Bộ Giáo dục và Đào tạo
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ MARKETING MIX- VĂN HÓA TRONG
MARKETING 8
1. Vị trí của Marketing mix trong kinh doanh 8
1.1. Marketing mix – 4Ps trong Marketing 8
1.1.1 Các mô hình trong Marketing: 4P, 5P, 7P 8
1.1.2. Lựa chọn mô hình 4Ps 9
1.2 Các yếu tố trong Marketing mix 9
1.2.1. Sản phẩm 9
1.2.2. Giá cả 10
1.2.3. Phân phối 11
1.2.4. Xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh 12
2. Vai trò của Văn hóa trong Marketing mix 13
2.1. Môi trường Marketing 13
2.1.1. Môi trường bên trong 14
2.1.2 Môi trường bên ngoài 14
2.2 Tác động của yếu tố văn hóa đến Marketing mix 15
2.2.1 Văn hóa quyết định tính chất sản phẩm: 15
2.2.2 Văn hóa ảnh hưởng đến chính sách giá cả trong kinh doanh 17
2.2.3. Văn hóa ảnh hưởng đến việc phân phối sản phẩm 18
2.2.4. Văn hóa chi phối các biện pháp xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh 18
CHƢƠNG II:
MIX TẠI CÁC CỬA HÀNG TƠ LỤ 22
1. Những nét khái quát về hoạt động buôn bán ở khu phố cổ Hà Nội: 22
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển hoạt động buôn bán ở khu phố cổ Hà Nội
nói chung: 22
1.1.1. Thế kỉ V - thế kỉ XVI 22
1.1.2. Thế kỉ XVII - thế kỉ XX 23
1.1.3. Thế kỉ XX đến nay 23
3.1.3 Tổ chức các sự kiện quảng bá mặt hàng lụa 49
3.2. Đề xuất giải pháp cho các nhà kinh doanh tơ lụa ở khu Phố Cổ Hà Nội49
3.2.1. Ứng dụng văn hoá vào sản phẩm 49
3.2.2. Ứng dụng văn hoá vào giá cả 51
3.2.3. Ứng dụng văn hoá vào hoạt động phân phối 51
3.2.4. Ứng dụng văn hoá vào hoạt động xúc tiến bán hàng 51
KẾT LUẬN 56
Tài liệu tham khảo 57
PHỤ LỤC 59
http://svnckh.com.vn
4
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ- BẢNG SỐ LIỆU
Loại
STT
Số trang
Tên biểu đồ - bảng số liệu
Biểu đồ tròn
1
27
Thái độ của khách hàng về việc đi mua sắm tại các cửa
hàng lụa tại Hà Nội.
2
28
Khách hàng hài lòng với chất liệu lụa tơ tằm
3
29
Các sản phẩm lụa mang nét văn hóa Việt Nam
42
Hình thức đào tạo kĩ năng bán hàng của nhân viên
16
43
Đối tượng khách hàng chủ yếu.
Biểu đồ
cột
9
34
Ý kiến của khách hàng về chính sách giá cả
13
39
Tổng hợp ý kiến của du khách nước ngoài về chính sách
xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh.
Bảng số liệu
1
33
Các tiêu chí về giá cả.
2
38-39
Tổng hợp ý kiến khách hàng về chính sách xúc tiến và
hỗ trợ kinh doanh.
3
41-42
Tổng hợp ý kiến của khách hàng về tiêu chí người bán hàng
4
41-42
Các tiêu chí về giá cả
hàng lụa tơ tằm tại các cửa hàng ở khu Phố Cổ Hà Nội.
- Đề xuất một số phương án và hướng giải quyết cho thực trạng nêu trên.
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bao gồm hai phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu bàn (Desk research): thông qua tài liệu sách, báo và thông tin trên mạng,
tìm hiểu những cơ sở lý thuyết về Marketing mix, vai trò của Văn hoá trong
Marketing mix cũng như thực trạng phân phối lụa tại khu phố cổ từ năm 2006 đến
năm 2008.
