Luận văn
Thực trạng hoạt động kinh
doanh dịch vụ tại
NHCT-CN6
1
LỜI MỞ ĐẦU
cần thiết của việc nghiên cứu đề tài.
1. Sự
Thực hiện chủ trương phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng
Xã hội chủ nghĩa, trong thời kỳ cơng nghiệp hố, hiện đại hố hệ thống ngân hàng
thương mại Việt Nam khơng ngừng đổi mới và lớn mạnh, trong thời gian qua ngành
Ngân hàng Việt Nam đã có sự phát triển vượt bậc. Cơ cấu ngân hàng ngày càng đa
dạng gồm Ngân hàng Thương Mại Quốc Doanh trực thuộc NHNN, Các hệ thống
NH Thương Mại Cổ phần, Ngân hàng Liên Doanh, Văn phòng đại diện, Chi nhánh
của Ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng Chính Sách Xã Hội, Hợp tác xã tín dụng,
Công ty tài chính…. Các loại hình dịch vụ mà ngân hàng cung cung cấp cho nền kinh
tế ngày càng hiện đại, góp phần tích cực trong việc hỗ trợ các đơn vị kinh tế trong nước
phát triển.
Trong các loại hình dịch vụ ngân hàng, dịch vụ tín dụng giữ vai trò chủ đạo tại
các tổ chức tín dụng, thu nhập từ dịch vụ tín dụng ln chiếm tỷ trọng chủ yếu, đặc
biệt tại các ngân hàng trong nước. Cùng với sự mở rộng thêm các dịch vụ mới trong
thời gian qua của các ngân hàng, chất lượng dịch vụ ngày càng được cải thiện. Qua đó
góp phần khẳng định tính đa dạng về phương tiện thanh tốn thay tiền mặt và khơng
ngừng hồn thiện cơng nghệ ngân hàng hiện đại hướng về các nhu cầu tiện ích đa dạng
của mọi tầng lớp nhân dân. Sự lớn mạnh và thay đổi nhanh chóng theo chiều hướng
ngày càng hiện đại phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế để hồn thành nhiệm vụ quan trọng
nghiệp trong nền kinh tế được diễn ra thuận lợi góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển.
- Phạm vi nghiên cứu : đề tài được đặt trong bối cảnh các ngân hàng trong nước
đang chuẩn bị các nguồn lực về vốn, nhân lực, công nghệ mới để mở rộng thêm
nhiều dịch vụ, tiện ích ngân hàng mới, qua đó nâng cao khả năng cạnh của ngân hàng
Việt Nam, chuẩn bị những bước tích cực để tham gia hội nhập vào tổ chức thương mại
thế giới. Để minh họa cho vấn đề nghiên cứu luận văn liên hệ trực tiếp đến thực trạng
hoạt động dịch vụ ( trừ dịch vụ tín dụng ) của NHCT– CN6.
4. Phương pháp nghiên cứu :
-Phương pháp phân tích, tổng hợp : Các bộ phận dịch vụ của Ngân hàng Công
Thương Chi nhánh 6 sẽ được phân tích thành các bộ phận riêng biệt, vận dụng phương
pháp đánh giá tổng hợp kết hợp với hệ thống hóa để có thể nhận định đầy đủ về tình
hình hoạt động chung và nêu ra các điểm mạnh, điểm yếu trong việc cung cấp dịch vụ
ngân hàng cho khách hàng, để đánh giá khả năng cạnh tranh của ngân hàng trong thời
điểm hiện tại và định hướng phát triển trong tương lai.
- Phương pháp so sánh đối chiếu : đối chiếu giữa lý luận và thực tiển để tìm ra
và giải quyết những khó khăn thách thức trong việc mở rộng các loại hình dịch vụ mới
Luận văn thạc sĩ kinh tế
3
và nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng , so sánh khả năng cạnh tranh của
Ngân hàng Công Thương Chi nhánh 6 và các ngân hàng khác trên cùng địa bàn để tìm
ra sự khác biệt. Qua đó giúp ta đánh giá được năng lực hiện tại của Ngân hàng Công
Thương Chi nhánh 6- TPHCM.
