DÙNG MÁY TÍNH KHẢO SÁT QUÁ TRÌNH QUÁ ĐỘ CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU
KHIỂN TỰ ĐỘNG
Nhiệm vụ của sinh viên:
- Tìm hàm truyền kín của hệ
- Viết phương trình sai phân của hệ
- Viết chương trình mô phỏng
- Kết quả mô phỏng, nhận xét, bình luận
Đề số 1: Dùng máy tính khảo sát quá trình quá độ của hệ thống điều khiển tự động
Cho hệ thống điều khiển tự động có sơ đồ cấu trúc như sau:
Thông số: K
1
=100; K
2
=0,1; T
1
=0,2; T
2
=0,1s
Đề số 02: Dùng máy tính khảo sát quá trình quá độ của hệ thống điều khiển tự
động
Cho hệ thống điều khiển tự động có sơ đồ cấu trúc như sau:
Thông số: K
1
=100; K
2
=0,1; T
1
=0,2s
1
Đề số 03: Dùng máy tính khảo sát quá trình quá độ của hệ thống điều khiển tự
động
động
Cho hệ thống điều khiển tự động có sơ đồ cấu trúc như sau:
K
1
=100; K
2
=0,5
Đề số 07: Dùng máy tính khảo sát quá trình quá độ của hệ thống điều khiển tự
động
Cho hệ thống điều khiển tự động có sơ đồ cấu trúc như sau:
3
K
1
=50; K
2
=5; K
3
=0,5; T
1
=0,1; T
2
=0,01; T
3
=0,2
Đề số 08: Dùng máy tính khảo sát quá trình quá độ của hệ thống điều khiển tự
động
Cho hệ thống điều khiển tự động có sơ đồ cấu trúc như sau:
Thông số: K
1
=50; K
=0,5; T
2
=0,01s; T
3
=0,2s
Đề số 11: Dùng máy tính khảo sát quá trình quá độ của hệ thống điều khiển tự
động
Cho hệ thống điều khiển tự động có sơ đồ cấu trúc như sau:
Thông số: K
1
=10; K
2
=50; K
3
=10; K
4
=0,2; K
5
=0,1; T
2
=0,01s; T
3
=0,1s
5
Đề số 12: Dùng máy tính khảo sát quá trình quá độ của hệ thống điều khiển tự
động
Cho hệ thống điều khiển tự động có sơ đồ cấu trúc như sau:
Thông số: K
1
=10; K
=10; K
2
=50; K
3
=10; K
4
=0,2; K
5
=0,1; T
2
=0,01s; T
3
=0,1s
MÔ HÌNH HÓA CÁC HỆ THỐNG NGẪU NHIÊN
Nhiệm vụ đối với sinh viên:
- Phân tích thuật giải
- Lưu đồ thuật toán
- Viết chương trình mô phỏng
- Kết quả mô phỏng, nhận xét, bình luận
Đề số 15: Mô phỏng trận địa pháo cao xạ
Một khẩu pháo cao xạ có thể bắn m loạt đạn trong phạm vi xạ kích của mình. Xác suất
trúng đích của mỗi loạt đạn là p. Hãy mô phỏng trận địa pháo, tìm số pháo n cần thiết để
bắn hạ mục tiêu nếu xác suất bắn hạ la P
0
. Các số liệu cho trong bảng sau:
Xác suất bắn trúng của
một loạt đạn, p
Số loạt đạn trong phạm
vi xạ kích, m
Xác suất bắn hạ máy bay, P
0
?
Số khẩu
pháo n
Xác suất bắn
trúng của 1 khẩu
pháo, p
Thời gian để
bắn một loạt
đạn t, phút
Thời gian
máy bay bay
qua trận địa
T, phút
Xác suất bắn hạ máy
bay, P
0
3 0,1 1 3 0,8
4 0,1 1 3 0,9
3 0,2 1 2 0,8
4 0,2 1 2 0,9
3 0,3 1 2 0,9
4 0,3 1 1 0,9
Đề số 18: Đánh giá độ tin cậy của hệ thống không phục hồi
Độ tin cậy của hệ thống không phục hồi là khả năng hệ thống đảm bảo các tiêu chí kỹ
thuật trong điều kiện và thời gian cho trước. Hãy:
1. Vẽ đường cong lý thuyết
( )
t
P t e
=
3
3
0,3.10 /l h
λ
−
=
4
6
0,3.10 /l h
λ
−
=
Đề số 19: Mô phỏng độ tin cậy của thiết bị
8
Giả thiết rằng cường độ xảy ra hỏng hóc của một thiết bị điện tử là
λ
=0, 04 lần/giờ. Hãy
xác định độ tin cậy của thiết bị điện tử. Thời gian làm việc cho đến khi xảy ra hỏng hóc
(Thời gian lam việc tin cậy) của thiết bị thứ i la t
i
. Tuổi thọ trung bình của thiết bị là T.