- Nghiên cứu thực địa (Field research): phát phiếu điều tra và phỏng vấn người tham
gia hoạt động mua và bán lụa tại phố cổ Hà Nội nhằm tìm hiểu thực trạng buôn bán
mặt hàng lụa và văn hoá kinh doanh mặt hàng lụa ở phố cổ Hà Nội.
5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- ạm vi các cửa hàng bán lụa tơ tằ
ố cổ Hà Nội, tức là các cửa hàng trên tuyến phố Hàng Gai, Hàng Đào, Hàng
Trống, Hàng Bè, Đinh Liệt, Bảo Khánh, Lương Văn Can. Trong đó đề tài tập trung
chủ yếu vào tuyến phố Hàng Gai.
http://svnckh.com.vn
7
- ời gian: ậ
trong giai đoạn từ năm 2006 đến nay.
6. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU DỰ KIẾN
Đề tài dự kiến kết quả nghiên cứu như sau:
- Xây dựng một bản báo cáo chi tiết nêu lên những thực trạng trong việc phân phối
mặt hàng lụa và cách áp dụng Văn hóa trong Marketing mix vào phân phối hàng lụ
- Đề xuấ
ể hoạt động này đượ hơn.
hình kinh doanh cũng như vào từng giai đoạn kinh doanh khác nhau mà những nhà
quản lý có thể linh hoạt áp dụng mô hình 4P, 5P hay 7P của marketing hỗn hợp vào
phân tích.
http://svnckh.com.vn
9
1.1.2. Lựa chọn mô hình 4Ps
Mô hình 4P là mô hình cổ điển nhất trong marketing. Đây là nền tảng của hầu
hết các chiến lược, giải pháp hoặc phân tích đánh giá đối với một chiến lược
marketing hiện hữu. Hầu hết các giáo trình marketing đang được phổ cập đều sử dụng
mô hình 4P, chiến lược 4P hay Marketing hỗn hợp 4P làm nền tảng để đưa ra những
quyết định nhằm hoạch định chiến lược hay đánh giá hoạt động marketing.
Sản phẩm (Product): Quản lý các yếu tố của sản phẩm bao gồm lập kế
hoạch và phát triển đúng những mặt hàng/dịch vụ mà công ty sẽ đưa ra thị trường.
Giá cả (Price): Xác định đúng cơ sở giá cho các sản phẩm.
Phân phối (Place): Chọn lựa và quản lý các kênh thương mại để sản phẩm
chiếm lĩnh được thị trường mục tiêu đúng thời điểm và phát triển hệ thống logistic và
vận chuyển sản phẩm.
Xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh (Promotion): Giới thiệu và thuyết phục thị
trường dùng sản phẩm của doanh nghiệp.
1.2 Các yếu tố trong Marketing mix
1.2.1. Sản phẩm
Chính sách sản phẩm là chính sách nền tảng, được xác định dựa trên những kế
hoạch dành cho sản phẩm mới, duy trì sản phẩm cũ và chiến lược Marketing tổng thể
cho mọi sản phẩm đang có của doanh nghiệp.
Khi tiến hành kế hoạch hóa sản phẩm, doanh nghiệp cần xác định theo 5 cấp độ
của sản phẩm
1
bao gồm:
bảo đảm thành công của phát triển sản phẩm mới. Việc lựa chọn nhãn hiệu phải bảo
đảm những yêu cầu về chất lượng, văn hóa, dễ nhớ, không trùng lặp và định vị sản
phẩm.
1.2.2. Giá cả
Ngày nay, giá cả không phải là yếu tố cạnh tranh hàng đầu nhưng vẫn luôn được
coi là yếu tố cạnh tranh quan trọng trong việc thu hút khách hàng đặc biệt là ở những
thị trường mà thu nhập của dân cư còn thấp.
Những mục tiêu chính của chính sách giá cả
2
bao gồm:
- Đảm bảo lợi nhuận: được xem xét trên cả lợi nhuận tuyệt đối (kết quả cụ
thể về khả năng sinh lời của doanh nghiệp) và lợi nhuận tương đối (kết quả %
khái quát chất lượng kinh doanh của doanh nghiệp). 2
Tap the tac gia, Giao trinh Marketing ly thuyet, NXB Giao Duc, 2000, 100
http://svnckh.com.vn
11
- Mục tiêu doanh số: doanh số phản ánh quy mô của doanh nghiệp trong
thị trường cả về số lượng cũng như chất lượng.
