nợ,
những năm trước tỷ lệ nợ xấu luôn ở mức dưới 1%, hầu hết số nợ xấu trên đều có tài
sản đảm bảo nên khả năng mất vốn khó có thể xảy ra.
Những hạn chế
Bên cạnh những thành tựu đạt được trong những năm qua thì công tác tín dụng
tại Sở giao dịch NHN
O
&PTNT Việt Nam cũng còn có những khó khăn, hạn chế nhất
định.
Nguồn vốn tuy đạt mức tăng trưởng khá nhưng tiền gửi của các tổ chức kinh tế,
tài chính chiếm tỷ trọng lớn, khoảng trên 70% trong tổng nguồn vốn và tập trung vào
một số khách hàng lớn nên tính ổn định và bền vững của nguồn vốn huy động chưa
cao, nguồn vốn huy động từ dân cư và nguồn ngoại tệ còn thấp. Cơ cấu dư nợ cho
vay doanh nghiệp Nhà nước còn ở mức cao, nợ quá hạn tăng về giá trị tuyệt đối.
Hiệu quả về công tác tiếp thị khách hàng còn hạn chế. Sở giao dịch chưa khai
thác được nhiều khách hàng vừa có nguồn vốn, vừa có nhu cầu thanh toán, vừa có
Nguyễn Thị Ngọc Diệp Lớp: Thống kê 47B
14
Chuyên đề tốt nghiệp
nguồn ngoại tệ, tỷ trọng dịch vụ thấp.
Tốc độ tăng trưởng tín dụng khá nhưng về cơ cấu nợ chưa hợp lý dù đã định
hướng và chú trọng tăng trưởng cho vay các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nhưng
tỷ trọng dư nợ doanh nghiệp Nhà nước vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu.
Nguyễn Thị Ngọc Diệp Lớp: Thống kê 47B
15

i
Δ
i
t
i
T
i
a
i
A
i
g
i
(Tỷ
đồng)
2003 3810 - - - 100 - - -
2004 6380 2570 2570 167.5 167.5 67.5 67.5 38.1
2005 6488 108 2678 101.7 170.3 1.7 70.3 63.8
2006 8221 1733 4411 126.7 215.8 26.7 115.8 64.88
2007 10990 2769 7180 133.7 288.5 33.7 188.5 82.21
2008 15035 4045 11225 136.8 394.6 36.8 294.6 109.9
Bình
quân
8487.33 2245 - 131.6 - 31.6 - -
(Nguồn: Báo cáo hoạt động tín dụng của Sở giao dịch NHN
O
&PTNT Việt Nam
thời kỳ 2003-2008))
Nguyễn Thị Ngọc Diệp Lớp: Thống kê 47B
16

2007 đạt 10990 tỷ đồng, tăng 2769 tỷ đồng so với năm 2006, tương ứng với tốc độ
tăng là 33.7%.
Nguyễn Thị Ngọc Diệp Lớp: Thống kê 47B
17
Chuyên đề tốt nghiệp
Năm 2008, kinh tế nước ta gặp nhiều khó khăn, lạm phát tăng cao, khủng
hoảng tài chính keo theo sự suy thoái kinh tế diễn ra trên toàn cầu. GDP trong nước là
6.23%, thấp hơn so với năm 2007 (8.5%). Áp lực về thâm hụt thương mại đẩy tỷ giá
giữa đồng Việt Nam và ngoại tệ tăng cao gây ra rủi ro tỷ giá cho hoạt động kinh
doanh của ngân hàng và các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu. Trước những
nguy cơ và thách thức đó, Ngân hàng Nhà Nước thực hiện chính sách tiền tệ thắt
chặt, lãi suất ngân hàng biến động mạnh ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh
doanh của các ngân hàng. Tuy có nhiều khó khăn do ảnh hưởng từ môi trường bên
ngoài nhưng trong năm 2008, Sở giao dịch đã hoàn thành xuất sắc công tác huy động
vốn. Tổng vốn huy động năm 2008 tại Sở giao dịch đạt 15035 tỷ đồng, tăng 4045 tỷ
đồng so với năm 2007, tốc độ phát triển của năm 2008 so với năm 2007 là 136.8%,
tương ứng với tốc độ tăng là 36.8%. Giá trị tuyệt đối 1% của tốc độ tăng liên hoàn
109.9 tỷ đồng.
Nhìn chung, tổng vốn huy động của Sở giao dịch thời kì 2003-2008 liên tục
tăng khá cao và duy trì được sự ổn định qua các năm. Có được thành công đó là do
Sở giao dịch đã áp dụng nhiều biện pháp nhằm nâng cao vốn huy động như:
•Điều hành tốt lãi suất huy động theo định hướng kinh doanh chung của Sở giao
dịch, gia tăng cơ cấu nguồn vốn rẻ bằng cách mở rộng khách hàng tiền gửi của tổ
chức, tăng cường nguồn tiền gửi dân cư bằng chính sách lãi suất, phí giao dịch,
khuyến mại, nhiều lần điều chỉnh lãi suất cho vay cho phù hợp với thị trường. Ngoài
ra Sở cũng tăng cường quảng bá thông tin trên các báo, đài truyền hình, in tờ rơi
quảng cáo nhằm tuyên truyền tới các tổ chức và dân cư về các sản phẩm huy động
vốn và tiện ích của Sở giao dịch. Hiện nay Sở có 15 loại tờ rơi giới thiệu sản phẩm
dịch vụ đang triển khai.
•Sở giao dịch cũng triển khai thực hiện nối mạng thanh toán điện tử với các tổ

Vn Topup, Thẻ tín dụng quốc tế, Thẻ ghi nợ quốc tế, giao dịch Thẻ ghi nợ nội địa
qua thiết bị POS, thành lập Đại lý nhận lệnh chứng khoán.
Biểu đồ 2.1: Biến động vốn huy động của Sở giao dịch NHNo&PTNT Việt
Nguyễn Thị Ngọc Diệp Lớp: Thống kê 47B
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Nam thời kỳ 2003-2008
Biến động vốn huy động của Sở giao dịch NHNO&PTNT
Việt Nam thời kỳ 2003-2008
3810
6380
6488
8221
10990
15035
0
2000
4000
6000
8000
10000
12000
14000
16000
2003 2004 2005 2006 2007 2008
Năm
Vốn huy động (Tỷ đồng)
Vốn huy động
2.1.2. Phân tích cơ cấu vốn huy động.
Nguyễn Thị Ngọc Diệp Lớp: Thống kê 47B

cũng ảnh hưởng không nhỏ đến tâm lý của người gửi tiền.
Xét riêng về đồng nội tệ, nguồn vốn nội tệ luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng
Nguyễn Thị Ngọc Diệp Lớp: Thống kê 47B
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status