-Ngoài ra luận văn còn vận dụng phương pháp thống kê , thu thập và phân tích
số liệu để làm rõ những nội dung liên quan.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài :
Đề tài đi sâu nghiên cứu thực trạng cung cấp dịch vụ tại Ngân hàng Công thương
chi nhánh 6, qua đó có thể giúp Ban lãnh đạo ngân hàng có cái nhìn tổng thể về thị
trường dịch vụ ngân hàng, khả năng cạnh tranh và đường hướng phát triển trong tương
lai. Ngoài ra luận văn còn đề ra một số giải pháp để mở rộng và nâng cao chất lượng
dịch vụ ngân hàng phục vụ khách hàng giúp ngân hàng hoạt động có hiệu quả hơn.
các khách hàng ngân hàng sẽ nhận được các khỏan phí dịch vụ, hoa hồng …
- Kinh doanh dịch vụ ngân hàng, không những làm cho các ngân hàng thương
mại trở thành ngân hàng đa năng mà còn qua họat động dịch vụ sẽ tạo ra một phần thu
nhập khá lớn với chi phí thấp. Trong thực tế, ngân hàng nào hướng vào mở rộng họat
động kinh doanh dịch vụ thì kết quả họat động kinh doanh sẽ tốt hơn, tỷ suất lợi nhuận
sẽ cao hơn. Tuy nhiên chỉ những ngân hàng lớn, hiện đại , mạng lưới rộng, quan hệ đại
lý với nhiều ngân hàng trong và ngòai nước mới có khả năng và điều kiện để phát
triển các lọai hình dịch vụ ngân hàng.
- Các dịch vụ của ngân hàng thương mại không thể tách rời, độc lập nhau mà
chúng có mối quan hệ hỗ tương với nhau trong quá trình kinh doanh của ngân hàng.
1.2.
Các hoạt động kinh doanh dịch vụ ngân hàng.
1.2.1.
Dịch vụ huy động vốn.
Vốn huy động là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu (bao gồm của pháp nhân
và thể nhân) mà ngân hàng đang tạm thời quản lý và sử dụng .Đây là nguồn vốn chủ
yếu và quan trọng nhất của bất kì một NHTM nào , tính chất quan trọng của vốn huy
động được thể hiện ở chỗ nó không chỉ chiếm tỉ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của các
ngân hàng mà vì nó là tiền nhàn rỗi của xã hội được huy động và tập trung để sử dụng
có hiệu quả cho các yêu cầu của nền kinh tế-xã hội. Vốn huy động của ngân hàng bao
gồm:
- Nhóm 1: Vốn huy động họat kì, bao gồm tiền gửi không kì hạn của các tổ chức
kinh tế, cá nhân, tiền gửi không kì hạn của các tổ chức tín dụng khác. Chủ tài khỏan
đuợc quyền lập thư chuyển tiền, phát hành Sét rút tiền từ tài khỏan một cách tự do,
không phải báo trước . Các đơn vị, cá nhân gửi tiền vào tài khỏan này không nhằm mục
đích hưởng lãi mà nhằm phục vụ nhu cầu giao dịch thanh tóan cho chính mình. Vì vậy
Luận văn thạc sĩ kinh tế
5
đối với lọai vốn này lãi suất không phải là công cụ chính để thu hút nguồn vốn này, mà
công cụ chính là dịch vụ mà ngân hàng cung cấp kèm theo có đơn giản, thuận lợi an
6
nguyên tắc này đảm bảo cho người gửi tiền vừa bảo tồn được giá trị (vốn) vừa có thu
nhập đích đáng.
1.2.2.
Các dịch vụ thanh toán, thu chi hộ cho khách hàng.
Ở Việt Nam hiện đang áp dụng các thể thức thanh tóan sau đây :
-Séc .
-Ủy nhiệm chi –hoặc lệnh chi .
-Ủy nhiệm thu – hoặc nhờ thu.
-Thư tín dụng .