- Mục tiêu tình thế: doanh nghiệp có thể đặt giá ở mức thấp để ngăn chăn
cạnh tranh hay đặt giá bằng giá của đối thủ cạnh tranh để giữ ổn đinh thị
trường. Giá có thể được quyết đinh ở mức giữ uy tín cũng như hỗ trợ các hãng
buôn hay để tránh sự can thiệp của Chính phủ. Những mục tiêu tình thế có thể
kể đến như: thâm nhập thị trường, tung sản phẩm mới ra thị trường (Chính sách
giá hớt váng, Chính sách giá tấn công), mở rộng thị trường, bảo vệ thi trường
Để đưa ra được mức giá tối ưu, doanh nghiệp cần trải qua 5 bước tiến hành
và phân phối gián tiếp.
- Phương thức phân phối trực tiếp là hoạt động phân phối trực tiếp đưa
hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu dùng.
- Phương thức phân phối gián tiếp là hoạt động phân phối thông qua các
trung gian phân phối
Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong hai phương thức phân phối trên cũng
như phối hợp cả hai nhằm tận dụng được các ưu điểm và hạn chế các nhược điểm của
mỗi phương thức.
Xác định kênh phân phối là một trong những nội dung quan trọng của chính
sách phân phối. Việc thiết kế và quản lý kênh phân phối mới của doanh nghiệp cần
phù hợp tính chất sản phẩm, dễ dàng tìm mua sản phẩm, đảm bảo tăng doanh số bán
và thiết lập mối quan hệ gần gũi giữa các trung gian. Dựa vào sự phân chia phương
thức phân phối, ứng với phân phối trực tiếp có kênh 0 (kênh phân phối trực tiếp) và
kênh 1, 2, 3 ứng với phân phối gián tiếp là kênh phân phối gián tiếp.
Để hiệu quả hóa hoạt động phân phối, doanh nghiệp cần xác định loại hình
phân phối phù hợp cho từng giai đoạn. Có 3 chiến lược phân phối
4
chủ yếu được sử
dụng, đó là:
- Phân phối độc quyền: hạn chế số nhà phân phối trung gian, nhà phân
phối không bán các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
- Phân phối có chọn lọc: lựa chọn một số nhà phân phối phù hợp nhất cho
từng khu vực thị trường.
- Phân phối tập trung: sử dụng tối đa các thành phần trung gian trên thị
trường, hạn chế khả năng kiểm soát hệ thống bán hàng.
1.2.4. Xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh
Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong
Marketing. Chữ P cuối trong mô hình 4P của Marketing hỗn hợp không tác động trực
- Văn minh thương mại: cách bài trí, dịch vụ của đại lý, hình thức giao
tiếp với khách hàng, đạo đức trong kinh doanh (không chỉ chú trọng phát triển
khách hàng mới mà còn duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng cũ).
2. Vai trò của Văn hóa trong Marketing mix
2.1. Môi trường Marketing
http://svnckh.com.vn
14
Môi trường Marketing của doanh nghiệp bao gồm nhiều nhân tố khác nhau, các
nhân tố này tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo chiều hướng
tích cực hoặc tiêu cực.
