“Hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động thông qua việc khuyến khích về vật chất và tinh thần tại công ty TNHH và sản xuất đức ANh - Pdf 10

Khóa luận tốt nghiệp Khoa kinh tế- Viện ĐH Mở HN
SV: Ngô Thị Thu Trang Lớp : K17QT2
1

LỜI MỞ ĐẦU Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá hiện nay, sự cạnh tranh giữa
các tổ chức không chỉ đơn thuần là sự cạnh tranh về nguyên vật liệu, công
nghệ về thị trường tiêu thụ sản phẩm, chất lượng và giá cả sản phẩm mà sự
cạnh tranh còn diễn ra trên cả thị trường sức lao động. Với điều kiện này thì
vị trí của các nguồn lực ngày càng trở nên quan trọng, trong đó con người
được coi là nguồn lực quan trọng nhất và là nguồn lực của mọi nguồn lực.
Việc khai thác sử dụng và phát triển nguồn lực này trong mỗi doanh nghiệp
sao cho có hiệu quả nhất là điều kiện tiên quyết bảo đảm cho sự thành công
trong kế hoạch phát triển lâu dài.
Động lực lao động là một trong những vấn đề được các doanh nghiệp
quan tâm hàng đầu bởi đây chính là nguồn gốc thúc đẩy tăng năng suất và
hiệu quả lao động của doanh nghiệp. Quan tâm đến công tác tạo động lực lao
động là doanh nghiệp đã đầu tư đúng hướng về quản trị nhận lực góp phần tạo
ra hiệu quả sản xuất kinh doanh, năng suất lao động cao, làm tăng lợi nhuận
cho doanh nghiệp.
Trong thực tế có rất nhiều các công cụ tạo động lực, đó là các khuyến
khích vật chất như tiền lương tiền thưởng và các phúc lợi khác, các khuyến
khích phi vật chất như điều kiện làm việc, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sắp xếp
công việc….Trong đó tiền lương là một công cụ hiệu quả để tạo động lực lao
động, giúp người lao động làm việc hăng say, gắn bó với công việc, từ đó tạo
ra năng suất hiệu quả cao trong công việc. Tiền lương với người lao động
không chỉ là nguồn thu nhập chính đảm bảo cuộc sống mà nó còn là sự ghi
nhận và đánh giá của doanh nghiệp về những đóng góp của người lao động, từ
đó làm cho họ nhận thức rõ được vai trò và vị trí của mình trong doanh

3

CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

I. KHÁI NIỆM ĐỘNG CƠ, ĐỘNG LỰC, TẠO ĐỘNG LỰC VÀ CÁC YẾU TỐ TẠO
ĐỘNG LỰC
1. Động cơ lao động :
Là mục đích chủ quan trong hoạt động của con người ( cộng đồng, tập
thể, xã hội ).Là động lực thúc đẩy con người hành động nhằm đáp ứng và thoả
mãn các nhu cầu đặt ra. Khi nói rằng các nhà quản lý thúc đẩy nhân viên của
họ, thúc đẩy người lao động, có nghĩa là ta nói rằng họ làm những việc mà họ
hy vọng sẽ đáp ứng những xu hướng và nguyện vọng của người lao động và
thúc đẩy người lao động hành động theo một cách thức mong muốn.
Thực tế thì động cơ rất trừu tượng và khó xác định vì:
Thứ nhất: Nó thường được che dấu bản chất thực vì nhiều lý do khác
nhau như: yếu tố tâm lý, quan điểm xã hội…
Thứ hai: Động cơ luôn luôn biến đổi, biến đổi theo thời gian, tại mỗi
thời điểm con người sẽ có những nhu cầu và động cơ khác nhau. Trừ những
nhu cầu về sinh lý ra như đói, thì nói chung nhu cầu còn phụ thuộc vào môi
trường hoạt động chung của con người. Chúng ta cũng nhìn thấy một cách dễ
dàng rằng nhiều nhu cầu về sinh lý bị kích thích bởi các yếu tố môi trường
như: mùi thức ăn có thể làm cho ta thấy đói, việc nhìn thấy nhiệt biểu - nhiệt
độ làm cho chúng ta cảm thấy nóng, hoặc cảnh tượng uống nước mát có thể
làm cho cơn khát trỗi dậy.
Môi trường có ảnh hưởng lớn tới sự nhận thức của chúng ta về nhu cầu
thứ cấp. Việc thăng chức của một đồng nghiệp có thể khơi dậy ham muốn của
chúng ta về một chức vụ cao hơn. Một sự thách thức có thể kích thích sự ham
muốn của con người bằng được một việ nào đó…Do vậy để biết được chính

