ĐỀ TÀI:GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ PHÁI SINH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM pot - Pdf 10


1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
o0o Công trình dự thi Cuộc thi
Sinh viên nghiên cứu khoa học trường Đại học Ngoại thương 2010 “GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
NGHIỆP VỤ PHÁI SINH TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI VIỆT NAM”

Nhóm ngành: XH1a


CBOT : Hội đồng Mậu dịch Chicago
CBRC : Cơ quan giám sát ngành ngân hàng Trung Quốc
CCPS : Công cụ phái sinh
CFTC : Ủy ban về giao dịch hàng hóa tương lai
CHF : Đồng franc Thụy Sĩ
CME : Sở Thương mại Chicago
CSI 300 : China Securities Index 300
CSRC : Ủy ban điều tiết chứng khoán Trung Quốc
EUR : Đồng euro
FFD : Kỳ hạn tiền gửi
FRA : Thỏa thuận kỳ hạn lãi suất
GBP : Đồng bảng Anh
GLOBEX : Sàn giao dịch điện tử toàn cầu
HSBC : Ngân hàng Hong Kong Thượng Hải
ICE : Intercontinental Exchange
INR : Đồng Rupee Ấn Độ
IRS : Hợp đồng hoán đổi lãi suất
ISDA : Hiệp hội các nhà kinh doanh phái sinh và hoán đổi quốc tế
JPY : Đồng yên Nhật
LIFFE : London International Financial Futures Exchange

4

MB : Ngân hàng TMCP Quân đội
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTW : Ngân hàng Trung ương
NVPS : Nghiệp vụ phái sinh
NSE : National Stock Exchange
NYBOT : New York Board of Trade

Bảng 8 : Giao dịch kỳ hạn tiền tệ từ năm 2006 tới nay tại Eximbank
Bảng 9 : Hợp đồng mua bán hàng hóa tương lai phân theo các thị trường tại
Techcombank năm 2005
Bảng 10 : Giá trị hợp đồng tương lai hàng hóa tại Techcombank năm 2004-2009
Bảng 11 : Doanh số quyền chọn tiền tệ ở VCB, ACB, Eximbank năm 2005-2009
Bảng 12 : Doanh số giao dịch quyền chọn ngoại tệ tại VCB-HCM
Bảng 13 : Giao dịch hoán đổi tiền tệ tại Eximbank
Bảng 14 : Giao dịch hoán đổi tiền tệ tại Sacombank
Bảng 15 : Tổng giá trị các hợp đồng phái sinh tiền tệ tại Eximbank 2006-Quý I/2010
Bảng 16 : Tổng giá trị các hợp đồng phái sinh tiền tệ tại Sacombank 2007-Quý I/2010

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1 : Payoff trên mỗi đơn vị tài sản trong hợp đồng kỳ hạn
Biểu đồ 2 : Payoff trên mỗi đơn vị tài sản trong hợp đồng quyền chọn kiểu Mỹ
Biểu đồ 3 : Doanh số mua bán ngoại tệ tại các NHTM Việt Nam
Biểu đồ 4 : Thu nhập từ hoạt động phái sinh và giao ngay tiền tệ tại BIDV

6

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
CHƢƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ PHÁI SINHERROR! BOOKMARK
NOT DEFINED.
1. Những vấn đề cơ bản về nghiệp vụ phái sinh Error! Bookmark not defined.
1.1. Khái niệm Error! Bookmark not defined.
1.2. Error! Bookmark not defined.
1.3. Phân loại công cụ phái sinh Error! Bookmark not defined.

