Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM_DV cơ điện lạnh KIM MINH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: HỒ XUÂN HỮU
Chuyên đề tốt nghiệp
Kế toán xác định kết quả kinh
doanh tại công ty TNHH TM_DV
cơ điện lạnh KIM MINH
SVTH: Trần Thị Nhàn
GVHD: Hồ Xuân Hữu
SVTH: Trần Thị Nhàn Trang 1
Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM_DV cơ điện lạnh KIM MINH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: HỒ XUÂN HỮU
SVTH: Trần Thị Nhàn Trang 2
Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM_DV cơ điện lạnh KIM MINH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: HỒ XUÂN HỮU
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TM_DV
CƠ ĐIỆN LẠNH KIM MINH
1.1 Tổng quan về công ty TNHH TM_DV cơ điện lạmh KIM MINH.
1.1.1 khái niệm về công ty.
Công ty TNHH TM_DV cơ điện lạnh KIM MINH là đơn vị hoạch toán kinh tế
độc lập. Được thành lập với giấy phép đăng ký kinh doanh số 4102034655 do
phòng đăng ký kinh doanh Sở Kế Hoạch và Đầu Tư cấp ngày 11/11/2005.
Tên công ty :Công ty TNHH TM_DV cơ điện lạnh KIM MINH
Địa chỉ :211 Lê Trọng Tấn Sơn Kỳ Tân Phú Tp.HCM
Điện thoại :(08)8162523
Fax :(08)8164305
Email :
Vốn điều lệ :1.600.000.000
Hình thức sở hữu vốn :Kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh :Thương mại
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển.
điện lạnh, hàng trang trí nội thất, phụ kiện ngành điện. Thi công lắp đặt, bảo trì hệ
thống điện – điện lạnh dân dụng – công nghiệp.
1.3 Tổ chức quản lí của công ty
1.3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty
Ban giam đốc: Là bộ phận đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm chung về mọi
hoạt động của công ty trước pháp luật nhà nước. Định hướng hoạt động của công
ty, trực tiếp điều hành các phòng ban và đưa ra quyết định sau cùng.
Bộ tài chính kế toán: Bộ phận này có trách nhiệm hoạch toán tổng hợp các
hoạt động kinh doanh hàng năm theo chế độ kế toán mà nhà nước quy định, đại diện
công ty hoàn thành các nghĩa vụ đối với nhà nước. Bộ phận kế toán tài chính còn kết
hợp với các phòng ban khác tham mưu xây dựng và thực hiện các kế hoạch hoạt động
kinh doanh hàng năm theo chỉ tiêu cấp trên đề ra.
SVTH: Trần Thị Nhàn Trang 4
Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM_DV cơ điện lạnh KIM MINH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: HỒ XUÂN HỮU
Bộ phận nhập hàng: có nghĩa vụ hoàn thành đầy đủ các chứng từ liên quan
đến vấn đề nhập hàng, thuế nhập khẩu, kiểm tra số lượng và chất lượng hàng hóa
trước khi nhập kho.
Bộ phận kinh doanh: Đây là bộ phận trực tiếp tạo ra doanh thu cho công ty.
Có chức năng tìm kiếm thị trường, mua hàng vận chuyển hàng hóa đi bán, kiểm tra,
đảm bảo chất lượng hàng hóa cho khách hàng, chăm sóc khách hàng.
1.3.2 Sơ đồ tổ chức của công ty
1.4 Tổ chức bộ máy kế toán
1.4.1 Tổ chức công tác kế toán
Công ty áp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung, tất cả các công việc kế
toán tập trung giải quyết ở phòng kế toán. Tại các các phòng ban khi có nghiệp vụ
kinh tế phát sinh đều phải tập hợp chứng từ gửi về phòng kế toán. Các nhân viên
phòng kế toán sẽ tập hợp và xử lí chứng từ, lập báo cáo kế toán , bảng phân
tích….
1.4.2 Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty
Hằng ngày, văn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế
toán cùng loại đã được kiểm tra. Được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng
từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ chứng từ đăng ký ghi sổ, sau
đó được dùng để ghi vào Sổ cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập
chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
SVTH: Trần Thị Nhàn Trang 6
Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM_DV cơ điện lạnh KIM MINH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: HỒ XUÂN HỮU
Cuối tháng, khóa sổ tính ra tổng tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát
sinh trên sổ Đăng Ký Chứng Từ ghi sổ, tính ra tổng tiền phát sinh Nợ, Tổng Số
Dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng cân đối số phát
sinh.
Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết
dùng để lập báo cáo tài chính.
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ghi chú:
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
SVTH: Trần Thị Nhàn Trang 7
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Bảng cân đối
phát sinh
Sổ Cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
- Bảng kê mua hàng
Tiền tệ
- Phiếu thu
- Phiếu chi
- Séc
- Ủy nhiệm chi
- Giấy đề nghị tạm ứng
SVTH: Trần Thị Nhàn Trang 8
Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM_DV cơ điện lạnh KIM MINH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: HỒ XUÂN HỮU
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng
Tài sản cố định
- Biên bản kiểm kê TSCĐ
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Hóa đơn GTGT
Bảng thu mua hàng hóa mua vào không có hóa đơn.
1.4.5.6 Chế độ sổ kế toán
Các loại sổ kế toán doanh nghiệp sử dụng:
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ quỹ tiền mặt
Sổ tiền gửi ngân hàng
Sổ nhật ký bán hàng
Sổ chi tiết các tài khoản
1.4.5.7 Các chính sách kế toán áp dụng
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền:
+ Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế
toán: Quy đổi theo tỷ giá liên ngân hàng vào thời điểm phát sinh và nhập trước
xuất trước.
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
+ Doanh nghiệp đã thu được hoạc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
+ Xác định được chi phí lien quan tới việc bán hàng.
2.1.2 Chứng từ sử dụng
Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, các phiếu thu tiền mặt, giấy báo của ngân
hàng….
2.1.3 Kế toán tổng hợp
Tài khoản sử dụng: 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Các tài khoản liên quan: 111,112,131,333,521,531,532,911
Tài khoản 511- danh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 5 tài khoản cấp hai
• Tài khoản 5111- Doanh thu bán hàng: Chủ yếu dung cho các doanh nghiệp
thương mại.
• Tài khoản 5112- Doanh thu bán thành phẩm: Dung cho ngành sản xuất
SVTH: Trần Thị Nhàn Trang 11
Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM_DV cơ điện lạnh KIM MINH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: HỒ XUÂN HỮU
• Tài khoản 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Dùng cho các ngành kinh
doanh dịch vụ.
• Tài khoản 5114- Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Các khoản doanh thu từ trợ
cấp, trợ giá của nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện cá nhiệm vụ cung cấp
sản phẩm, hàng hóa theo yêu cầu của nhà nước.
• Tài khoản 5117- Doanh thu kinh doanh bất động sản.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỲ
`
SVTH: Trần Thị Nhàn Trang 12
xxxxxx xxxxxx
Có
Nợ 511
- Số thuế TTĐB hoạc thuế xuất
(1) (1a)
(3)
(6)
(5)
(4)
512,531,532
Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM_DV cơ điện lạnh KIM MINH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: HỒ XUÂN HỮU
(6): Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần.
2.2 Kế toán các khoản giảm thu
2.2.1 chiết khấu thương mại
Khái niệm
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giãm trừ hoạc đã thanh
toán cho người mua đã mua hàng của doanh nghiệp (sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ với
khối lượng lớn theo thõa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế
mua bán hoạc cam kết mua bán hàng.
Tài khoản sử dụng: TK 521 – Chiết khấu thương mại
Kết cấu và nội dung phản ánh
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp II
• TK 5211- Chiết khấu hàng hóa
• TK 5212- Chiết khấu thành phẩm
• TK 5213- chiết khấu dịch vụ
2.2.2 Kế toán giảm giá hàng bán
Khái niệm
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp nhận
một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hợp đồng, vì lý do hàng bán bị kém
phẩm chất, không đúng quy cách, hoạc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp
đồng.
SVTH: Trần Thị Nhàn Trang 14
- Doanh thu bán hàng
xxxx
xxxx
- Các khoản giảm giá đã chấp
thuận cho người mua hàng.
