TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI CÔNG TY
XĂNG DẦU VĨNH LONG
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Ths. TRẦN BÁ TRÍ NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
MSSV: 4053633
Lớp: Kế toán tổng hợp K31
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1. Khái niệm phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 4
2.1.2. Đối tượng của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 4
2.1.3. Nhiệm vụ của phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 4
2.1.4. Đối tượng sử dụng công cụ phân tích hoạt động doanh nghiệp 4
2.1.5. Nội dung của phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 4
2.1.6. Những cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
xăng dầu Vĩnh Long 5
2.1.6.1. Tình hình tiêu thụ 5
4.1. TÌNH HÌNH CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TRONG 3 NĂM 2006, 2007, 2008 21
4.2. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ TIÊU THỤ MỘT SỐ SẢN PHẨM CHÍNH 23
4.2.1. Phân tích chung tình hình tiêu thụ của công ty từ năm 2006 – 2008 23
4.2.2. Phân tích thị trường tiêu thụ 24
4.2.2.1. Tình hình tiêu thụ theo từng loại sản phẩm 24
4.2.2.2. Tình hình tiêu thụ theo phương thức bán hàng 27
4.2.3. Phân tích tình hình doanh thu của Công ty 29
4.3. PHÂN TÍCH VỀ TÌNH HÌNH CHI PHÍ 32
4.3.1. Phân tích chung tình hình chi phí của công ty từ năm 2006 – 2008 32
4.3.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí hoạt động kinh doanh 35
4.3.2.1. Phân tích giá vốn hàng bán 37
4.3.2.2. Phân tích chi phí bán hàng 38
4.3.2.3. Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp 38
4.4. PHÂN TÍCH VỀ TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN 39
4.4.1. Phân tích tình hình lợi nhuận chung của công ty từ năm 2006 -2008 39
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
4.4.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình lợi nhuận 41
4.5. MỘT SỐ TỶ SỐ TÀI CHÍNH 44
4.5.1. Nhóm chỉ tiêu tài chính 44
4.5.2. Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận 46
4.5.3. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn 47
CHƯƠNG 5 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY
VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH
5.1. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY 50
5.1.1. Thuận lợi 50
5.1.1.1. Điểm mạnh 50
5.1.1.2. Cơ hội 50
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm 22
Bảng 2: Tình hình tiêu thụ theo từng loại sản phẩm của Công ty qua 3 năm 25
Bảng 3: Sản lượng tiêu thụ theo phương thức bán hàng qua 3 năm 28
Bảng 4: Tình hình doanh thu của Công ty qua 3 năm 30
Bảng 5: Tình hình chi phí của Công ty qua 3 năm 33
Bảng 6: Những khoản mục tạo thành chi phí hoạt động kinh doanh của Công ty
qua 3 năm 36
Bảng 7: Tổng hợp lợi nhuận của Công ty qua 3 năm 40
Bảng 8: Tổng hợp những nhân tố ảnh hưởng đến Lợi nhuận từ HĐKD của Công
ty qua 3 năm 42
Bảng 9: Tỷ số nhóm chỉ tiêu tài chính 45
Bảng 10: Tỷ số nhóm chỉ tiêu lợi nhuận 46
Bảng 11: Số vòng quay 47
Bảng 12: Thời hạn thanh toán 49
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
DANH MỤC HÌNH
Trang
VCSH: vốn chủ sở hữu
TS: tài sản
ĐK: đầu kỳ
CK: cuối kỳ
BQ: bình quân
KD: kinh doanh
TCKT: tài chính kế toán
TCHC: tổ chức hành chính
QLKT: quản lý kỹ thuật
CHXD: cửa hàng xăng dàu
TT: tỷ trọng
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.netTÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ts.Phạm Văn Dược, Đặng Thị Kim Cương (2005). “Phân tích hoạt động
kinh doanh”, NXB Tổng hợp TP.Hồ Chí Minh.