Đề số 20: Mô phỏng quá trình truyền tin
Giả sử truyền đi liên tục các từ mã có chiều dài n, trong đó số phần tử mang tin là m
(m<n). Vậy mô hình hệ thống truyền tin S là một dãy liên tục các từ mã có chiều dài n.
Như vậy một mô hình mô phỏng M
M
là sự sắp xếp chồng của mô hình hệ thống và môi
trường E -chính là mô hình nguồn sai. Hãy mô hình hóa hệ truyền tin nói trên. Xác định
số từ mã đúng Q
- Loại 4: Phế phẩm khi có 3 loại hỏng hóc trở lên
Hãy thiết lập bài toán. Mô phỏng máy làm việc phân loại được N =1000 viên gạch. Tính
số gạch loại 1, 2, 3 và phế phẩm
Đề số 23 : Bản tin dự báo thời tiết của TP Hồ Chí Minh
Thời tiết tại thành phố Hồ Chí Minh được xây dựng dựa trên tổ hợp của 3 trong 4 yếu tố
thời tiết sau đây : Mưa, trời nhiều mây, mây thay đổi và nắng. Các yếu tố kết hợp :
- Mưa +trời nhiều mây +mây thay đổi =>Dự báo : Mưa
- Mưa +mây thay đổi +nắng =>Dự báo : Mát trời
- Trời đầy mây +mây thay đổi +nắng =>Dự báo : Nắng
Nếu ngày nào chỉ có 0,1, 2 hoặc 4 yếu tố thời tiết tác động thì dự báo theo xu hướng thời
tiết của 2 ngày trước đó.
Mưa tuân theo luật mũ phân phối với cường độ
1
λ
lần/ ngày
Nắng tuân theo luật phân bố mũ với cường độ
2
λ
lần/ngày
Trời nhiều mây tuân theo luật phân bố đều từ a đến b ngày
Mây thay đổi tuân theo luật phân bố đều từ c đến d ngày
Hãy thiết lập bài toán, chọn thông số của các luật phân bố trên và tiến hành mô phỏng
dự báo thời tiết của TP Hồ Chí Minh ứng với mùa mưa và mùa khô.
Đưa ra dự báo thời tiết trong một tuần !
Đề số 24: Đánh giá hệ số sẵn sàng của hệ thống có phục hồi
9
Hệ số sẵn sàng của hệ thống có phục hồi được xác định như sau :
( )
lv
ss
µ
−
=
3
3
0,3.10 /l h
λ
−
=
2
3
0,3.10 /l h
µ
−
=
Đề số 25: Đánh giá độ tin cậy của hệ thống kỹ thuật có các phần tử nối tiếp
Cho 1 hệ thống kỹ thuật gồm 3 phần tử nối tiếp có độ tin cậy lần lượt là p
1
, p
2
, p
3
. Hãy
mô hình hóa để tính độ tin cậy của hệ thống P
httn
sau đó so sánh với công thức lý thuyết
P
htlt
p
1
=
l/s
Đề số 27: Mô phỏng trạm kiểm tra và sửa chữa ôtô
Định kỳ ôtô phải mang đến trạm kiểm tra và sửa chữa. Xác suất ôtô phải qua sửa chữa là
p. Thời gian sửa chữa tuỳ thuộc vào mức độ hỏng hóc và thời gian trung bình sửa chữa 1
10
ôtô là T
tb
giờ. Sau khi sửa chữa ôtô lập rời khỏi trạm ngay lập tức. Hãy mô phỏng trạm
sửa chữa nói trên :
1. Thời gian để kiểm tra hết 100 ôtô
2. Số ôtô phải qua sửa chữa
3. Thời gian để sửa chữa hết tất cả các ôtô phải qua sửa chữa, cho biết :
λ
l/giờ 0,1 0,2 0,3 0,4
T
tb
, giờ 0,25 0,5 0,25 0,5
Đề số 28: Đánh giá thời gian làm việc trung bình của hệ thống kỹ thuật không phục
hồi.
