TIỂU LUẬN:
ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ
BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC TẠI SỞ
GIAO DỊCH I
LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình phát triển nền kinh tế của đất nước ta trong những năm qua không
thể không kể đến vai trò to lớn của hệ thống các ngân hàng nói chung và các ngân
hàng Nhà nước nói riêng. Trong đó, Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt nam -
BIDV với tư cách là một trong những ngân hàng quốc doanh lớn nhất Việt nam,
đã đóng góp to lớn vào thành công chung này. Hiện nay, BIDV đã và đang thực
hiện thành công những mục tiêu, nhiệm vụ của mình là một tập đoàn tài chính hoạt
động đa năng, không ngừng nâng cao lợi nhuận của ngân hàng và góp phần thực
hiện chính sách tiền tệ quốc gia, phục vụ phát triển kinh tế đất nước. Và BIDV
cũng chính thức thực hiện kế hoạch cổ phần hoá của mình vào năm 2009.
Sở Giao dịch I Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt nam đã thành lập từ
năm 1991 từ ý tưởng của ban lãnh đạo Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt nam là
xây dựng Sở Giao dịch làm đơn vị thực hiện nhiệm vụ trực tiếp kinh doanh của
hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước giao phó. Vì vậy, cùng với đà phát triển
của nền kinh tế, ngân hàng có những thay đổi gắn những mốc giai đoạn nhằm đáp
ứng những nhiệm vụ được giao đồng thời đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của
khách hàng.
- Thời kỳ 1957 – 1980: BIDV được thành lập với tên gọi Ngân hàng Kiến
Thiết Việt Nam trực thuộc Bộ tài chính với nhiệm vụ cơ bản của Ngân hàng trong
giai đoạn này là thực hiện cấp phát, quản lý vốn kiến thiết cơ bản từ nguồn vốn
ngân sách cho tất các các lĩnh vực kinh tế, xã hội
- Thời kỳ 1981 – 1989: Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam đổi tên thành
Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam với nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng là cấp phát, cho
vay và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế
thuộc kế hoạch nhà nước.
- Thời kỳ 1990-nay: Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt nam được đổi
tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam. Đây là thời kỳ thực hiện
đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, chuyển đổi từ cơ chế tập trung bao cấp
sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Do vậy, nhiệm vụ của BIDV
được thay đổi cơ bản: Tiếp tục nhận vốn ngân sách để cho vay các dự án thuộc chỉ
tiêu kế hoạch nhà nước; huy động các nguồn vốn trung dài hạn để cho vay đầu tư
phát triển; kinh doanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng chủ yếu trong lĩnh vực
xây lắp phục vụ đầu tư phát triển.
Quá trình hình thành và phát triển của Sở Giao dịch I BIDV có thể
chia thành các giai đoạn như sau:
* Thời kỳ 1991 -1995: 5 năm đầu tiên là những bước đi chập chững của Sở
Giao dịch. Giai đoạn này Sở Giao dịch chỉ có 16 người với 2 phòng và 1 tổ nghiệp
vụ. Nhiệm vụ chủ yếu của Sở trong giai đoạn này là quản lý, cấp phát vốn ngân
sách và giám sát kiểm tra sử dụng vốn tiết kiệm đúng mục đích, đúng địa chỉ cho
các dự án.
* Thời kỳ 1996 – 2000: 5 năm tiếp theo của Sở Giao dịch là giai đoạn khởi
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ chung của Sở Giao dịch I
Sự ra đời của Sở Giao dịch là một tất yếu bởi việc thành lập Sở Giao dịch là
nhằm giải quyết các vấn đề tổng thể sau:
Thứ nhất: Trong đầu tư phát triển có những dự án trải dài khắp toàn quốc
hoặc theo tuyến như dự án đường sắt, đường giao thông, điện lực, bưu chính viễn
thông… Các dự án này không chia khúc theo địa bàn, lại đòi hỏi phải có sự kiểm
tra, thẩm định một cách thống nhất nên nếu phân chia theo chi nhánh sẽ không
thoả mãn yêu cầu quản lý theo đặc điểm của dự án và yêu cầu đòi hỏi của ngân
hàng.