3.2.1. Thị trường phái sinh Trung Quốc Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Thể chế tài chính tham gia thị trường phái sinh Trung QuốcError! Bookmark
not defined.
3.3. Bài học từ Ấn Độ Error! Bookmark not defined.
3.4. Bài học cho Việt Nam Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ PHÁI SINH TẠI CÁC
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAMERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
1. Tổng quan về thị trƣờng phái sinh Việt Nam Error! Bookmark not defined.
1.1. Thị trường kỳ hạn Việt Nam Error! Bookmark not defined.
1.2. Thị trường tương lai Việt Nam Error! Bookmark not defined.
1.3. Thị trường quyền chọn Việt Nam Error! Bookmark not defined.
1.3.1. Quyền chọn tiền tệ Error! Bookmark not defined.
1.3.2. Quyền chọn tiền Đồng Việt Nam Error! Bookmark not defined.
1.3.3. Quyền chọn vàng Error! Bookmark not defined.
1.3.4. Quyền chọn lãi suất Error! Bookmark not defined.
1.4. Thị trường hoán đổi Việt Nam Error! Bookmark not defined.
1.4.1. Hoán đổi ngoại tệ Error! Bookmark not defined.
1.4.2. Hoán đổi lãi suất Error! Bookmark not defined.
2. Thực trạng thực hiện nghiệp vụ phái sinh tại các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam
Error! Bookmark not defined.

8

2.1. Nghiệp vụ kỳ hạn Error! Bookmark not defined.
2.2. Nghiệp vụ tương lai Error! Bookmark not defined.
2.3. Nghiệp vụ quyền chọn Error! Bookmark not defined.
2.3.1. Quyền chọn ngoại tệ Error! Bookmark not defined.
2.3.2. Quyền chọn tiền đồng Error! Bookmark not defined.
2.3.3. Quyền chọn vàng Error! Bookmark not defined.
2.3.4. Quyền chọn lãi suất Error! Bookmark not defined.

2.1.2. Hoàn thiện, phát triển thị trường hàng hóa và thị trường tài chính Error!
Bookmark not defined.
2.1.3. Hoàn thiện quy chế kế toán và thuế Error! Bookmark not defined.
2.1.4. Thành lập Sở giao dịch Chứng khoán phái sinhError! Bookmark not defined.
2.2. Giải pháp từ phía các ngân hàng thương mại Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Các cấp lãnh đạo ngân hàng cần nhận thức được sự cần thiết của việc sử dụng các
công cụ phái sinh Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Tổ chức kinh doanh nghiệp vụ phái sinh Error! Bookmark not defined.
2.2.3. Đẩy mạnh công tác marketing các sản phẩm phái sinh Error! Bookmark not
defined.
2.2.4. Đào tạo nguồn nhân lực Error! Bookmark not defined.
2.2.5. Trang bị công nghệ phù hợp Error! Bookmark not defined.
2.2.6. Tăng cường cơ chế kiểm soát nội bộ Error! Bookmark not defined.
2.2.7. Mở rộng quan hệ hợp tác với các ngân hàng nước ngoài . Error! Bookmark not
defined.
2.2.8. Phát triển các sản phẩm phái sinh mới Error! Bookmark not defined.
2.2. Giải pháp từ phía khách hàng Error! Bookmark not defined.
3. Kiến nghị nhằm phát triển nghiệp vụ phái sinh tại các ngân hàng thƣơng mại Việt
Nam Error! Bookmark not defined.
3.1. Kiến nghị với Chính phủ Error! Bookmark not defined.
3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.

1
0
NHTM là chìa khóa giúp công cụ tài chính này trở nên phổ biến trên thị trường tài chính,
thúc đẩy thị trường phái sinh Việt Nam phát triển. Thực tế, số lượng giao dịch phái sinh
tại các NHTM Việt Nam vẫn ở mức rất hạn chế. Trong thời gian tới, xu hướng phát triển 1