tiêu cá nhân vừa đạt mục tiêu chung của tổ chức đề ra.
Qua việc tìm hiểu động cơ và động lực làm việc của người lao động ta
thấy động cơ lao động là nguyên nhân, lý do để cá nhân người lao động tham
Khóa luận tốt nghiệp Khoa kinh tế- Viện ĐH Mở HN
SV: Ngô Thị Thu Trang Lớp : K17QT2
5

gia vào quá trình lao động, còn động lực lao động là mức độ hưng phấn, thôi
thúc họ tham gia làm việc; động cơ vừa có thể tạo ra động lực mạnh mẽ cho
người lao động đồng thời nó cũng tạo ra ít động lực cho người lao động. Do
vậy, các nhà quản lý cần phải hiểu và biết phân tích động cơ, động lực của
người lao động để đưa ra các chính sách nhân sự hợp lý để người lao động
hoàn thành công việc và giúp tổ chức thực hiện tốt mục tiêu đề ra.
3. Tạo động lực lao động :
Tạo động lực cho người lao động là việc sử dụng các biện pháp nhất
định để kích thích người lao động làm việc một cách tự nguyện, nhiệt tình,
hăng say và có hiệu quả công việc tốt nhất. Tạo động lực cũng chính là việc
tạo ra sự hấp dẫn của công việc kết quả thực hiện công việc của tiền lương,
tiền thưởng….Để hướng hành vi của con người lao động theo một chiều
hướng quỹ đạo nhất định. Hay nói cách khác, tạo động lực là các biện pháp,
chính sách…tác động đến con người nhằm cho họ có động lực trong lao động.
4. Các yếu tố tạo động lực :
* Các yếu tố thuộc về bản thân người lao động :
Hệ thống nhu cầu : Mỗi cá nhân có một hệ thống nhu cầu khác nhau
và muốn được thỏa mãn hệ thống nhu cầu của mình theo các cách khác nhau.
Hệ thống nhu cầu bao gồm từ những nhu cầu cơ bản nhất như ăn, mặc,
ở…cho đến những nhu cầu bậc cao như học tập, vui chơi giải trí….Để thỏa
mãn những nhu cầu đó, con người phải tham gia vào quá trình lao động sản
xuất. Chính vì lẽ đó, nhu cầu của con người tạo ra động cơ thúc đẩy họ lao
động sản xuất.

Công việc : là tất cả các nhiệm vụ được thực hiện bởi một người lao
động hay tất cả những nhiệm vụ giống nhau được thực hiện bởi một số người
lao động. Đặc điểm từng công việc quyết định thái độ làm việc của người lao
động
Tổ chức quản lý : Tổ chức quản lý bao gồm các yếu tố
- Điều kiện làm việc : Theo nghĩa rộng là tổng hợp tất cả các yếu tố về
kinh tế, xã hội, tự nhiên, kỹ thuật tạo nên hoàn cảnh con người làm việc. Theo
nghĩa hẹp là tổng hợp các yếu tố liên quan đến phương tiện, trang bị những
Khóa luận tốt nghiệp Khoa kinh tế- Viện ĐH Mở HN
SV: Ngô Thị Thu Trang Lớp : K17QT2
7

dụng cụ làm việc,vệ sinh phòng bệnh,thẩm mĩ và tâm lý xã hội thuộc môi
trường xung quanh.
- Biên chế nhân lực : Là quá trình bố trí người lao động vào vị trí làm
việc khác nhau trong tổ chức bao gồm thu hút lao động, bố trí lao động mới,
bố trí lại lao động.
- Bầu không khí tâm lý xã hội : Là hệ thống các giá trị, các niềm tin,
các thói quen được chia sẻ trong phạm vi một tập thể lao động nhất định, nó
tác động vào cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty và tạo ra một chuẩn mực về
hành vi cho người lao động.
- Đánh giá thực hiện công việc : Là quá trình đánh giá một cách có hệ
thống và chính thức tình hình thực hiện công việc của người lao động trên cơ
sở so sánh với các tiêu chuẩn đã được xây dựng từ trước đồng thời có sự thỏa
thuận đánh giá đó với người lao động.
- Đào tạo và phát triển : là tổng thể các hoạt động học tập do tổ chức
tiến hành nhằm nâng cao khả năng thực hiện công việc của cá nhân cũng như
tổ nhóm người lao động.
- Thù lao lao động : là xác định các hình thức, các mức về tiền lương,
tiền công, các khuyến khích cũng như các chương trình phúc lợi dịch vụ.