1.2.2.1. Thanh toán bằng Séc .
- Khái niệm về Séc .
Séc là lệnh trả tiền của chủ tài khỏan được lập trên mẫu do ngân hàng nhà nước
qui định , yêu cầu đơn vị thanh tóan trích một số tiền từ tài khỏan tiền gửi của mình để
trả cho người thụ hưởng có tên ghi trên séc hoặc trả cho người cầm séc .
Như vậy, Séc là một chi phiếu , lập trên mẫu in sẵn cho chủ tài khỏan phát hành
giao trực tiếp cho người bán để thanh tóan tiền vật tư, hàng hóa, chi phí, dịch vụ .v.v.
Các lọai séc sử dụng trong thanh tóan .
- Căn cứ vào tính chất chuyển nhượng séc được chia làm hai lọai :
+ Séc ký danh : là séc ghi rõ họ tên , địa chỉ của cá nhân hoặc pháp nhân thụ
hưởng séc . Lọai séc này được chuyển nhượng theo luật bằng phương pháp ký hậu
chuyển nhượng . Việc chuyển nhượng phải ghi rõ họ tên , địa chỉ cá nhân, hoặc tên, địa
chỉ pháp nhân được chuyển nhượng vào mặt sau của tờ séc .
+ Séc vô danh : là lọai séc không ghi tên cá nhân hoặc tên pháp nhân thụ hưởng
séc . Trên tờ séc sẽ ghi :”yêu cầu trả lại cho người cầm séc”. Lọai séc này được chuyển
nhượng tự do tức là bằng cách trao tay . Lọai này tạm thời chưa sử dụng ở Việt Nam .
- Căn cứ tính chất sử dụng : séc được chia làm hai lọai :
+ Séc chuyển khỏan : đây là lọai séc chỉ được dùng để thanh tóan theo lối
chuyển khỏan bằng cách ghi có vào các tài khỏan liên quan. Séc chuyển khỏan được
phương trong hệ thống ngân hàng trong trường hợp bên bán đòi hỏi bên mua phải đảm
bảo vốn để chi trả ngay sau khi giao hàng hóa , dịch vụ .
+ Mỗi thư tín dụng chỉ được dùng để thanh tóan với một người bán duy nhất (
tức là với một người thụ hưởng).
+Mức tiền tối thiểu của một thư tín dụng là 10 triệu đồng .
Luận văn thạc sĩ kinh tế
8
+Thời hạn hiệu lực của một thư tín dụng là 3 tháng kể từ ngày ngân hàng bên
mua nhận mở thư tín dụng
1.2.3.
Dịch vụ kinh doanh ngoại hối.
1.2.3.1. Nghiệp vụ giao ngay
- Đây là nghiệp vụ mua bán ngọai tệ giao ngay với tỷ giá được xác định tại thời
điểm ký hợp đồng.
- Thông thường, trong nghiệp vụ giao ngay, thời gian cần thiết để các bên mua
bán hòan tất việc chuyển tiền và thanh tóan chậm nhất là sau hai ngày làm việc.
Trong nghiệp vụ giao ngay , cần phân biệt:
- Ngày thỏa thuận (ngày hợp đồng).Đây là thời điểm mà hai bên mua bán ngọai
tệ thỏa thuận những điều khỏan của hợp đồng mua bán ngọai tệ giao ngay .Thời gian
này là sau hai ngày làm việc. Nếu bên nào chậm trễ trong việc chuyển tiền , thanh
tóan đều sẽ bị phạt chậm trả theo qui định.
1.2.3.2. Nghiệp vụ giao kì hạn.
Giao kỳ hạn là một giao dịch mua bán ngọai tệ mà mọi điều kiện của nó được
xác định tại thời điểm kí hợp đồng, nhưng sẽ được thực hiện sau một thời hạn nhất
định trong tương lai (từ 1 đến 12 tháng).
Nghiệp vụ giao kỳ hạn vừa cho phép đáp ứng nhu cầu ngọai tệ trong tương lai
một cách chắc chắn vừa là một trong những biện pháp để ngăn ngừa và hạn chế rủi ro
về hối đóai.