2.1.1. Môi trường bên trong
Môi trường bên trong bao gồm yếu tố chủ quan của công ty, doanh nghiệp có
thể kiểm soát được để quản lý hoạt động kinh doanh của mình. Các nhân tố của môi
trường bên trong là: tình hình tài chính, trình độ công nghệ, đội ngũ cán bộ, nhân
viên của doanh nghiệp, các quyết định từ các cấp thuộc doanh nghiệp trong quá trình
kinh doanh, v.v Trong các nhân tố này, những quyết định từ các cấp thuộc doanh
nghiệp có ý nghĩa quan trọng nhất vì những quyết định đưa ra đúng hay sai sẽ ảnh
hưởng tốt hay xấu đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
2.1.2 Môi trường bên ngoài
Môi trường bên ngoài là thị trường đối với doanh nghiệp chứa đựng hàng loạt
các yếu tố khác nhau phức tạp, không phụ thuộc hay chịu sự chi phối của doanh
nghiệp. Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài có rất nhiều và không kiểm soát được
bao gồm các yếu tố sau:
- Các yếu tố thuộc môi trường kinh tế: tình hình kinh tế cung, mức thu nhập,
phân bố thu nhập theo các tầng lớp xã hội, phân bố chi phí trong thu nhập của những
người tiêu dùng, giá cả,v.v
- Những yếu tố thuộc môi trường chính trị- pháp luật: những yếu tố thuộc môi
trường này có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động của doanh nghiệp. Luật pháp có ý
Yếu tố vật chất của một vật thể bao gồm những tính chất vật lý, những gì có thể
quan sát, nhận xét được như màu sắc, chất liệu, kích thước… Tuy nhiên, mỗi quốc gia
sẽ có những quan điểm, sở thích về sản phẩm khác nhau. Người dân tại vùng nhiệt đới
có khí hậu nóng ẩm như Thái Lan, Trung Quốc rất chuộng những tông màu ấm nóng
như đỏ, vàng, da cam, trong khi các nước ôn đới Châu Âu như Anh, Pháp, Italia với
cái lạnh quanh năm lại chuộng những gam màu trầm hay tông màu trung tính như nâu,
hạt dẻ, màu be vàng, màu kem, đôi khi là trắng sữa hay xanh dịu. Có thể thấy rằng, sự
khác nhau trong lựa chọn về màu sắc phần nào cũng là do khí hậu, thời tiết của đất
nước đó.
Ngay cả kích cỡ sản phẩm sản xuất tại các quốc gia khác nhau cũng sẽ có
những điểm khác nhau. Lâý ví dụ về ngành may mặc- sản xuất quần áo, người phương
Tây thường cao lớn hơn người phương Đông, đặc trưng chân dài, khung xương rộng
nên các sản phẩm như quần Jeans hay áo sơ mi, áo khoác sản xuất tại Italia, Pháp, 5
Jean- Claude Usunier, Julie Anne Lee, Marketing Across Culture, Prentice Hall,2005, England, 249
http://svnckh.com.vn
16
Đức luôn có chiều dài ống dài hơn so với các sản phẩm sản xuất tại Châu Á. Nếu một
phụ nữ Nhật Bản thông thường mặc cỡ M muốn chọn một chiếc váy tại cửa hàng của
Pháp thì cỡ XS hay S sẽ vừa vặn với khách hàng này hơn. Một số cửa hàng muốn đơn
giản hóa hoặc muốn tạo tâm lý hài lòng cho khách hàng ngoại cỡ của mình đã thiết kế
ra các mẫu “free size„- dù khách hàng mặc cỡ nào cũng có thể mặc vừa sản phẩm đó.
Chất liệu của sản phẩm tại các quốc gia khác nhau cũng có sự khác nhau đáng
kể. Tại Châu Âu, ngành trồng dâu nuôi tằm không hề có, họ chỉ sản xuất sợi bông và
các sản phẩm từ sợi bông thiên nhiên. Vì vậy, các sản phẩm của hãng thời trang
ESPRIT tại Anh hay Đức thường bán rất chạy bởi chất lượng áo “100% cotton„ của
http://svnckh.com.vn
17
du lịch tới Singapore, hay in hình cờ đỏ sao vàng, hình Chuà Một Cột… lên áo phông
cho khách du lịch tới Việt Nam.
2.2.2 Văn hóa ảnh hưởng đến chính sách giá cả trong kinh doanh
Thông thường, giá cả của sản phẩm bày bán trên thị trường sẽ bao gồm tiền
mua nguyên liệu, chi phí sản xuất, tiền vận chuyển hay dịch vụ… Tuy nhiên, không
phải giá cả của cùng một lọai sản phẩm thì sẽ như nhau. Bới lẽ, việc niêm yết giá, thoả
thuận giá còn phụ thuộc vào yếu tố văn hóa.