1
2của nền kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế, giảm thiểu sự kiểm soát của Nhà nước đặt ra
yêu cầu cấp thiết phát triển các nghiệp vụ phái sinh tại các NHTM Việt Nam.
Chính vì những lý do trên, nhóm nghiên cứu quyết định chọn đề tài: “Giải pháp
phát triển nghiệp vụ phái sinh tại các ngân hàng thương mại Việt Nam” nhằm đưa ra
một số giải pháp phát triển loại hình nghiệp vụ này cho các NHTM Việt Nam.
So với các đề tài tương tự chỉ tập trung chủ yếu vào một số nghiệp vụ cụ thể giúp
ngân hàng tự phòng vệ, điểm nổi bật trong đề tài của chúng tôi là cung cấp một cái nhìn
toàn diện nhất về tất cả các nghiệp vụ phái sinh nhìn từ góc độ NHTM Việt Nam.
Bài nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp thống kê, mô tả, so sánh và phân
tích các số liệu, thông tin từ năm 2006 tới 2009 của Bộ tài chính và Tổng cục thống kê
Việt Nam, đồng thời nghiên cứu các bài học của những quốc gia đi trước. Bên cạnh đó,
nhóm đã tiến hành đi khảo sát thực tế tại hai NHTM Việt Nam: Eximbank và Sacombank,
là những ngân hàng Việt Nam đi đầu trong việc sử dụng linh hoạt các công cụ phái sinh.
Ngoài lời mở đầu và phần kết luật, bài nghiên cứu được chia thành 3 chương lớn:
- Chương 1: Lý luận chung về nghiệp vụ phái sinh
- Chương 2: Thực trạng thực hiện nghiệp vụ phái sinh tại các ngân hàng thương
mại Việt Nam
- Chương 3: Giải pháp phát triển các nghiệp vụ phái sinh tại các ngân hàng

nhằm nhiều mục tiêu khác nhau như phân tán, phòng ngừa rủi ro về lãi suất, chứng khoán,
ngoại tệ…; kinh doanh, bảo vệ lợi nhuận hoặc tạo lợi nhuận; lợi dụng chênh lệch giá và
đầu cơ.
4

1.2.
Thứ nhất, các công cụ tài chính phái sinh có giá trị thay đổi theo sự thay đổi giá trị
của các biến số cơ sở (lãi suất, giá công cụ tài chính, giá hàng hóa, tỷ giá hối đoái, chỉ số
giá cả hoặc lãi suất, xếp hạng tín dụng hoặc chỉ số tín dụng…). Sự thay đổi của các biến
số cơ sở chính là điều kiện hình thành các công cụ tài chính phái sinh. Do đặc điểm này
mà việc định giá các công cụ phái sinh rất khác biệt so với các công cụ tài chính khác.
Chẳng hạn như để định giá một cổ phiếu phổ thông của một doanh nghiệp, ta cần ước tính
được các dòng tiền kỳ vọng trong tương lai, cổ tức dự kiến hàng năm, giá bán cổ phiếu dự
kiến hay tốc độ tăng trưởng của công ty… Nhưng để định giá một công cụ phái sinh, giả
sử như định giá của một quyền chọn bán 1.000 tấn gạo tại thời điểm 02/06/2010, ngày
đáo hạn là 19/01/2012, ta cần xét đến những biến động về giá trị thị trường của tài sản,
giá thực hiện của quyển chọn bán, lãi suất phi rủi ro, mức độ biến động tỷ suất lợi nhuận
của tài sản,… Như vậy, giá trị các công cụ tài chính phái sinh phụ thuộc rất nhiều vào sự
thay đổi giá trị của tài sản cơ sở.
Thứ hai, công cụ tài chính phái si

ối vớ3
Nguyễn Kim Anh (2007), Kỷ yếu hội thảo khoa học “Giải pháp phát triển thị trường phái sinh ở Việt Nam”, NXB
Văn hóa thông tin
4
Nguyễn Kim Anh (2007), Kỷ yếu hội thảo khoa học “Giải pháp phát triển thị trường phái sinh ở Việt Nam”, NXB
Văn hóa thông tin

Trong đó:
S
T

Biểu đồ 1 : Payoff trên mỗi đơn vị tài sản trong hợp đồng kỳ hạn 5
Eugene F. Brigham, Joel F. Houston (2009), “Essential of Financial Management”, Cengage Learning