bao gồm sự tiến bộ, mong ước đạt được tiềm lực của mình và khả năng tự
hoàn thành công việc, là mong muốn để đạt tới chỗ mà một người có thể đạt
tới.
Maslow khẳng định: Các cá nhân khác nhau thì có những nhu cầu khác
nhau và sẽ tìm các phương tiện để thoả mãn khác nhau.
Về nguyên tắc các nhu cầu ở cấp thấp hơn phải được thoả mãn trước
khi con người khuyến khích để thoả mãn các nhu cầu cấp bậc cao hơn.
* Ý nghĩa của học thuyết:
Con người luôn tồn tại nhiều nhu cầu và mong muốn được thoả mãn
nó. Do đó, để tạo động lực cho người lao động các nhà quản trị cần quan tâm
đáp ứng nhu cầu bậc thấp, từ đó nâng dần lên các nhu cầu bậc cao hơn của họ,
song phải luôn quan tâm tìm hiểu tất cả các nhu cầu đó và tìm ra biện pháp
đáp ứng nó. Đáp ứng được nhu cầu của người lao động một cách kịp thời
chính xác sẽ tạo cho họ động lực mạnh mẽ trong lao động.
Khóa luận tốt nghiệp Khoa kinh tế- Viện ĐH Mở HN
SV: Ngô Thị Thu Trang Lớp : K17QT2
9

2. Học thuyết về sự kỳ vọng của Victor Vroom
*Nội dung của học thuyết
Một cách tiếp cận khác để giải thích động cơ thúc đẩy lao động, nó giải
thích xem con người được thúc đẩy bằng cách nào là lý thuyết kỳ vọng của
Victor Vroom. Ông cho rằng, con người sẽ được thúc đẩy trong việc thực
hiện những công việc để đạt tới một mục tiêu nếu họ tin vào giá trị của mục
tiêu đó, và họ có thể thấy được rằng những công việc họ làm sẽ giúp cho họ
đạt được mục tiêu đó. Cụ thể hơn, lý thuyết của Victor Vroom cho rằng, động
cơ thúc đẩy con người làm mọi việc sẽ được quy định bởi giá trị mà họ đặt
vào, kết quả cố gắng của họ cộng thêm niềm tin mà họ có để sự cố gắng của
họ hỗ trợ thực sự để đạt được mục tiêu. Nói cách khác, Victor Vroom chỉ ra
rằng, động cơ thúc đẩy là sản phẩm của giá trị mong đợi mà con người đặt

lập với những nhân tố tạo ra cảm giác tích cực không đối lập với những nhân
tố tạo ra cảm giác tiêu cực mà chúng là những nhân tố hoàn toàn khác nhau.
Herzberg đưa ra kết luận: Các yếu tố tạo ra sự thoả mãn trong công việc rất
khác biệt với các yếu tố tạo ra sự bất mãn, và khẳng định con người có hai
loại nhu cầu, về cơ bản, độc lập với nhau và ảnh hưởng tới hành vi theo
những cách khác nhau. Ông thấy rằng, khi con người cảm thấy không thoả
mãn với công việc của mình, họ rất lo lắng về môi trường mình đang làm
việc. Mặt khác, khi cảm thấy hài lòng về công việc. Và ông đã đưa ra hai
nhóm yếu tố, bao gồm:
- Nhóm yếu tố thúc đẩy:
+ Cảm giác về sự hoàn htành công việc.
+ Công việc đòi hỏi sự phấn đấu.
+ Bản thân công việc.
+ Trách nhiệm.
+ Cơ hội thăng tiến, được cấp trên nhận biết.
+ Sự công nhận của cấp trên khi hoàn thành công việc.
- Nhóm yếu tố duy trì:
+ Tiền lương, tiền thưởng.
Khóa luận tốt nghiệp Khoa kinh tế- Viện ĐH Mở HN
SV: Ngô Thị Thu Trang Lớp : K17QT2
11
+ Chính sách của Công ty và sự quản trị của Công ty.
+ Điều kiện làm việc.
+ Chất lượng của công việc kiểm tra.
+ Mối quan hệ với đồng nghiệp.
+ Địa vị.
+ Cuộc sống cá nhân.
*Ý nghĩa của học thuyết
Học thuyết này đã chỉ ra được một loạt các yếu tố tác động tới động lực
và sự thoả mãn của người lao động, đồng thời cũng gây được ảnh hưởng cơ