* Các cách niêm yết và thoả thuận giá trên thế giới
Các hình thức niêm yết giá cả tại các quốc gia khá phong phú và được dựa trên
nhiều tiêu chí. Để đơn giản và phù hợp nhất, cách phân loại “mặc cả” và “không mặc
cả” thường được sử dụng khi nhắc tới việc niêm yết hay thoả thuận giá. Nhìn chung,
tại các siêu thị hay khu trung tâm, việc mặc cả không xảy ra, mà hoạt động mặc cả chỉ
diễn ra tại các chợ nhỏ, các cửa hàng bày bán ngoài đường. Tuy nhiên, không thể phủ
nhận rằng tại một số quốc gia, mặc cả đã trở thành nét đặc trưng văn hóa của họ.
Người Ấn Độ coi việc mặc cả là thói quen, sở thích, là việc giao tiếp tất yếu giữa
người mua- người bán. Hay như tại Trung Quốc, có nhiều khu phố đi bộ hấp dẫn
khách du lịch cũng nhờ tính chất mặc cả khá tự do, khách hàng có thể trả giá và đề
nghị giảm giá các sản phẩm theo ý thích của mình.
Một điều thú vị là tại những đất nước khác nhau, tính chất mặc cả cũng khác
nhau. Cùng là khu phố Trung Hoa, nhưng ở Singapore, nếu một sản phẩm được ra giá
là 10, khách hàng có thể trả 7, nhưng nếu tới Malaysia, nếu người bán hàng ra giá 10,
lời khuyên đưa ra là du khách không nên trả quá 5.
* Giá cả phân loại người tiêu dùng:
Một dãy sản phẩm nhìn qua dường như không có sự khác biệt lớn nào nhưng
lại có sự chênh lệch về giá cả. Khi đó, chủ ý của người bán hàng sẽ là đánh vào tâm lý
của người mua hàng. Có những người mua hàng quan niệm “của rẻ là của ôi”, nên họ
thường chọn sản phẩm giá cao nhất để an tâm về chất lượng sản phẩm. Đó là lý do
2.2.4. Văn hóa chi phối các biện pháp xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh
Trong mô hình 4P, đây là chữ P cuối cùng nhưng cũng là chữ P mang ý nghĩa
chiến lược. Doanh thu, thị phần, doanh số bán hàng, lợi nhuận… trong kinh doanh đều
bị ảnh hưởng bởi yếu tố này. Chính vì thế, các nhà sản xuất thường rất khéo léo tận
dụng những công cụ trong xúc tiến bán hàng để thu hút khách hàng của họ. Trong thời
kì hội nhập, khi các doanh nghiệp mở rộng đối tượng khách hàng ra toàn thế giơi, việc
vận dụng yếu tố văn hóa trong xúc tiến bán hàng vì thế lại càng được coi trọng.
http://svnckh.com.vn
19
* Văn hóa thể hiện trong quảng cáo.
Quảng cáo thường tác động vào các giác quan của con ngươì như thị giác,
thính giác… thông qua hình ảnh, âm thanh, màu sắc, tiếng động… Những nhà sản
xuất thông minh luôn tìm cách tạo dựng hình ảnh tạo thiện cảm và hấp dẫn khách
hàng của họ nhất. Việc lưạ chọn hình ảnh trong quảng cáo rất quan trọng. Những năm
đầu, khi muốn thâm nhập thị trường Trung Quốc, hãng Coca Cola đã phải thay đổi
hình ảnh cô siêu mẫu quyến rũ với chiếc đầm đỏ bó sát, tay cầm chai Coca Cola thành
hình ảnh một cô gái Trung Hoa dịu dàng quý phái, mặc sườn xám, tay nâng chiếc cốc
và ngồi bên cạnh bàn có đặt chai Coca cola
8
. Đó là cách thay đổi hình ảnh khôn ngoan
của hãng nước giải khát này, bới nó đánh đúng vào văn hóa Á Đông thời đó rất coi
trọng sự kín đáo và tinh tế. Vì vậy mà thứ đồ uống giải khát nhanh-tiện- gọn, uống
trực tiếp từ chai này phải được thể hiện dưới hình thức đồ uống cao cấp hơn tại Trung
Quốc- một quốc gia vốn cầu kì trong văn hóa ẩm thực.