1
5
(a) Vị thế mua (b) Vị thế bán
1.3.2. Hợp đồng tương lai (Fututes Contract)
ương lai (futures contract)
.
6
Tiền thu được (Payoffs) từ
hợp đồng tương lai đượ như ở .
Hợp đồng tương lai thực chất là hợp đồng kỳ hạn được tiêu chuẩn hóa. Có thể thấy
rõ điều này qua bảng so sánh những đặc điểm quan trọng như sau:
Bảng 1: So sánh đặc điểm hợp đồng kì hạn và hợp đồng tương lai 6
Jeff Mandura (2006), “Financial markets and institutions (7
th

7

Biểu đồ 2: Payoff trên mỗi đơn vị tài sản trong hợp đồng quyền chọn kiểu Mỹ
7
Jeff Mandura (2006), “Financial markets and institutions (7
th
edition)”, Thomson
hàng hóa…
3
Thanh toán
Lúc đáo hạn hợp đồng
Có thể đóng vị thế trước hạn
4
Yêu cầu ký quỹ
Thường không yêu
cầu, đôi khi đòi hỏi từ
5%-10%
Bắt buộc ký gửi một số lượng
nhất định, điều chỉnh theo thị
trường hàng ngày
5
Chi phí mua bán
Không có

1.3.4. Hợp đồng hoán đổi (Swaps Contract)

1
88

+ H (interest rate swaps): hoán đổi lãi suất cố định – thả
nổi (Plain vanilla swaps), hoán đổi kỳ hạn (Forwad swaps), hoán đổi bên mua (Callable
swaps), hoán đổi bên bán (Putable swaps), hoán đổi mở rộng (Extendable swap), các loại
hoán đổi lãi suất khác (Zero-Coupon-for-floating swaps, Rate-capped swaps, Equity
swaps ).
+ (currency swaps).
ủa hợp đồng hoán đổi: đ

1.4. Vai trò nghiệp vụ phái sinh đối với các ngân hàng thƣơng mại
1.4.1. Vai trò của công cụ phái sinh trong việc phòng ngừa rủi ro
a. Phòng ngừa rủi ro lãi suất và rủi ro ngoại hối
Rủi ro lãi suất và rủi ro ngoại hối là những rủi ro thường thấy trong hoạt động của
ngân hàng. Hai loại rủi ro này có thể làm tăng chi phí vay nợ của ngân hàng (trong trường
hợp lãi suất tăng hoặc tỉ giá tăng) hoặc có thể làm giảm kết quả hoạt động kinh doanh của
ngân hàng (trong trường hợp lãi suất hoặc tỉ giá giảm). Các CCPS là những công cụ hữu
hiệu để phòng ngừa hai loại rủi ro trên. Mặt khác, CCPS có thể cho ngân hàng xác định
được trước và chính xác chi phí vay nợ, từ đó có thể xác định được trước kết quả kinh
doanh để lên kế hoạch cho phù hợp.
Để phòng ngừa rủi ro lãi suất, mà chủ yếu là rủi ro kỳ hạn bất cân xứng hay rủi ro
định giá lại tài sản, ngân hàng có thể áp dụng các CCPS như hợp đồng kỳ hạn, tương lai,

ngừa được rủi ro tỉ giá bất lợi cho mình và kiếm lời từ chênh lệch tỉ giá. Hơn nữa, các
công cụ phái sinh còn đảm bảo số lượng ngoại tệ bất thường cho ngân hàng, giúp ngân
hàng giữ vững tính thanh khoản của mình. Ngân hàng có thể sử dụng các công cụ phái
sinh như quyền chọn, kỳ hạn, tương lai, hoán đổi tiền tệ để tự phòng ngừa rủi ro tỉ giá.
Nhìn chung, các công cụ phái sinh mang lại cho ngân hàng nhiều sự lựa chọn hơn
trong việc phòng ngừa rủi ro. Nếu có thể kết hợp sử dụng các hợp đồng phái sinh, ngân
hàng có thể phòng ngừa được rủi ro lãi suất và tỉ giá tại một mức chi phí hợp lí.