532
CóNợ
Doanh thu hàng
bán trả lại
= số lượng hàng bị trả lại
Đơn giá bán đã ghi
trên hóa đơn
*
Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM_DV cơ điện lạnh KIM MINH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: HỒ XUÂN HỮU
(hoạc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ - đối với
doanh nghiệp thương mại), hoạc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành, đã
được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả
kinh doanh trong kỳ.
2.3.2 Chứng từ và sổ sách sử dụng
Phiếu xuất kho, bảng tổng hợp xuất nhập tồn
2.3.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
Nội dung và kết cấu
2.3.4 Trình tự hạch toán
SVTH: Trần Thị Nhàn Trang 16
632
xxxx
Phản ánh khoản hoàn nhập dự
(7): Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
(8): Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán.
SVTH: Trần Thị Nhàn Trang 17
154
911
217
111,112
331,334
214
(8)
(4)
(1)
(2)
(3)
155,156
(7)
(6)
1593
632
(5)
(9)
154,155,
156,157
Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM_DV cơ điện lạnh KIM MINH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: HỒ XUÂN HỮU
(9): Trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
2.4 Kế toán chi phí bán hàng
2.4.1 Khái niệm
Chi phí bán hàng là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ bao gồm:
153,142,242
911
111,112,331
214
133
(6)
(4)
(1)
(2)
(3)
641
Nợ
Có
- Tập hợp chi phí bán hàng thực tế
phát sinh trong kỳ
- Các khoản chi giảm chi phí
bán hàng (nếu có)
xxxx
xxxx
641152
Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM_DV cơ điện lạnh KIM MINH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: HỒ XUÂN HỮU
(1): Chi phí NVL
(2): Công cụ, chi phí trả trước khi phân bổ cho kỳ này, chi phí bán hàng chờ
phân bổ cho kỳ sau.
(3) Lương, các khoản trích theo lương, khấu hao TSCĐ ở khâu bán hàng
(4) Các khoản giảm chi
(5) Chi phí bán hàng bằng tiền mặt
(6) Kết chuyển chi phí bán hàng sang tài khoản 911.
2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
911 để xác định kết quả kinh doanh
xxxx xxxx
Nợ
Có
642
111,112,141,331
911
1421
334,338
152,153
,153
(6)
142
2
111,112133
(8)
(7)
(1)
214
(2)
(5)
(4)
(3)
642
Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM_DV cơ điện lạnh KIM MINH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: HỒ XUÂN HỮU
(1): Chi phi dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
(2): Chi phí vật liệu, công cụ
(3): Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương.
(4): Chi phí trả trước phân bổ cho kỳ này.
(2): Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang tài khoản 911
2.6.2 Kế toán chi phí tài chính
Khái niệm
Chi phí tài chính là những khoản chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí
hoạc khoản lỗ liên quan đến các hoạt động tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn,
chi phí góp vốn liên doanh,liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí
giao dịch bán chứng khoán.
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 635- Chi phí tài chính
Kết cấu phản ánh
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
2.7 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác
2.7.1 Kế toán thu nhập khác
Khái niệm
SVTH: Trần Thị Nhàn Trang 23
Hoàn nhập số chênh lệch dự
phòng
Kết chuyển chi phí tài chinh cuối
Nợ
Các khoản chi phí của hoạt động
tài chính
Các khoản lỗ do thanh toán các
khoản đầu tư ngắn hạn
Có
xxxxx xxxxx
(2) (1)
635
Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM_DV cơ điện lạnh KIM MINH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: HỒ XUÂN HỮU
Thu nhập khác là những khoản thu nhập từ hoạt động khác như: Thanh lý,
nhượng bán TSCĐ, tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng, các khoản thu khác.
Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận vào tài khoản này bao gồm:
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành va chi phí thu nhập hoãn lại khi xác
định lợi nhuận (hoạc lỗ) của một năm tài chính.
Tài khoản sử dụng: TK 821 – Chi phí thu nhập doanh nghiệp
TK 821 có 2 tài khoản cấp II:
8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ
2.8.1 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Khái niệm:
Là số thuế doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế
suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Kết cấu và nội dung phản ánh
SVTH: Trần Thị Nhàn Trang 25
811
- Kết chuyển chi phí khác sang
TK 911 để xác định kết quả
kinh doanh
- Chi phí khác phát sinh
trong kỳ
xxxxxxxx
CóNợ
(1) (2)
911
3334
8211
(3)