1.2.3.3. Nghiệp vụ giao hóan đổi. (Swap)
Hóan đổi là nghiệp vụ giao dịch kinh doanh ngọai hối chuyển đổi giữa hai chủ
hơn thì khách hàng sẽ bỏ hợp đồng quyền chọn để bán ngọai tệ theo tỷ giá thị trường
sẽ có lợi hơn.
1.2.3.5. Nghiệp vụ kinh doanh ngọai tệ giao sau.
Kinh doanh ngọai tệ giao sau là việc giao dịch của các hợp đồng mua bán ngọai
tệ giao sau, sau đây gọi tắt là hợp đồng giao sau . Hợp đồng giao sau được Thị
Trường Tiền Tệ Quốc Tế đưa ra lần đầu tiên năm 1972 ở Chicago nhằm cung cấp cho
những nhà đầu cơ một phương tiện kinh doanh và cho những người ngại rủi ro một
công cụ phòng tránh rủi ro hối đóai. Hợp đồng giao sau là một thỏa thuận mua bán
một số lượng ngọai tệ đã biết theo tỷ giá cố định tại thời điểm hợp đồng có hiệu lực
và việc chuyển giao ngọai tệ được thực hiện vào một ngày trong tương lai được xác
định bởi sở giao dịch. Tuy nhiên , khác với hợp đồng có kỳ hạn , hợp đồng giao sau
chỉ sẵn sàng cung cấp đối với một vài lọai ngọai tệ mà thôi . Chẳng hạn, thị trường
Chicago chỉ cung cấp hợp đồng giao sau với sáu lọai ngọai tệ mạnh đó là GBP , CAD,
EUR , JPY , CHF , và AUD. Thị trường giao sau thực chất chính là thị trường có kỳ
Luận văn thạc sĩ kinh tế
10
hạn được tiêu chuẩn hóa về lọai ngọai tệ giao dịch, số lượng ngọai tệ giao dịch và
ngày chuyển giao ngọai tệ .
1.2.4.
Dịch vụ thanh toán xuất nhập khẩu
1.2.4.1. Khái niệm.
Thanh tóan xuất nhập khẩu là quá trình thực hiện các khỏan thu và các khỏan chi
đối ngọai giữa các nước với nhau để hòan tất các khỏan về xuất nhập hàng hóa , dịch vụ
, đầu tư vốn , vay nợ ,viện trợ .v.v… dưới các hình thức khác nhau bằng bù trừ hoặc
chuyển ngân.
Nói cách khác, thanh tóan xuất nhập khẩu là việc chi trả tiền lẫn nhau giữa các
quốc gia nhằm hòan thành các quan hệ về kinh tế, thương mại , hợp tác khoa học kỹ
thuật , xã hội , ngọai giao .v.v…
Thanh tóan xuất nhập khẩu có thể được thực hiện giữa các chính phủ, giữa các
cơ quan nhà nước, giữa các tổ chức, cá nhân hoặc giữa họ với nhau, nhưng tất cả đều
hóa đơn, vận đơn và hối phiếu … (gọi tắt là bộ chứng từ ) để chứng minh việc xuất
hàng đã được theo qui định của L/C qua ngân hàng nước xuất khẩu để chuyển đến ngân
hàng nước nhập khẩu . ngân hàng (có thể là ngân hàng nước xuất hoặc nhập hoặc một
ngân hàng bất kỳ) sẽ tiến hành thanh tóan cho người xuất khẩu theo đúng qui định của
L/C.
* Phương thức thanh tóan ủy thác thu.
Ủy thác thu còn gọi là nhờ thu cũng là một phương thức sử dụng khá rộng rãi.