b. Phòng ngừa rủi ro tín dụng
Một trong những rủi ro mà ngân hàng phải quan tâm nhất đó là rủi ro tín dụng. Bất
kì một khoản tín dụng nào khi được cấp, người cho vay đều hy vọng thu được một khoản
lợi nhuận nhất định từ khoản tín dụng đó. Tuy nhiên rủi ro hoàn toàn có thể xảy ra khi 9
www.riskglossary.com
10
www.riskglossary.com

2
0khoản tín dụng đó bị lỗ một phần hoặc hoàn toàn. Để phòng ngừa rủi ro này, ngân hàng
có thể sử dụng hợp đồng phái sinh tín dụng được mua bán trên thị trường phi tập trung.
Công cụ phái sinh tín dụng là thuật ngữ chung được sử dụng để mô tả các hợp đồng
quyền chọn và hoán đổi khác nhau nhằm chuyển giao rủi ro tín dụng của các khoản vay
hoặc tài sản có khác từ một bên là người mua sự an toàn sang một bên là người bán sự an
toàn. Người bán sự an toàn sẽ nhận được một khoản phí hoặc nhận được một khoản thu
nhập theo lãi của khoản tín dụng và cam kết sẽ thanh toán cho người mua sự an toàn tùy


Đứng trước nhu cầu lớn về sử dụng các CCPS để phòng vệ cũng như đầu cơ của các
doanh nghiệp, ngân hàng có thể thu được lợi nhuận khi cung cấp cho doanh nghiệp các
dịch vụ phái sinh tiền tệ, lãi suất, tỉ giá. Thứ nhất, ngân hàng có thể thu phí từ hoạt động
tư vấn cho khách hàng về cách sử dụng các loại hình dịch vụ phái sinh của ngân hàng.
Thứ hai, ngân hàng có thể thu lợi trực tiếp từ các hợp đồng đó, như là phí quyền chọn, phí
hợp đồng tương lai. Ngoài ra, việc tham gia cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp sẽ
khiến các ngân hàng nâng cao được khả năng chuyên môn của mình để áp dụng cho các
danh mục đầu tư khác đồng thời cũng thúc đẩy các nghiệp vụ khác phát triển. Tuy nhiên,
mọi loại hình dịch vụ và kinh doanh của ngân hàng liên quan tới công cụ phái sinh ngoài
thu phí lấy lãi ra thì đều mang tính chất bảo hiểm rủi ro.
Khi bản thân các CCPS cũng tiềm ẩn rủi ro cho các bên tham gia, ngân hàng có thể
sẽ nhận rủi ro khi cung cấp các dịch vụ phái sinh cho khách hàng. Tuy nhiên, ngân hàng
là một chủ thể tài chính có những ưu thế nhất định để có thể xóa bỏ những rủi ro đơn lẻ
bằng việc đa dạng hóa danh mục. Trong trường hợp ngân hàng không thể tự lập được một
vị thế bù lại dịch vụ phái sinh đã cung cấp, nó có thể chỉ đóng vai trò là trung gian và tìm
một đối tác khác để chuyển nhượng lại rủi ro này. Chính vì vậy mà nhìn chung, việc cung
cấp các dịch vụ CCPS tại ngân hàng thường mang lại cho ngân hàng những khoản thu
nhập khác hơn là gánh lấy rủi ro.
1.4.3. Những công cụ quan trọng cho mục đích đầu cơ của các NHTM
.
12
Các công cụ kỳ hạn và
hoán đổi thường được NHTM sử dụng nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro về tỷ giá, lãi
suất,… Bởi vậ
chủ yếu là
sẽ xét một số nghiệp vụ phái
sinh các NHTM thường dùng trong hoạt động đầu cơ.
là khoản phí quyền chọn thu được từ khách hàng.
Khác vớ
ếu NHTM đầ
ể sử dụng kết hợp công cụ tương lai và
quyền chọn với nhau cũng nhằm mục đích đầu cơ sinh lợi nhuận.