* Vận dụng Văn hóa vào các chính sách xúc tiến bán hàng.
Một số hình thức xúc tiến trong kinh doanh thường gặp bao gồm: giảm giá,
tặng quà, bốc thăm trúng thưởng, các dịch vụ bảo hành, đổi sản phẩm… nhưng không
phải lúc nào áp dụng tất cả các hình thức này thì việc bán hàng cũng sẽ thành công.
những khu mua sắm riêng, thiết kế hay bài trí luôn đề cao tính độc đáo, bắt mắt, mọi
mẫu mã sản phẩm được treo hoặc mặc vào ma-nơ-canh, nếu có kích cỡ và màu khác
nhau sẽ được gấp và xếp theo các khu rất thoáng. Trái lại, tại những nước Châu Á,
nhất là các cửa hàng vẫn mang tính gia truyền, việc bày biện không được đầu tư kĩ
đến vậy. Như trong các cửa hàng bán khăn tại khu phố Trung Hoa ở Malaysia, chỉ có
các sản phẩm đẹp nhất được trưng bày, còn lại đều xếp thành từng chồng sản phẩm.
Những cửa hàng bán cho du khách như vậy vừa có tính chất trưng bày sản phẩm, vừa
mang dáng dấp của một cửa hàng bán buôn.
* Văn hóa định hướng quá trình giao tiếp trong kinh doanh.
Vai trò của ngữ cảnh trong giao tiếp lần đầu được đưa ra bởi nhà nhân chủng
học người Mỹ Edward Hall. Ông đã chia nền văn hóa ra nền văn hóa có ngữ cảnh
mạnh và nền văn hóa có ngữ cảnh yếu
9
. Người dân ở các nước có nền văn hóa ngữ
cảnh mạnh như Trung Quốc, Ấn Độ, thường đòi hỏi người bán hàng có sự nhiệt tình,
biết lắng nghe yêu cầu của khách hàng. Người Ấn Độ thậm chí mua hàng chỉ vì có
thiện cảm với người bán hàng, do sự gần gũi, vồn vã của họ . Trái lại, ngừời Phương
Tây như ngưòi Hà Lan, Tiệp, Áo… lại thích tính cá nhân và sự riêng tư. Việc chào 9
Jean- Claude Usunier, Julie Anne Lee, Marketing Across Culture, Prentice Hall,2005, England, 375
http://svnckh.com.vn
21
mời khi khách hàng mới bước vào cửa hàng sẽ thành sự quấy rầy với họ. Rõ ràng,
việc hiểu biết về ngữ cảnh như vậy sẽ giúp cho giao tiếp trong kinh doanh trở nên dễ
dàng và hiệu quả hơn.
Trong giao tiếp bằng lời, hiện nay Tiếng Anh được coi là ngôn ngữ quốc tế.
sống. Vào thế kỉ thứ V (454-456) thời kì Bắc thuộc, một trong những tụ điểm dân cư
này phát triển thành một quận nhỏ có tên là Tống Bình. Trải qua hàng ngàn năm, Tống
Bình đã trở thành trung tâm đầu não về chính trị, quốc phòng, văn hoá, kinh tế quan
trọng của đất nước Việt Nam. Từ Tống Bình đến Hà Nội ngày nay là cả một quá trình
đô thị hoá phức tạp diễn ra trong một không gian rộng với quy mô lớn.
Khu phố cổ Hà Nội là khu phố nằm xung quanh thành cổ Hà Nội và mang đậm
nét văn hoá cổ xưa của Hà Nội. Dưới thời nhà Lý, nhà Trần, Phố cổ Hà Nội bao gồm
nhiều phường trong tổng số 61 phường thời đó. Dưới thời Lê, đầu thế kỉ XVI, Hà Nội
trở thành Đông Kinh, khắp nơi đổ về làm ăn buôn bán trong 36 phường lúc bấy giờ,
và dần dần nơi đây chính là khu Phố Cổ ngày nay. Khu Phố Cổ mang nặng bản sắc
dân tộc Việt có sắc thái đặc trưng của một khu dân cư sản xuất chủ yếu là nghề thủ
công truyền thống. Nơi đây diễn ra nhiều hoạt động trong đời sống hàng ngày của cư 10
10
http://www.cinet.gov.vn/sacmau/phoco/p1.htm http://svnckh.com.vn
23
dân đô thị, trong đó có hoạt động buôn bán, sản xuất góp phần tạo nên sức sống mãnh
liệt để khu Phố Cổ tồn tại vĩnh viễn và phát triển không ngừng.