Trong phương thức này người xuất khẩu (người bán ) chủ động đòi tiền người nhập
khẩu ( người mua ) bằng cách gửi đến ngân hàng phục vụ giấy đòi tiền và các chứng từ
liên quan sau khi đã chuyển giao hàng hóa dịch vụ cho người nhập khẩu. Ngân hàng
này tiếp tục chuyển bộ chứng từ đòi tiền đến ngân hàng phục vụ người nhập khẩu, căn
cứ vào đó ngân hàng phục vụ người nhập khẩu sẽ chuyển chứng từ hàng hóa cho
người nhập khẩu sau khi đã thu được tiền ( hoặc đã chứng nhận hối phiếu ) của người
nhập khẩu, ngay sau đó chuyển tiền (họăc hối phiếu đã chấp nhận) cho người xuất khẩu
thông qua ngân hàng phục vụ người xuất khẩu sau khi đã thu một khỏan lệ phí nhất
định.
Trong nhờ thu kèm chứng từ cần phân biệt hai điều kiện ( hay lọai thanh tóan )
qui định cho người nhập khẩu ( người mua) sẽ nhận được chứng từ hàng hóa với điều
kiện thanh tóan kèm theo .
- Điều kiện D/P:
Luận văn thạc sĩ kinh tế
12
Điều kiện D/P còn gọi là điều kiện “ chứng từ đối thanh tóan” nghĩa là người
nhập khẩu phải tiến hành trả tiền ( trả ngay ) rồi mới nhận được chứng từ hàng hóa. Hối
phiếu dùng trong trường hợp này là hối phiếu trả ngay .
-Điều kiện D/A:
Điều kiện D/A còn gọi là “điều kiện chứng từ đối chấp nhận” . Nghĩa là người
nhập khẩu chấp nhận trả tiền vào hối phiếu có kỳ hạn là được ngân hàng trao cho chứng
từ hàng hóa .
Điều kiện D/P còn gọi là “trả ngay” còn điều kiện D/A là “ trả theo chấp thuận”.
-Bảo lãnh vay vốn ;
-Các lọai bảo lãnh khác .
1.2.5.3. Các hình thức phát hành bảo lãnh :
-Phát hành bảo lãnh bằng thư / điện.
-Phát hành bảo lãnh đối ứng.
-Phát hành bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng của tổ chức tín dụng khác.
-Xác nhận bảo lãnh.
-Thông báo thư bảo lãnh.
1.2.5.3. Điều kiện bảo lãnh :
- Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự , năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo qui định của pháp luật ;
- Có mục đích bảo lãnh hợp pháp .
1.2.5.4. Các hình thức đảm bảo bảo lãnh :
-Ký quỹ bằng tiền ;
-Cầm cố sổ tiết kiệm , kỳ phiếu ,trái phiếu ;
-Cầm cố / thế chấp tài sản ;
-Bảo lãnh của bên thứ ba;
-Các biện pháp bảo đảm khác theo quy định của pháp luật.
1.2.5.5. Phí dịch vụ : là số tiền mà bên được bảo lãnh phải trả cho ngân hàng bảo
lãnh theo hợp đồng bảo lãnh.
-Biểu phí có nhiều mức phù hợp ;
-Có chính sách ưu đãi đối với khách hàng có quan hệ lâu dài, uy tín .
-Có 2 loại phí có ký quỹ và không có ký quỹ.
1.2.6.Kinh doanh thẻ và dịch vụ ngân hàng điện tử
- Thẻ Ngân hàng là một phương tiện thanh tóan tiên tiến , hiện đại do ngân hàng
phát hành thẻ phát hành và cấp cho khách hàng theo hợp đồng đã ký kết , để khách
Luận văn thạc sĩ kinh tế
14
hàng sử dụng thẻ trong việc thanh tóan tiền hàng hóa , dịch vụ , hoặc rút tiền mặt tại các
máy trả tiền tự động (ATM).
Chủ thẻ sau khi sử dụng thẻ phải thanh tóan nợ gốc và lãi cho ngân hàng phát hành thẻ
trong thời hạn quy định.
1.2.7.