Thứ hai: Trong xây dựng cơ bản, có những tổ chức xây lắp hoạt động
trong cả một vùng hoặc cả nước như các Tổng công ty xây lắp, san nền, điện lực,
bưu chính viễn thông… nên việc phục vụ và quản lý đòi hỏi có một đơn vị Ngân
hàng ĐT&PT phục vụ theo lĩnh vực đặc thù này trong lĩnh vực xây dựng.
Thứ ba: BIDV mới bước vào hoạt động thương mại nên cần phải có một
“chi nhánh đặc biệt” bên cạnh BIDV Trung ương để có thể làm thử nghiệm các
nghiệp vụ mới, qua đó rút kinh nghiệm, chỉ đạo triển khai cho toàn bộ hệ thống.
Thứ tư: Việc thành lập Sở Giao dịch sẽ thoả mãn điều kiện là tồn tại một
bộ phận phụ trách kinh doanh bên cạnh sự quản lý chung của BIDV.
Nằm trong hệ thống Ngân hàng ĐT&PTVN, và thuộc khối ngân hàng Sở
Giao dịch thực hiện những chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp
luật và hướng dẫn của Ngân hàng ĐT&PTVN. Cụ thể, theo Quyết định số 76
QĐ/TCCB, Sở Giao dịch được quản lý, sử dụng vốn, tài sản và các nguồn lực
khác của Ngân hàng ĐT&PTVN và các nguồn vốn huy động, tiếp nhận và đi vay
theo quy định hướng dẫn.
Sở Giao dịch có những chức năng và nhiệm vụ là:
a. Sở Giao dịch có nghĩa vụ:
- Sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, tài sản và các nguồn lực
thanh toán và các ấn chỉ quan trọng. Đảm bảo chi trả tiền mặt, ngân phiếu thanh
toán chính xác kịp thời.
- Kinh doanh chứng khoán, làm môi giới, đại lý phát hành chứng khoán.
Cất trữ, quản lý, bảo quản, quản lý chứng khoán và các giấy tờ có giá, các tài sản
quý cho khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng
ĐT&PTVN.
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ngân hàng ĐT&PTVN giao.
1.1.3 Kết quả tổng quan sau 18 năm thành lập : 137
1446
9909
11182
17999
30125
20456
0
5000
10000
15000
20000
25000
30000
35000
Tổng tài sản
1991 1995 2000 2005 2007 2008 2009
Năm
TỔNG TÀI SẢN QUA CÁC NĂM (Tỷ đồng)
cán bộ ngân hàng phải là một lợi thế cạnh tranh”. Nhiều năm liên tục, Sở luôn đạt
thành tích Đảng bộ trong sạch vững mạnh, Công đoàn cơ sở xuất sắc, Chi đoàn
thanh niên tiên tiến.
Năm 2001, tròn 10 năm thành lập Sở Giao dịch được đón nhận huân
chương Lao động hạng ba phần thưởng cao quý của Đảng và nhà nước và năm
2006, tròn 15 năm thành lập, Sở Giao dịch được đón nhận Huân chương lao động
hạng nhì của chủ tịch nước. Sở giao dịch được công nhận là đơn vị xếp hạng
doanh nghiệp loại 1 từ năm 1999 và liên tục được đón nhận danh hiệu, cờ thi
đua… công nhận là đơn vị xuất sắc trong ngành ngân hàng
1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
1.2.1 Mô hình tổ chức
quản lý đầu tư
BIDV-VP
(BVIM)
Công ty liên
doanh tháp
BIDV
KHỐI NGÂN HÀNG
Sở giao dịch chi
nhánh
79 chi nhánh cấp 1
62 chi nhánh cấp 2
3 Sở giao dịch
KHỐI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
Trung tâm công nghệ
thông tin (BITC)
Trung tâm đào tạo
(BTC)
KHỐI CÔNG TY
CT Cho
thuê tài
chính
(BLC)
CT Cho
thuê tài
chính II
(BLCII)
CT Chứng
khoán
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính tuân thủ đúng đắn, chính xác các quy
trình, quy định, chế độ nghiệp vụ, đảm bảo an toàn, hiệu quả trong phạm vi nghiệp
vụ của phòng được giao, góp phần đảm bảo an toàn và nâng cao hiệu quả hoạt
động của Sở Giao dịch.
- Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị khác trong Sở Giao dịch theo quy trình,
nghiệp vụ.