Khu vực sầm uất đông vui nhất của Hà Nội xưa là huyện Thọ Xương hay còn
được gọi là khu phố cổ. Ở đây có một loạt những cửa hàng cửa hiệu sát vách nhau tạo
thành nhiều dãy phố, mỗi phố bán một loại mặt hàng hay hành một nghề riêng biệt.
Chính vì vậy tên phố được đặt theo tên sản phấm đặc trưng cho phố đó.
Phường là tổ chức nghề nghiệp (chỉ có ở kinh thành Thăng Long) và là đơn vị
xuất, vì trong số 53 phố có tên gọi bắt đầu bằng chữ “Hàng” hiện tồn tại chỉ có 5 phố
còn đúng nghề; tức còn có hoạt động sản xuất mặt hàng truyền thống Đó là các phố
Hàng Thiếc, Lò Rèn, Hàng Hòm, Hàng Bạc, Hàng Tiện. Ngoài ra còn 2 phố chuyên
doanh buôn bán các mặt hàng truyền thống đúng với tên phố: Hàng Đồng, Hàng Mã,
nhưng sản xuất là phụ mà chủ yếu là mua buôn hàng từ các nơi khác mang đến. Có
những phố khác nảy ra những mặt hàng mới song chủ yếu vẫn là buôn bán chứ không
phải sản xuất như Hàng Gai buôn bán hàng thêu, Hàng Dầu, Hàng Bè buôn bán giầy
dép, Hàng Khoai buôn bán đồ sứ
Bên cạnh hoạt động buôn bán phát triển, khu Phố Cổ còn là điểm đến của rất
nhiều khách du lịch nước ngoài, đây cũng là nhân tố thúc đẩy tích cực hoạt động
thương mại, dịch vụ, văn hoá tại Phố Cổ Hà Nội.
1.2. Giá trị văn hoá trong hoạt động buôn bán ở khu phố cổ Hà Nội
Phố cổ Hà Nội thu hút nhiều khách du lịch nước ngoài không chỉ bởi sự nhộn
nhịp của hoạt động buôn bán mà còn bởi giá trị văn hoá tiềm ẩn trong những hoạt
động đó. Giá trị văn hoá của khu phố cổ thể hiện ở những nghề thủ công truyền
thống đã hình thành nên những làng nghề, phố nghề ở Hà Nội.
Theo những tên phố có chữ “Hàng” ở đầu, có thể thấy Phố Cổ Hà nội là khu
vực tập trung nhiều nghề thủ công nhất. Những người bán hàng ở đó có thể là thợ
thủ công kiêm thương nhân, vừa sản xuất theo kiểu gia công đặt hàng cho khách vừa
bày bán một số hàng làm sẵn tại cửa hiệu. Đó là các loại thợ thêu (làng Quất Động -
Thường Tín - Hà Tây), thợ làm trống (gốc làng Đọi Tam - Hà Nam), thợ tiện (làng
Nhị Khê - Hà Tây), thợ làm mành (làng Giới Tế - Bắc Ninh), thợ làm quạt (làng
Đào Xá - Hưng Yên), đúc đồng (làng Đại Bái), vàng bạc (làng Định Công) Những
người thợ thủ công ở khắp nơi mang nghề độc đáo của quê hương mình lên Hà Nội
làm ăn, họ lập ra những phố riêng bán sản phẩm của quê huơng mình. Họ thành lập
và liên kết với nhau trong các phường hội để giúp nhau trong cuộc sống cũng như
trong việc giữ gìn nghề tổ. Giữa những người ở Thăng Long - Hà Nội với những
http://svnckh.com.vn
25
hút rất nhiều khách du lịch tới mua, tạo một nguồn thu đáng kể cho các cửa hàng bán