Tư vấn về tài chính và đầu tư
- Dịch vụ tư vấn về tài chính là việc Ngân hàng tham gia tư vấn cho các khách
hàng (doanh nghiệp, cá nhân) trong công tác quản lý tài chính, tổ chức tài chính để đầu
tư mở rộng sản xuất kinh doanh và tham gia đầu tư vào nền kinh tế. Ngòai ra, các ngân
hàng còn tư vấn tài chính hỗ trợ các Doanh nghiệp phát hành cổ phiếu, trái phiếu …
- Dịch vụ đầu tư : Trong nghiệp vụ này, ngân hàng sẽ dùng nguồn vốn của mình
và nguồn vốn ổn định khác đầu tư dưới các hình thức như : Hùn vốn, mua cổ phần của
các Công ty, mua trái phiếu Chính phủ, chính quyền địa phương …
Tất cả các hành động đầu tư đều nhằm mục đích mang lại thu nhập, mặt khác
nhờ họat động đầu tư mà các rủi ro trong kinh doanh ngân hàng được phân tán.
1.2.8. Một số lọai hình dịch vụ khác
Phát triển các dịch vụ tài chính phi ngân hàng (kinh doanh bảo hiểm; kinh doanh
chứng khoán- môi giới; bảo lãnh phát hành; quản lý tiền mặt; quản lý danh mục đầu tư;
lưu ký; bảo quản tài sản; dịch vụ quản lý tài sản theo uỷ quyền của khách hàng; kinh
doanh vàng…) coi đây là các dịch vụ bổ trợ quan trọng trong chiến lược kinh doanh
của các ngân hàng Việt Nam nhằm đa dạng hoá cơ cấu nguồn thu, đa dạng hoá hoạt
động kinh doanh, mở rộng cơ sở khách hàng góp phần nâng cao khả năng chuyển đổi,
phòng ngừa rủi ro, tăng thu nhập cho ngân hàng. Từ đó, hình thành nên hệ thống dịch
vụ ngân hàng trọn gói, đa dạng đáp ứng nhu cầu của xã hội về dịch vụ tài chính để
khuyến khích các tổ chức, cá nhân tiết kiệm và đầu tư có hiệu quả các tài sản tiết kiệm
trên cơ sở mở rộng quyền tiếp cận dịch vụ tài chính, ngân hàng và cơ hội kinh doanh.
1.3.
Sự cần thiết khách quan phải mở rộng, phát triển các hoạt động kinh doanh
dịch vụ ngân hàng và kinh nghiệm một số nước trên thế giới.
1.3.1.
Sự cần thiết khách quan phải mở rộng, phát triển các hoạt động kinh doanh dịch
vụ ngân hàng.
hướng đa dạng, nhiều tiện ích sẽ tạo điều kiện thu hút thêm nhiều khách hàng, qua đó
đem lại cho cho ngân hàng ngân hàng những khỏan thu nhập lớn về phí dịch vụ, đồng
thời tận dụng được nguồn vốn trong thanh tóan của khách hàng đang lưu ký trên tài
khỏan thanh tóan, ký quỹ. Hiện nay, các ngân hàng đang hoàn thiện và nâng cao chất
lượng dịch vụ trên nền tảng công nghệ tiên tiến, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu thanh toán
không dùng tiền mặt cho doanh nghiệp và cá nhân thông qua hệ thống Internet banking,
Luận văn thạc sĩ kinh tế
17
home banking, phone banking, dịch vụ thanh toán và chuyển tiền qua hình thức ủy
nhiệm thu-chi, séc, nhờ thu ; dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng. Qua đó, yêu cầu
các ngân hàng phải nâng cao qui trình phục vụ để tăng khả năng họat động đáp ứng nhu
cầu ngày càng cao của khách hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh của bản thân các
ngân hàng thương mại góp phần làm vững mạnh nền tài chính nước nhà.
1.3.2.
Kinh nghiệm một số nước trên thế giới
Các lọai hình dịch vụ ngân hàng trên thế giới được phát triển cùng với sự phát
triển của nền tảng công nghệ ngân hàng, trong đó Mỹ, các quốc gia Châu Âu, Úc là
những nước đi đầu, tiếp đến là Nhật Bản, Hàn Quốc, Hong Kong, Singapore, Đài Loan.
Ngòai các dịch vụ truyền thống, ngày nay các lọai dịch vụ được mở rộng và đa dạng.