thưởng.
* Ý nghĩa của học thuyết :
Học thuyết này khuyên các nhà quản lý nên quan tâm đến các thành tích tốt
và nên nhấn mạnh các hình thức thưởng để tạo động lực cho con người.
III. CÁC PHƯƠNG HƯỚNG TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG.
Tuỳ vào từng điều kiện về tài chính, nhân lực và quy mô của doanh nghiệp
mà có các phương hướng và biện pháp tạo động lực khác nhau. Song nhìn
chung các nhà quản lý thường hướng vào 3 lĩnh vực then chốt sau đây:
1. Xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc:
Để xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc thông thường
phải thực hiện 3 bước công việc sau
- Xác định mục tiêu, nhiệm vụ hoạt động của tổ chứuc và làm cho
người lao động hiểu rõ nhiệm vụ, mục tiêu đó.
- Xác định nhiệm vụ cụ thể của từng người lao động và các tiêu chuẩn
thực hiện công viẹc, cụ thể là việc phân tích công việc qua các bản mô tả công
việc, tiêu chuẩn thực hiện công việc, bản yêu cầu công việc đối với người
thực hiện.
- Đánh giá thường xuyên và công bằng mức độ hoàn thành nhiệm vụ
của từng người lao động. Từ đó có thể giúp họ làm việc tốt hơn và hoàn thiện
về khả năng làm việc của mình.
Khóa luận tốt nghiệp Khoa kinh tế- Viện ĐH Mở HN
SV: Ngô Thị Thu Trang Lớp : K17QT2
13
2. Tạo điều kiện thuận lợi để người lao động hoàn thành tốt công việc:
Thông thường thực hiện các loại công việc sau:
- Loại trừ các trở ngại để người lao động hoàn thành công việc.
- Cung cấp các điều kiện cần thiết cho quá trình thực hiện công việc.
- Tuyển chọn và bố trí người lao động phù hợp với yêu cầu của công
việc.
Cụ thể là làm những công việc sau:

phần thù lao cơ bản , cố định, và tối thiểu mà người lao động nhận được trong
tổ chức. Và muốn cho tiền công ( hay tiền lương ) trở thành đòn bẩy kinh tế
thì công tác trả công lao động phải đáp ứng các yêu cầu sau :
- Tiền lương phải đảm bảo tái sản xuất mở rộng sức lao động và
không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động. Có
nghĩa là tiền công ( tiền lương ) phải đảm bảo đời sống người lao động và gia
đình họ ít nhất ở mức trung bình so với xã hội, không chỉ đáp ứng các nhu cầu
của họ mà còn phải có tích lũy.
- Tiền lương phải dựa trên cơ sở thỏa thuận giữa người có sức lao
động và người sử dụng sức lao động song luôn luôn phải đảm bảo bằng hoặc
lớn hơn mức lương tối thiểu mà nhà nước quy định.
- Tiền lương phải thỏa đáng so với đóng góp của người lao động và
phải công bằng. Công bằng trong trả lương thể hiện ở sự so sánh giữa những
người khác nhau trong tổ chức, và so sánh mức lương trên thị trường.
- Tiền lương phải đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu. Tiền
lương là mối quan tâm hàng đầu của người lao động. Một chế độ tiền lương
đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu có tác động trực tiếp tới động cơ và thái độ làm
việc của họ, đồng thời làm tăng hiệu quả của hoạt động quản lý, nhất là quản
lý tiền lương
Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương. Những nguyên tắc
cơ bản của tổ chức tiền lương là cơ sở quan trọng nhất để xây dựng cơ sở trả
lương, quản lý tiền lương và chính sách thu nhập thích hợp. Khi xây dựng các
chế độ tiền lương và tổ chức tiền lương phải tuân theo nguyên tắc sau:
Khóa luận tốt nghiệp Khoa kinh tế- Viện ĐH Mở HN
SV: Ngô Thị Thu Trang Lớp : K17QT2
15
- Nguyên tắc 1 : trả lương ngang nhau cho lao động ngang nhau
- Nguyên tắc 2 : đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền
lương bình quân
- Nguyên tắc 3 : đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa

Sử dụng các loại phúc lợi và dịch vụ : Ngoài tiền lương và tiền
thưởng là hai công cụ chủ yếu để kích thích vật chất đối với người lao động,
các loại phúc lợi và dịch vụ khác cũng có tác dụng rất quan trọng.
Phúc lợi là phần thù lao gián tiếp được trả dưới dạng các hỗ trợ cho
cuộc sống của người lao động ngoài tiền lương, tiền thưởng.
Có hai loại phúc lợi cho người lao động :
Phúc lợi bắt buộc: là các loại phúc lợi tối thiểu mà Nhà nước quy định
hiện nay đó là chế độ BHXH, BHYT, BHTN.
Phúc lợi tự nguyện: là các loại phúc lợi mà tổ chức tự đưa ra.
Các loại dịch vụ của người lao động: dịch vụ tài chính ( bán hàng
giảm giá,hiệp hội tín dụng,mua cổ phần của công ty,cửa hàng, cửa hiệu, căng
tin ) , dịch vụ xã hội( trợ cấp giáo dục, dịch vụ giải trí ).
* Khuyến khích về tinh thần
Các biện pháp có tác dụng kích thích tinh thần cho người lao động là :
- Tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động : Khi người lao
động cảm thấy sự ổn định trong công việc của họ và người thân trong gia
đình, từ đó sẽ giúp họ yên tâm hơn vì đảm bảo về thu nhập từ công việc đó
đem lại. Do đó các nhà quản lý cần quan tâm đến lĩnh vực này để tạo ra một
tâm lý thoải mái, vui vẻ khi người lao động đến Công ty. Từ đó họ sẽ yên tâm
cống hiến hết khả năng của mình để hoàn thành công việc một cách hiệu quả
nhất.
- Xây dựng bầu không khí tâm lý xã hội tốt trong các tập thể : Xây
dựng truyền thống mang tính chất đặc trưng của Công ty. Tại Công ty mọi
người gắn bó đoàn kết, cùng thi đua sản xuất. Người lao động khi được làm
việc trong môi trường có tổ chức, họ sẽ cảm thấy hoà đồng trong tổ chức giúp
gắn bó với tổ chức hơn.
Khóa luận tốt nghiệp Khoa kinh tế- Viện ĐH Mở HN
SV: Ngô Thị Thu Trang Lớp : K17QT2
17
- Quan tâm đến công tác đào tạo và phát triển về văn hóa, chuyên

Vì những hạn chế trên, nếu công ty Đức Anh có thể thay đổi, làm tốt
công tác tạo động lực cho người lao động thì công ty sẽ lựa chọn được các
ứng cử viên phù hợp vào từng vị trí công việc.Một mặt thỏa mãn tâm lý mong
muốn của người lao động, mặt khác đáp ứng được yêu cầu của công việc sẽ
tạo ra cơ hội cho người lao động sử dụng hết khả năng của họ. Việc bố trí
đúng người, đúng việc làm sẽ làm cho người lao động phát huy hết khả năng
sáng tạo, sở trường của họ và yên tâm hoàn thành nhiệm vụ được giao, tăng
năng suất lao động, hiệu quả cao từ đó dẫn đến thu nhập của người lao động
tăng.Bên cạnh đó người lao động cũng sẽ có cơ hội để phát triển và nâng cao
trình độ tay nghề của mình.
Khóa luận tốt nghiệp Khoa kinh tế- Viện ĐH Mở HN
SV: Ngô Thị Thu Trang Lớp : K17QT2
19
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG
CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
Ở CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT ĐỨC ANH

I.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT ĐỨC ANH.
1.Giới thiệu khái quát về công ty :
Công ty TNHH sản xuất Đức Anh được thành lập ngày 31/8/2003 tại
thôn Cống Thôn- Xã Yên Viên-Huyện Gia Lâm- Thành Phố Hà Nội,theo giấy
phép kinh doanh số 0102027856,có giấy chứng nhận đăng ký thuế số
0102030211 với số vốn điều lệ 8.000.000.000 đồng( tám tỷ đồng)
Hiện nay, công ty hoạt động, giao dịch và phát triển với thông tin :
+ Tên công ty: Công ty TNHH sản xuất Đức Anh
+ Địa chỉ: Thôn Cống Thôn, xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố HN
+ Mã số thuế: 0102030211
+ Điện thoại: 04.36960831/32
+ Fax: 04.6961397
+ ĐKNH : 69117

bao gồm:
- Ban giám đốc:
+ Giám đốc điều hành.
+ Giám đốc kinh doanh
+ Giám đốc sản xuất
- Các phòng chức năng:
+ Phòng Tổ chức hành chính.
+ Phòng Kinh doanh.
+ Phòng Kế toán.
+ Phòng Kỹ thuật.
+ Phòng Bảo vệ.