Thời gian làm việc trung bình của hệ thống kỹ thuật không phục hồi T
tb
được coi là tuổi
thọ trung bình của hệ thống. Cho biết cường độ hỏng hóc của thiết bị
λ
như sau :
3
1
0,1.10
λ
chạy là N =100, 1000, 3000)
Hãy mô phỏng quá trình chạy thi và đánh giá xác suất Rùa thắng Thỏ (với số lần
chạy là N =100, 1000, 3000) nếu Rùa được xuất phát cách A 50 m
MÔ HÌNH HÓA HỆ HÀNG ĐỢI
(Using SIGMA for Window)
Nhiệm vụ của sinh viên:
- Viết chương trình mô phỏng (có thuật giải và lưu đồ mô phỏng) hoặc xây dựng mô
hình mô phỏng trên phần mềm SIGMA.
11
- Kết quả mô phỏng
- Nhận xét, bình luận
Đề số 30: Nhà hát có chỗ ngồi hạn chế -A Theater with Limited Seating Capacity
Giả thiết rằng khán giả đến nhà hát để mua vé tuân theo luật phân bố đều trong khoảng 1
đến 10 phút. Mỗi khách hàng mua vé hết 5 phút. Quầy bán vé sẽ đóng cửa khi bán hết
vé.
a) Hãy mô hình hóa hệ thống bán vé của nhà hát nói trên. Cho biết số chỗ ngồi trong
nhà hát la 100, 200 chỗ ngồi. Hãy cho biết thời gian bán hết số vé nói trên?
b) Hãy mô hình hóa hệ thống bán vé của nhà hát nói trên trong thời gian 150 phút.
Đề số 31: Trạm sửa chữa ôtô-A Garage
Trạm sửa chữa ôtô có một tổ sửa chữa. Ôtô đến trạm sữa chữa tuân theo luật phân bố mũ
có cường độ
λ
=0, 1 ôtô /phút. Thời gian sửa chữa một ôtô tuân theo luật phân bố đều
trong khoảng 10 đến 30 phút. Trạm sửa chữa có 3 chỗ đỗ xe để chờ sửa chữa.
a) Hãy mô hình hóa trạm sửa chữa ôtô nói trên trong khoảng thời gian 240 phút.
Hãy xác định số khách hàng phải bỏ đi vì không có chỗ đỗ xe để chờ đến lượt
sửa chữa.
b) Để không bị mất khách hàng như ở a) trạm phải có giải pháp gì? Tăng năng lực
sửa chữa? hoặc tăng số chỗ đỗ xe để sửa chữa?
Đề số 32: Nhà hàng -A Restaurant
trong khoảng 8 đến 15 phút. Các chi tiết máy được đem đến gia công tuân theo luật phân
bố mũ với cường độ
λ
=0, 2 chi tiết/phút. Các chi tiết được xếp hàng để chờ gia công.
Bao giờ cũng ưu tiên gia công ở máy A0 có tốc độ gia công nhanh. Chỉ khi máy A0 bận
mới chuyển sang gia công tại máy A
1
có tốc độ gia công chậm.
a) Hãy mô phỏng phân xưởng nói trên trong khoảng thời gian 4 giờ. Xác định số
chi tiết được gia công tại máy A
0
và A
1
.?
12
b) Hãy mô phỏng phân xưởng gia công cơ khí nói trên cho đến khi máy A1 gia
công được 20 chi tiết. Tính độ dài trung bình của hàng đợi?
Đề số 34: Sửa chữa mạng điện thoại -Communication Network Repair
Một mạng điện thoại địa phương có các đường dây giống nhau nối giữa các trạm điện
thoại. Quãng thời gian giữa các hỏng hóc của đường dây liên lạc tuân theo luật phân bố
mũ. Cường độ hỏng hóc
λ
=0,05/giờ. Thời gian sửa chữa tuân theo luật phân bố đều
trong khoảng 1 đến 2 giờ.
a) Hãy mô hình hóa hệ thống sửa chữa nói trên trong khoảng thời gian 30 ngày.
Xác định số lần hỏng hóc xảy ra trong quãng thời gian đó?
b) Hãy mô hình hóa hệ thống sửa chữa nói trên sau khi sửa chữa 20 lần hỏng hóc
đường dâyH?
c) Điều gì se xẩy ra khi cường độ hỏng hóc tăng lên gấp đôi
λ
Khách hàng đến giao dịch tại một ngân hàng có cường độ
λ
=3 khách /giờ.Thời gian
phục vụ một khách hàng tuân theo luật phân bố đều trong khoảng 20 đến 30 phút. Giả
thiết ngân hàng có 5 chỗ ngồi cho 5 khách hàng, và có 3 nhân viên phục vụ tại mỗi thời
điểm. Khách hàng đến ngân hàng sẽ bỏ đi nếu ngân hàng đã hết chỗ .