Đáng kể nhất là sự ra đời của các lọai thẻ ( ATM, Visa, Master Card …)
và các hình
thức giao dịch điện tử như ( Internet banking, Mobile banking, home banking….).
- Ngoài chức năng rút tiền mặt thẻ ATM còn là phương tiện thanh tóan hiện đại
và hiệu quả được sử dụng thanh tóan các dịch vụ thông thường như thanh toán cước
phí điện, nước, điện thọai, cước dịch vụ viễn thông, truy vấn thông tin tài khoản,
chuyển khoản thanh tóan
- Dịch vụ giao dịch điện tử nhằm mục đích giúp cho cuộc sống của vốn bận rộn
của khách hàng dễ dàng hơn. Dịch vụ Internet Banking cho phép khách hàng có thể sử
dụng nhiều loại dịch vụ ngân hàng với mức độ an toàn được quốc tế công nhận vào bất
cứ thời điểm nào (24 giờ trong ngày/7 ngày trong tuần), từ bất kỳ nơi nào trên thế giới.
1.997.839 2.175.198 2.904.152 2.723.146
Tổng tín dụng
$655.906.588 $883.273.258 $934.253.554 $1.269.622.200
Khách hàng gửi tiết
kiệm
3.069.604 3.155.100 3.514.200 3.196.300
Tổng tiết kiệm
$349.663.487 $533.500.000 $424.800.000 873.400.000
Khách hàng dùng
BDS*
401.530 254.809 835.458 668.808
Khách hàng là phụ
nữ (MF)
69% 70% 73% 69%
Khách hàng là phụ
nữ (BDS)
61% 75% 47% 48%
Khách hàng rất nghèo
(MF)
67% 67% 69% 59%
Khách hàng rất
nghèo (BDS)
29% 18% 30% 53%
*BDS - Dịch vụ Phát triển Kinh doanh
MF - Tài chính siêu nhỏ
Luận văn thạc sĩ kinh tế
19
Nguồn : Tạp chí điện tử của Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ, tháng 2/2004
Ở một số nước, hỗ trợ cho dịch vụ tài chính siêu nhỏ trong thời gian qua đã làm
biến đổi tình hình tài chính quốc gia bằng việc tập hợp được hàng trăm ngàn khách
Ngân hàng, các NHTM trong nước có điều kiện để tiếp cận sự hỗ trợ kỹ thuật, tư vấn,
đào tạo thông qua các hình thức liên doanh, liên kết với các ngân hàng và tổ chức tài
chính quốc tế. Vì thế, các ngân hàng cần tăng cường hợp tác để chuyển giao công nghệ,
phát triển sản phẩm và dịch vụ ngân hàng tiên tiến, khai thác thị trường. Trong quá
trình hội nhập, việc mở rộng quan hệ đại lý quốc tế của các ngân hàng trong nước sẽ tạo
điều kiện phát triển các hoạt động dịch vụ ngân hàng như thanh toán quốc tế, tài trợ
thương mại…, góp phần thúc đẩy quan hệ hợp tác đầu tư và chuyển giao công nghệ.
- Nhờ hội nhập quốc tế, các ngân hàng trong nước sẽ tiếp cận thị trường tài
chính quốc tế một cách dễ dàng hơn, hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn sẽ tăng lên,
góp phần nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ. Các ngân hàng trong nước sẽ phản
ứng, điều chỉnh và hoạt động một cách linh hoạt hơn theo tín hiệu thị trường trong nước
và quốc tế nhằm tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro.