- Tổ chức lưu trữ hồ sơ, quản lý thông tin, tổng hợp và lập các báo cáo
trong phạm vi nhiệm vụ, nghiệp vụ của phòng để phục vụ công tác quản trị điều
hành của Sở Giao dịch, của BIDV và theo yêu cầu của các cơ quan quản lý Nhà
nước…
Khái quát các nhiệm vụ các phòng ban như sau:
* Phòng quan hệ khách hàng: hiện nay Sở Giao dịch có 3 phòng quan hệ
khách hàng 1, 2, 3 trong đó:
- Trong đó phòng quan hệ khách hàng 1, 2 được triển khai với khách hàng
doanh nghiệp và thực hiện các công tác chính sau:
+ Công tác tiếp thị và phát triển khách hàng bao gồm: tham mưu, đề xuất
chính sách, kế hoạch phát triển khách hàng; trực tiếp tiếp thị và bán sản phẩm,
chịu trách nhiệm thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với khách hàng và
bán sản phẩm của ngân hàng.
+ Công tác tín dụng: trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề
xuất tín dụng; theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của khách hàng…
- Phòng quan hệ khách hàng 3: được triển khai với khách hàng là cá nhân
với các công tác chính:
+ Công tác tiếp thị và phát triển khách hàng: tham mưu, đề xuất chính sách
và kế hoạch phát triển khách hàng cá nhân; xây dựng và tổ chức thực hiện các
chương trình Marketing tổng hợp cho từng nhóm sản phẩm; tiếp nhận, triển khai
và thực hiện các sản phẩm tín dụng, dịch vụ cho khách hàng cá nhân.
+ Công tác bán sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ: xây dựng kế hoạch
bán sản phẩm đối với khách hàng cá nhân, tư vấn cho khách hàng về việc lựa chọn
+ Công tác quản lý hệ thống chất lượng ISO: xây dựng, giám sát, kiểm tra,
cải tiến chương trình hệ thống quản lý chất lượng; đo lường mức độ đáp ứng sự
hài lòng của khách hàng…
+ Công tác kiểm tra nội bộ: tham mưu, giúp giám đốc Sở Giao dịch xây
dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra và giám sát nội bộ; là đầu mối phối hợp với
các đoàn kiểm tra của BIDV và các cơ quan có thẩm quyền để tổ chức các cuộc
kiểm tra/thanh tra/kiểm toán tại Sở Giao dịch; tham mưu cho giám đốc Sở Giao
dịch xử lý các đơn thư khiếu nại, tố cáo phát sinh tại đơn vị…
* Phòng tài trợ dự án:
+ Công tác tiếp thị và phát triển khách hàng: tham mưu, đề xuất chính sách
phát triển khách hàng trong lĩnh vực tài trợ dự án; trực tiếp tiếp thị và bán sản
phẩm tín dụng tài trợ dự án.
+ Công tác tín dụng: trực tiếp thẩm định từ đầu các chỉ tiêu tài chính, kinh
tế- kỹ thuật, hiệu quả dự án của khách hàng theo phân cấp, uỷ quyền; theo dõi,
quản lý tình hình hoạt động đầu tư dự án của khách hàng; phân loại hoặc phối hợp
với phòng quan hệ khách hàng phân loại rà soát rủi ro
* Phòng quản trị tín dụng: trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho
vay, bảo lãnh đối với khách hàng theo quy định, quy trình của BIDV và của Sở
Giao dịch; thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại rủi
ro của phòng quan hệ khách hàng, gửi kết quả cho phòng quản lý rủi ro 1 để thực
hiện rà soát, trình cấp có thẩm quyền quyết định…
* Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân: trực tiếp quản lý tài khoản và giao
dịch đối với khách hàng cá nhân; thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với
các giao dịch phát sinh theo quy định của nhà nước và của BIDV, phát hiện, báo
cáo và xử lý kịp thời các giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ trong tình huống khẩn
cấp và các nhiệm vụ khác.
* Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp: Sở Giao dịch hiện nay bao
gồm 2 phòng: phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp 1 và 2. Trong đó:
- Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp 1: trực tiếp quản lý tài khoản và
+ Công tác dịch vụ: xây dựng kế hoạch kinh doanh dịch vụ của Sở Giao dịch,
đề xuất các biện pháp, các chính sách phát triển dịch vụ của Sở Giao dịch; tiến
hành các hoạt động nghiên cứu thị trường, phân tích mức độ cạnh tranh trong thị
trường dịch vụ ngân hàng; xây dựng chính sách Marketing, chính sách phát triển
khách hàng của Sở Giao dịch; xây dựng, triển khai các chương trình quảng bá, xúc
tiến kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ mới…
* Phòng điện toán: thực hiện các nhiệm vụ về công nghệ thông tin phục
vụ cho hoạt động của Sở Giao dịch như đào tạo, hỗ trợ các phòng, các cán bộ
trong lĩnh vực công nghệ thông tin, hỗ trợ khách hàng sử dụng các dịch vụ tiện ích
và ứng dụng công nghệ cao; tham mưu, đề xuất với giám đốc về kế hoạch ứng
dụng công nghệ thông tin…
* Phòng tài chính kế toán: quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán
chi tiết, kế hoạch tổng hợp; thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động hạch
toán kế toán của Sở Giao dịch; thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính.
* Phòng tổ chức nhân sự: đề xuất, tham mưu, giúp việc Giám đốc về
triển khai thực hiện công tác tổ chức – nhân sự và phát triển nguồn nhân lực tại Sở
Giao dịch.
* Văn phòng: thực hiện công tác hành chính như: công tác văn thư; kiểm
tra, giám sát việc thực hiện các nội quy, quy định thuộc lĩnh vực văn phòng thuộc
Sở Giao dịch và công tác quản trị hậu cần như: quản lý, khai thác các tài sản cố
định, công cụ lao động, trang thiết bị, phương tiện vận tải, đảm bảo các công tác
hậu cần, lễ tân, tiếp khách…
* Các phòng giao dịch: trực thuộc Sở Giao dịch, thực hiện các nhiệm vụ
giao dịch với khách hàng; huy động vốn và các hoạt động tín dụng bao gồm: quan
hệ với khách hàng, quản trị tín dụng; thực hiện cung cấp các dịch vụ của ngân
hàng như dịch vụ thanh toán, thu đổi ngoại tệ…
kinh doanh có hiệu quả, Sở Giao dịch còn chú trọng đến mở rộng quan hệ khách
hàng trên nguyên tắc “Hợp tác – Phát triển - Bền vững”. Có thể nói, hoạt động tín
dụng của Sở Giao dịch trong những năm qua đã phát triển theo cả chiều rộng và
chiều sâu từ đó góp phần thúc đẩy mọi thành phần kinh tế phát triển, mở rộng hoạt
động đầu tư, hoạt động thương mại.
Bảng hoạt động cho vay trong những năm qua ( 2007 – 2009)
(Đơn vị : triệu đồng)
CH
Ỉ TIÊU
NĂM 2007
NĂM 2008
NĂM 2009TUYỆT
ĐỐI
%TT
TUYỆT
ĐỐI
%TT
TUYỆT
ĐỐI
%TT
TÍN DỤNG
5099321
2922321
182.3%
3. Cho vay đồng tài trợ 1512000
-20%
1584230
5%
1986201
25.4%
4. Cho vay kế hoạch nhà
nước 161000
-37%
18520
-88%
950
-94.9%
thức phát hành kỳ phiếu đảm bảo theo giá trị vàng để huy động vốn dài hạn 3 năm,
5 năm phục vụ đầu tư phát triển, hình thức tiết kiệm xây dựng nhà…
Cho đến nay, bằng việc mở rộng mạng lưới các phòng giao dịch, quỹ tiết
kiệm và áp dụng hệ thống công nghệ hiện đại, Sở Giao dịch đã mở rộng các quan
hệ khách hàng. Sở giao dịch không chỉ tiếp tục thành công trong việc phát hành
các công cụ huy động vốn dài hạn mà còn được biết đến như một địa chỉ quen
thuộc, tin cậy của dân cư đến gửi tiền tiết kiệm với những hình thức huy động vốn