13
a) Hãy mô hình hóa ngân hàng nói trên sau khi phục vụ được 50 khách hàng.
b) Tính thời gian đợi trung bình của khách hàng của 10, 20, 30 khách hàng đầu tiên.
Đề số 39 : Gia công lại -Rework
Các chi tiết được đưa đến máy gia công tuân theo luật phân bố đều trong khoảng thời
gian từ 3 đến 5 phút. Thời gian gia công một chi tiết là 3 phút. Có p %=0, 2 chi tiết đã
qua gia công phải đưa trở về gia công lại?
a, Hãy mô hình hóa hệ thống gia công nói trên trong khoảng thời gian 4 giờ. Xác định
số chi tiết được gia công? Số chi tiết phải gia công lại?
b, Hãy mô hình hóa hệ thống gia công nói trên đến khi gia công được 100 chi tiết.
Đề số 40: Máy tính -Computer
Dòng các bài toán đưa đến máy tính để xử lý có cường độ
λ
=20/phút. Thời gian xử lý
một bài toán tuân theo luật phân bố đều nằm trong khoảng 0, 01 đến 0, 05 phút. Hãy mô
hình hóa hệ thống xử lý tin của máy tính nói trên.
a. Trong khoảng thời gian 60 phút, dung lượng của buffer không hạn chế.
b. Trong khoảng thời gian 60 phút,
λ
=40/phút và buffer chỉ đủ chỗ để chứa 50
bài toán sắp hàng chờ đến lượt xử lý.
Đề số 41: Cửa hàng ăn nhanh-Fast Food
Khách đến cửa hàng ăn nhanh thường không kiên nhẫn chờ đợi. Nếu họ thấy có hơn 4
người đang sắp hàng chờ đến lượt được phục vụ là họ bỏ đi khỏi cửa hàng. Giả thiết
lên xuống-cường độ phục vụ
µ
=20 khách hàng /phút.
Hãy mô phỏng hệ thống xe bus trên trong vòng 2h?( Xác định số khách hàng
được phục vụ? Số khách còn trong hàng hàng đợi )
Đề số 44: Hệ thống M/M/1 cảng biển
Tàu biển đi đến cảng với khoảng cách là quãng thời gian ngẫu nhiên có phân bố
mũ exp (
λ
). Giá trị trung bình của khoảng thời gian giữa các tàu biển là 1, 25 ngày.
Cảng có một cần trục để bốc dỡ hàng hóa. Khi đến cảng, nếu cần trục đang bận thì tàu
biển sẽ sắp hàng theo luật FIFO. Thời gian bốc dỡ hàng hóa (thời gian phục vụ) của cần
trục phụ thuộc vào số lượng hàng hóa của tầu biển. Thời gian bốc dỡ hàng trung bình
cho một tàu là 1, 25 ngày. Vậy thời gian phục vụ có phân bố mũ exp(
µ
) .
Hãy mô hình hoá hệ thống cảng biển trên? Để không bị mất khách hàng thì phải
có giải pháp gì?
Đề số 45: Siêu thị -Supermarket
Môt siêu thị có hai quầy kiểm tra hàng hóa và tính tiền. Khách hàng sau khi lựa chọn
hàng sẽ đi đến quầy tính tiền tuân theo luật phân bố mũ với
λ
=0, 5người/phút. Thời
gian phục vụ khách hàng tuân theo luật phân bố đều trong khoảng 5 đến 8 phút.
Hãy mô phỏng siêu thị nói trên trong khoảng thời gian 4 giờ.
a. Xác định số khách hàng được phục vụ?
b. Nếu phải sắp hàng để kiểm tra hàng hóa và tính tiền quá 10 người khách hàng
sẽ bỏ đi không mua hàng ở siêu thị nữa. §Ó kh«ng bÞ mÊt kh¸ch hµng ph¶i lµm thÕ nµo?
Đề số 46: Hệ thống siêu thị M/M/6
Khách hàng đến siêu thị sẽ lần lượt thực hiện các động tác sau:
Một trạm điện thoại gồm có 10 kênh liên lạc. Số khách hàng gọi điện thoại là 1
đại lượng ngẫu nhiên, độc lập. Vì vậy khoảng cách giữa các khách hàng tuân theo luật
phân bố mũ. Khi khách hàng gọi đến nếu còn kênh rỗi lập tức được phục vụ - tức được
nối thông mạch để thực hiện đàm thoại. Nếu cả 10 kênh đều bận khách hàng phải sắp
hàng chờ đến lượt theo luật FIFO
Thời gian đàm thoại của khách hàng – tức thời gian phục vụ - là một địa lượng
ngẫu nhiên tuân theo luật phân bố mũ.