1.4.2. Những khó khăn, thử thách.
Mở cửa thị trường tài chính làm tăng số lượng các ngân hàng nước ngòai có
tiềm lực mạnh về tài chính, công nghệ hiện đại và trình độ quản lý, áp lực cạnh tranh
cũng tăng dần theo lộ trình nới lỏng các qui định đối với các tổ chức tài chính nước
ngoài, nhất là về mở chi nhánh và các điểm giao dịch, phạm vi hoạt động, hạn chế về
Luận văn thạc sĩ kinh tế
21
- Trình độ chuyên môn và trình độ quản lý còn bất cập, việc đào tạo và sử dụng
cán bộ, nhân viên chưa hợp lý, chưa có cơ chế gắn kết chặt chẽ giữa các cơ sở đào tạo
chuyên nghiệp với đơn vị sử dụng trong bối cảnh ngày càng phát sinh nhiều nghiệp vụ
mới một cách khách quan. Đặc biệt còn coi nhẹ hoạt động nghiên cứu chiến lược và
khoa học ứng dụng làm cho khoảng cách tụt hậu về công nghệ ngân hàng của Việt Nam
còn khá xa so với khu vực.
- Trong thời gian qua hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng trong
nước tăng nhanh, tuy nhiên sức cạnh tranh còn thấp, khả năng chống đỡ rủi ro còn
kém, vốn nhỏ, năng lực tài chính thấp, chất lượng tài sản chưa cao.
- Sản phẩm và dịch vụ còn đơn điệu, tính tiện ích các dịch vụ chưa đa dạng, chất
lượng dịch vụ thấp. Qui trình quản trị trong các ngân hàng Việt Nam chưa phù hợp với
Luận văn thạc sĩ kinh tế
23
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH
VỤ TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG – CHI NHÁNH 6 – TPHCM
HIỆN NAY.
2.1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng Công Thương Việt
Nam.
2.1.1. Sơ lược hệ thống Ngân hàng Công thương Việt Nam.
2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển :
Ngân hàng Công Thương Việt Nam được thành lập trên cơ sở Vụ Tín Dụng Công
Nghiệp và Vụ Tín Dụng Thương Nghiệp. Tại các địa phương, được hình thành từ Chi
nhánh Ngân hàng Nhà nước thị xã, quận. NHCTVN ra đời từ tháng 7 năm 1988 theo
nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 và Quyết định số 402 / HĐBT ngày 14/ 11/1990
hàng hóa nhiều thành phần và chủ trương công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
2.1.1.2.Mục tiêu họat động:
Trong giai đọan hiện nay, khi việt nam đang trong tiến trình hội nhập với khu vực
và thế giới, chính phủ Việt Nam đã ký kết hiệp định về Hợp tác thương mại dịch vụ (
AFTA), Hiệp định thương mại Việt – Mỹ và đang gấp rút chuẩn bị gia nhập WTO thì
đòi hỏi mỗi doanh nghiệp nói chung và Ngân Hàng Công Thương Việt Nam nói riêng
cần có những chiến lược tăng tốc thực sự để hội nhập quốc tế. Có như vậy NHCTVN
mới có thể nâng cao được năng lực cạnh tranh của mình trước sự cạnh tranh quyết liệt
của các Ngân hàng thương mại khác trong và ngòai nước. NHCTVN đã xác định rõ
mục tiêu phát triển đến năm 2010 đó là:
“Xây dựng NHCTVN thành một Ngân hàng thương mại chủ lực và hiện đại của
Nhà nước, họat động kinh doanh có hiệu quả , tài chính lành mạnh , có kỹ thuật
công nghệ cao kinh doanh đa năng, chiếm thị phần lớn ở Việt Nam.”
Bên cạnh đó, cần xây dựng phong cách giao dịch riêng của NHCT theo phương
châm “Hiện đại – văn minh – lịch sự - hiệu quả” , để uy tín và vị thế của NHCT ngày
càng được khẳng định cao trên thương trường.
2.1.1.3. Mô hình tổ chức của NHCTVN.
Để hòan thành mục tiêu đề ra, NHCTVN đã xây dựng mạng lưới kinh doanh trải
rộng khắp tòan quốc với : 01 Hội sở chính tại Hà Nội , 02 Sở giao dịch I và II tại Hà
Nội và TPHCM, 134 chi nhánh ,145 phòng giao dịch, 400 quỹ tiết kiệm với hơn 12.000
CBCNV. 02 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm đào tạo và Trung tâm Công nghệ thông tin;
Luận văn thạc sĩ kinh tế