Khóa luận tốt nghiệp Khoa kinh tế- Viện ĐH Mở HN
SV: Ngô Thị Thu Trang Lớp : K17QT2
21
MÔ HÌNH CƠ CẤU QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY ĐƯỢC THỂ HIỆN QUA SƠ ĐỒ
SAU:


Phòng
Bảo vệ
Phân
xưởng
kỹ thuật
Phân
xưởng
nhựa
Phân
xưởng
đóng
gói
Khóa luận tốt nghiệp Khoa kinh tế- Viện ĐH Mở HN
SV: Ngô Thị Thu Trang Lớp : K17QT2
22
Những quyết định quản lý do các phòng chức năng nghiên cứu đề
xuất khi được Giám đốc thông qua biến thành mệnh lệnh được truyền đạt từ
trên xuống dưới theo tuyến đã quyết định.
+ Nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận như sau:
- Giám đốc điều hành: Giám đốc điều hành là người lãnh đạo cao nhất
trong Công ty, chịu trách nhiệm hể đem lại hiệu quả cao và mọi chi phí cho
hoạt động kinh doanh mới được coi là có hiệu quả. cao nhất trước cơ quan bổ
nhiệm và trước pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Giám đốc bộ phận: Là người giúp việc cho Giám đốc, được Giám đốc
phân công việc cụ thể. Có hai giám đốc bộ phận:
+ Giám đốc kinh doanh: điều hành mọi hoạt động của phòng kinh
doanh, có trách nhiệm báo cáo thường xuyên về xây dựng kế hoạch kinh
doanh ngắn và dài hạn, phương án sản xuất kinh doanh phục vụ cho việc mở
rộng hoạt động và quy mô của Công ty.
+ Giám đốc sản xuất: Xây dựng và đề xuất với Giám đốc về định mức

quy trình công nghệ để đảm bảo sản xuất đạt năng suất cao.

- Phòng bảo vệ:

Điều tra, bảo vệ tài sản, thiết bị của Công ty, đồng thời
giữ nguyên kỷ luật lao động.
3. Đặc điểm công nghệ sản xuất của công ty
* Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất :
Công ty TNHH sản xuất Đức Anh có tổng diện tích mặt bằng là 3.400
m
2
bao gồm 1 khu văn phòng và 3 khu nhà xưởng sản xuất, 3 kho nguyên vật
liệu. Máy móc thiết bị có máy chạy đát,máy ép nhựa, máy thổi nhựa, máy nén
khí, máy khuấy keo,máy xay nhựa… Toàn Công ty có khoảng 140 công nhân
có trình độ, nghiệp vụ chuyên môn được phân công công việc một cách hợp


Khóa luận tốt nghiệp Khoa kinh tế- Viện ĐH Mở HN
SV: Ngô Thị Thu Trang Lớp : K17QT2
24
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

Sản xuất bao bì giấy Sản xuất bao bì nhựa

Pha chế nguyên liệu keo và đóng gói thành phẩm
ty TNHH sản xuất Đức Anh luôn quan tâm tới việc đổi mới công nghệ. Công
ty xác định công nghệ là một trong những yếu tố có tính chất quyết định tới
chất lượng sản phẩm.Khi mới thành lập công nghệ sản xuất máy móc thiết bị
còn hạn chế,chưa được đầu tư. Đến nay công ty đã có 2 máy ép nhựa, 8 máy
thổi nhựa, 2 máy xay nhựa, 2 máy khuấy keo, 2 máy màng co, 2 máy in 4
màu, 2 máy nén khí, 100 khuôn mẫu sản phẩm
- Mặt bằng nhà xưởng:Từ khi mới thành lập với diện tích nhỏ bé tới
nay công ty đã mở rộng tổng diện tích mặt bằng lên 3.400 m
2
bao gồm
+ 1 khu văn phòng
+ 3 khu nhà xưởng sản xuất.
+ 3 kho nguyên vật liệu.
- Lao động: một công ty muốn sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao
thì việc sử dụng lao động cần phải khoa học,hợp lý.Việc lãng phí lao động là
không thể chấp nhận được.Vì vậy mỗi doanh nghiệp phải xác định cho mình
một số lượng lao động cần thiết nhằm mục đích nâng cao hiệu quả lao động,
tránh lãng phí. Công ty TNHH sản xuất Đức Anh cũng rất quan tâm tới vấn
đề sử dụng nguồn lao động sao cho đạt hiệu quả tốt nhất.Toàn công ty có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status