Vấn đề đặt ra ở đây là phải xác định số kênh phục vụ bằng bao nhiêu để thời gian
chờ đợi của khách hàng không vượt quá giá trị cho phép.
a, Thời gian đàm thoại trung bình là 5 phút, thời gian chờ đợi là 15 phút
b, Thời gian đàm thoại trung bình là 2 phút, thời gian chờ đợi là 10 phút
Bài 49. Hệ thống M/M/2 – Trạm sửa chữa ôtô
16
Một trạm sửa chữa ô tô của thành phố gồm có:
- Một bàn kiểm tra
- Hai quầy sửa chữa ô tô làm việc song song
- Khoảng cách giữa các ô tô đến trạm sửa chữa tuân theo luật phân bố mũ với giá trị
trung bình bằng 2h
Thời gian kiểm tra tuân theo luật phân bố đều giữa 15 phút đến 1,05 giờ. Ô tô sắp
hàng trước bàn kiểm tra theo luật FIFO. Qua kiểm tra có 70% ô tô khôn phải sửa chữa
và lập tức rời khỏi trạm. Có 30% ô tô phải đưa đi sửa chữa, đến sắp hàng trước 2 quầy
sửa chữa làm việc song song. Luật sắp hàng vào quầy sửa chữa là FIFO. Thời gian sửa
chữa ô tô tuân theo luật phân bố đều giữa 2,1 giờ và 4,5 giờ.
Hãy mô phỏng trạm làm việc trong 160 giờ và tính:
- Thời gian đợi trung bình trong mỗi hàng đợi.
- Chiều dài hàng đợi trung bình của mỗi hàng đợi
- Hiệu suất sử dụng của bàn kiểm tra.
- Hiệu suất sử dụng của quầy sửa chữa.
- Nếu giá trị trung bình của khoảng cách giữa các ô tô đến trạm sửa chữa giảm
xuống còn 30 phút. Điều gì sẽ xảy ra?
các xe ô tô kế tiếp nhau là từ 10 đến 15 phút. Thời gian rửa mỗi xe khoảng 5 – 20 phút.
Hãy mô phỏng trạm rửa xe trong khoảng thời gian T = 8h00’.
Đề 53. Hệ thống cấp nước cho thành phố
Ba hồ chứa nước (A, B, và C) cấp nước chomột thành phố thông qua hệ thống đường
ống theo sơ đồ dưới đây.
Ba bơm cùng loại (loại 1) đặt tại các trạm a, b, c bơm nước từ các hồ chứa đến
trạm bơm d. Một bơm nước lớn hơn (loại 2) đặt tại d sẽ bơm nước đến 1 bơm loại 2
khác, đặt tại trạm bơm tăng áp e, tai đó máy bơm bơm nước đến thành phố. Thời gian
xảy ra hỏng hóc của loại bơm thứ i (i = 1 hoặc 2) được phân bố đều giữa 12i và 4 (i +1)
tháng. giả thiết quá trình hỏng hóc của các bơm là độc lập. Máy bơm sẽ không được sửa
18
chữa cho đến khi ngừng cung cấp nước cho thành phố. Mô hình hệ thống này để dự
đoán thời gian thành phố sẽ mất nước do bơm hỏng.
Đề 54. Cửa hàng ăn nhanh phục vụ ôtô
Các loại xe đến một nhà hàng ăn nhanh ven đường có 1, 2, 3, hoặc 4 khách hàng
trong xe với xác suất như nhau. Thời gian mỗi khách hàng mua hàng từ 25 đến 35 giây
và khoảng thời gian giữa các lần xe hơi đến cửa hàng là 1-3 phút (cả dòng dịch vụ và
dòng khách hàng đều có phân phối đều). Hãy mô hình hóa hệ trên trong 8h làm việc.