mới như là: tiết kiệm lãi suất bậc thang, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm ổ trứng
vàng…
Bảng Tổng số vốn đầu tư vào tài sản cố định của
Sở Giao dịch (2007-2009)
CH
Ỉ TIÊU
NĂM 200
7
NĂM 2008
NĂM 2009TUY
ỆT
ĐỐI
%TT
TUY
ỆT
31.5%
- TG không kỳ hạn 3768506
129%
7953210
111%
6123410
-
23.0%
- TG có kỳ hạn 8991600
59%
18532142
106%
12023415
-
35.1%
2. Tiền gửi dân cư 2491021
81265
-
14.5%
- CC tiền gửi trái
phiếu 235671
-38%
395620
68%
158421
-
60.0%
3. Huy động khác
53335
54%
78235
47%
120531
2007
2008
2009
S1
76850
115000
118000
0
20000
40000
60000
80000
100000
120000
Thu dịch vụ ròng
Năm
THU DỊCH VỤ RÒNG (Đơn vị : Triệu đồng) Các dịch vụ ngân hàng mà Sở Giao dịch cung cấp đã góp phần quan trọng
vào hoạt động kinh doanh của toàn bộ hệ thống. Đây hầu hết là các dịch vụ có
quan hệ chặt chẽ với hoạt động huy động vốn và tín dụng
Thu dịch vụ ròng tại sở giao dịch liên tiếp tăng trong thời gian qua, lên tới
118 tỷ năm 2009, tuy nhiên tốc độ tăng giảm (2.6%) trong khi những năm trước có
tốc độ lên tới 50%
PHẦN III: ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC TẠI SỞ GIAO DỊCH I
3.1.Khó khăn
-Bối cảnh kinh tế toàn cầu diễn biến phức tạp, nhiều quốc gia công nghiệp
xuyên theo dõi tình hình lãi suất thị trường, dự báo xu hướng biến động, thực hiện
tính toán lãi suất bình quân đầu vào, đầu ra để dưa lãi suất huy động dài hạn vừa
có tính cạnh tranh vừa có tính hấp dẫn nhưng vẫn đảm bảo được lợi nhuận kinh
doanh của Ngân hàng.
- Tăng trưởng tín dụng: Tăng cường công tác tiếp thị, tích cực tìm kiếm
khách hàng và dự án sản xuất kinh doanh có hiệu quả, có nhu cầu vốn tín dụng
lớn. Kiểm soát được sự tăng trưởng tín dụng và luôn đảm bảo tốc độ tăng trưởng
tín dụng phải thấp hơn tăng trưởng huy động vốn, đồng thời tăng trưởng tín dụng
phải đảm bảo theo định hướng về cơ cấu loại tiền, cơ cấu kỳ hạn, cơ cấu khách
hàng và các định hướng cơ cấu khác theo hướng bền vững. Cho vay loại tiền đảm
bảo phù hợp với khả năng huy động. Mở rộng hình thức cho vay, mở rộng tín
dụng ngoại tệ với những khách hàng có khả năng tái tạo ngoại tệ, các khách hàng
khác trong khả năng hỗ trợ ngoại tệ của Sở giao dịch để nâng mức tăng trưởng tín
dụng một cách an toàn. Thực hiện nghiêm túc luật Tổ chức Tín dụng và các quy
trình theo hệ thống quản lý chất lượng ISO của ngành. Nâng cao vai trò công tác
thẩm định dự án trong xét duyệt cho vay, tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát
để không phát sinh thêm nợ qúa hạn và rủi ro tín dụng.
- Tăng trưởng dịch vụ: Đẩy mạnh dịch vụ bảo lãnh trong nước, thanh toán
quốc tế. Thực hiện tăng trưởng nhanh nhóm khách hàng sử dụng nhiều dịch vụ (từ
3 sản phẩm trở lên). Triển khai, mở rộng nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ: ATM, séc
du lịch
- Tuyển chọn, sắp xếp, đào tạo cán bộ một cách hợp lý nâng cao hiệu suất
công tác của mỗi cán bộ công nhân viên. Ngoài ra cùng với các đơn vị trực thuộc
Ngân hàng ĐT & PTVN hỗ trợ nhau trong các mặt công tác chung, trong khả năng
có thể để tạo điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của các đơn vụ trực thuộc vì sự
vững mạnh chung của toàn hệ thống Ngân hàng ĐT & PTVN.
- Để đẩy mạnh công tác huy động vốn cần phải mở rộng mạng lưới huy
động vốn nhất là những nơi tập trung đông dân cư, là trung tâm kinh tế, giao dịch