2
32. Các điều kiện phát triển nghiệp vụ phái sinh tại ngân hàng thương mại
2.1. Điều kiện vĩ mô
2.1.1. Điều kiện pháp lý
a. Pháp luật về các công cụ tài chính
Các văn bản pháp luật về các công cụ tài chính phải tách bạch các quy định về các
CCPS, tức là đề cập trực tiếp, đầy đủ các CCPS, định nghĩa rõ ràng các thuật ngữ, tránh
phải suy đoán, trích dẫn từ quy định chung. Có như vậy, các chủ thể tham gia thị trường
phái sinh trong đó có các NHTM mới có thể thống nhất tiến hành nghiệp vụ liên quan đến
công cụ phái sinh.
Văn bản pháp luật phải ấn định mức giới hạn hợp lý mà các tài sản gốc đạt được để
có thể có CCPS kèm theo. Hoạt động của các chủ thể trong giao dịch phái sinh, quy định
về hoạt động giao dịch trên OTC cũng như sàn giao dịch tập trung của các CCPS cũng
phải có những quy phạm, chế tài hợp lý. Quan trọng nhất phải tạo điều kiện cho chủ thể
tham gia thị trường một cách tích cực và lành mạnh, có như vậy mới có thể khuyến khích
được nghiệp vụ phái sinh phát triển.
b. Pháp luật về các định chế tài chính
13

Pháp luật này có liên quan trực tiếp đến các nghiệp vụ, quy trình nghiệp vụ, cách
thức tổ chức của NHTM. Cần phải quy định rõ tiêu chuẩn thiết yếu mà các NHTM phải

cụ phái sinh.
- Thị trường tài chính:
Hệ thống tài chính đòi hỏi phải ở trình độ nhất định để tạo điều kiện thuận lợi cho sự
phát triển của các công cụ phái sinh và nghiệp vụ phái sinh.
+Thị trường ngoại tệ và vàng: Những biến động về tỷ giá phải phản ánh cung - cầu
ngoại tệ. Tỷ giá cần thiết phải được thả nổi hoặc thả nổi có điều tiết hợp lý, không làm
triệt tiêu ảnh hưởng của cung - cầu ngoại hối. Sự điều tiết vĩ mô cần ở mức độ vừa phải để
các chủ thể tham gia thị trường có sự chủ động với vấn đề rủi ro. Sự phát triển của thị
trường phái sinh đòi hỏi một cơ chế cho phép dòng tiền ra vào quốc gia một cách tự do, ít
nhất là với các đồng tiền lưu hành phổ biến.
Vấn đề với vàng cũng tương tự, sự liên kết và mở cửa của thị trường vàng trong
nước với thị trường vàng quốc tế sẽ làm vàng được lưu thông tự do cho biến động cung -
cầu vàng phản ánh vào giá vàng.

2
5+Thị trường chứng khoán: Thị trường chứng khoán cũng phải có sự phát triển ở
mức độ cao. Các chứng khoán gốc như cổ phiểu, trái phiếu đòi hỏi phải có sự đa dạng,
khối lượng giao dịch lớn, tính thanh khoản cao. Giá cả của chứng khoán trên thị trường
cũng phải do cung – cầu quyết định.Thị trường chứng khoán phải có sự tập trung nhất
định, khối lượng giao dịch tại sở giao dịch tập trung lớn làm cơ sở nền tảng cho sở giao
dịch tương lai. Thông tin trên thị trường chứng khoán phải được minh bạch, có tính hiệu
quả cao, có tác động tự nhiên đến giá cả chứng khoán trên thị trường.
+Thị trường các công cụ nợ: Lãi suất phải biến động tự nhiên, dưới tác động cung -
cầu các khoản cho vay và công cụ nợ. Lãi suất cần biến động hợp lý với sự tăng giảm của
mức độ rủi ro, tính thanh khoản của các công cụ nợ, kỳ vọng của các nhà đầu tư vào chính
sách tỷ giá, vấn đề lạm phát…, tức là phải tuân theo một đường cong lãi suất chuẩn. Mức
lãi suất cơ bản phải có tác dụng định hướng lãi suất trên thị trường nhưng không được có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status