Đề 55. Hệ thống bảo trì mạng truyền thông
Một mạng lưới thông tin liên lạc khu vực địa phương có 100 đường liên kết mạng
giống nhau giữa các trạm làm việc. Các hỏng hóc tại 1 liên kết bất kỳ là 1 sự kiện ngẫu
nhiên. Thời gian xảy ra hỏng hóc của một liên kết có phân bố theo hàm mũ với thời gian
trung bình là 5 ngày. Sau khi 1 liên kết mạng bị hỏng, liên kết đó phải chờ một thợ sửa
chữa đến để sửa. Thời gian để sửa chữa một liên kết có tuân theo phân phối đều từ 1 đến
2 giờ. Một thợ sửa chữa duy nhất làm công tác sửa chữa cho toàn hệ thống. Hãy mô hình
hóa hệ thống bảo trì mạng đường dây liên lạc. Vẽ đồ thị biểu diễn hiệu suất của hệ thống
với số lượng người sửa chữa.
Đề 56. Tối ưu hóa chính sách bảo trì dự phòng hệ thống băng tải
Một hệ thống băng tải có 40 con lăn giống nhau, thời gian xảy ra hỏng hóc của 1
con lăn tuân theo luật phân phối đều từ 20 đến 45 ngày. Khi con lăn bị hỏng, chi phí sửa
Thử nghiệm với các mô phỏng của bạn để tư vấn cho ngân hàng nếu họ muốn
thuê thêm nhân viên, hay thuê chỗ đậu xe (hoặc cả hai).
Đề 58. Đại lý bán vé máy bay
Một hệ thống bán vé tại một sân bay lớn có ba quầy bán vé. Thời gian một đại lý
phục vụ một hành khách tuân theo luật phân bố đều trong khoảng 10 – 15 phút. Mỗi đại
lý có nghỉ giải lao sau 1 giờ là 5 phút, các đại lý bố trí giờ nghỉ lệch nhau 20 phút. Khi
đến giờ nghỉ giải lao, đại lý đó sẽ lập tức tạm dừng công việc và đi nghỉ. Nếu đại lý đang
có khách hàng, hành khách phải đợi cho đến khi hết thời gian nghỉ của đại lý, đại lý đó
20
sẽ hoàn tất các dịch vụ còn lại của một khách hàng khi trở lại thời gian làm việc. Khách
hàng không thể thay đổi đại lý một khi họ bắt đầu dịch vụ, ngay cả khi đại lý này nghỉ
giải lao. Tất cả các hành khách đến bàn mua vé bằng xe taxi. Thời gian giữa các lần taxi
đến tuân theo luật phân bố mũ với thời gian trung bình là 1 phút. Hành khách đôi khi
đến theo nhóm để giảm giá xe taxi. Mỗi xe taxi mang theo từ 1 đến 4 hành khách. Khả
năng của nhóm 1 người là 0,6, khả năng đến của một nhóm 2 người hoặc 3 người là
0,15, và khả năng của nhóm 4 hành khách đến bằng taxi là 0,1. Khách hàng đến theo
nhóm nhưng mỗi khách hàng sẽ được phục vụ lần lượt. Hãy mô hình hóa hệ thống mua
vé tại sân bay. Đánh giá chiều dài hàng đợi của hệ thống.
Đề 59. Hệ thống xếp dỡ hàng từ sà lan
Sà lan trên sông chở các đầu kéo xe tải đến một nhà kho, khi cập bến các đầu kéo
được bốc hàng và vận chuyển bằng xe lửa. Có 4 đầu kéo trên mỗi sà lan. Thời gian giữa
các chuyến sà lan tới bến tuân theo phân bố đều giữa 3 và 5 giờ. Tại mỗi thời điểm, bến
chỉ có chỗ cho 1 sà lan. Một cần cẩu được sử dụng để bốc dỡ các đầu kéo từ sà lan đến
kho và từ kho lên các toa xe lửa. Sau khi được dỡ xuống từ các sà lan và đặt lên các toa
xe, các đầu kéo sẽ được đưa đến một ga đường sắt lớn, tại đó chúng được ghép vào các
tàu hỏa để tới đích.
Khi một sà lan đã neo đậu, cần phải có 4 chỗ trống trong một nhà kho để có thể
bắt đầu dỡ hàng. Nhà kho cho phép 20 chỗ để xe kéo. Thời gian để dỡ hàng của 1 sà lan
tuân theo phân bố đều từ 1 đến 3 giờ. Các tàu hỏa đến nhà kho để thu các đầu kéo trong
nhà kho, thời gian giữa 2 lần đến của tàu có phân bố đều giữa 3 và 7 giờ. Mỗi tàu có từ 6
hưởng nếu như thêm nhân viên bổ sung hoặc cắt giảm thời gian nghỉ ngơi của các nhân
viên.
22
23