2. Ts.Nguyễn Quang Thu (2007). “Quản trị tài chính căn bản”, NXB
Thống kê TP. Hồ Chí Minh.
3. Huỳnh Đức Lộng (1997). “Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp”.
NXB Thống kê TP. Hồ Chí Minh .
4. Nguyễn Văn Thuận (2000). “Quản trị tài chính doanh nghiệp”. NXB
Thống kê TP. Hồ Chí Minh .
5. Website http://www.petrolimex.com.vn www.kinhtehoc.net
những quyết định hay những định hướng cho tương lai của doanh nghiệp, tăng
khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp phát triển bền vững.
Nhận thấy được tầm quan trọng của việc phân tích kết quả hoạt động kinh
doanh đối với doanh nghiệp nên em chọn đề tài “ Phân tích kết quả hoạt động
kinh doanh tại Công ty xăng dầu Vĩnh Long ” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn
của mình khi thực tập tại công ty.
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty xăng dầu Vĩnh Long
GVHD: Ths. Trần Bá Trí SVTH: Nguyễn T Phương Thảo
2
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Thông qua việc phân tích kết quả họat động kinh doanh để đánh giá đúng
thực trạng hoạt động của công ty, từ đó đưa ra những biện pháp khắc phục những
mặt hạn chế, phát huy những mặt tích cực nhằm làm cho hoạt động của doanh
nghiệp đạt được hiệu quả tốt hơn .
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
_ Dựa vào các chỉ tiêu kinh tế phân tích sự thay đổi của các nhóm chỉ tiêu
tài chính, nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn, nhóm chỉ tiêu lợi nhuận, từ đó tìm
hiểu nguyên nhân dẫn đến những thay đổi đó.
_ Trên cơ sở những nguyên nhân và những diễn biến thực tế mà công ty đề
ra các giải pháp kịp thời nhằm làm cho hoạt động kinh doanh của công ty đạt
hiệu quả cao.
_Tiến hành phân tích một số thị trường tiêu thụ của công ty, phát hiện
những thị trường tiềm năng và những thị trường có mức tiêu thụ mạnh, đem lại
lợi nhuận cao để giúp công ty có những quyết định đúng đắn trong việc đầu tư,
mở rộng mạng lưới đại lý và xây dựng mới các cửa hàng.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
4
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Khái niệm phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là đi sâu nghiên cứu nội dung, kết
cấu và mối quan hệ qua lại giữa các số liệu biểu hiện hoạt động sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp bằng các phương pháp khoa học. Qua đó nhằm thấy
được chất lượng hoạt động, nguồn năng lực sản xuất tiềm tàng, trên cơ sở đó đề
ra những phương án mới và biện pháp khai thác có hiệu quả .
2.1.2. Đối tượng của phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là đi sâu vào những kết quả đã đạt được,
những hoạt động hiện hành và dựa trên kết quả phân tích đó để đưa ra các quyết
định quản trị kịp thời trước mắt, ngắn hạn hoặc xây dựng chiến lược dài hạn.
2.1.3. Nhiệm vụ của phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
_ Thu thập số liệu, thông tin đã và đang diễn ra.
_ Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch lần lượt từng chỉ tiêu.
_ Phân tích các nguyên nhân đã và đang ảnh hưởng đến tình hình hoàn
thành kế hoạch từng chỉ tiêu.
2.1.4. Đối tượng sử dụng công cụ phân tích hoạt động doanh nghiệp
_ Nhà quản trị: phân tích để có quyết định quản trị.
_ Nhà cho vay: phân tích để có quyết định tài trợ vốn.
_ Nhà đầu tư: phân tích để có quyết định đầu tư liên doanh.
_ Các cơ quan khác: cơ quan thuế, thống kê, cơ quan quản lý cấp trên…
2.1.5. Nội dung của phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Nội dung nghiên cứu của phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là các
hiện tượng kinh tế, quá trình kinh tế đã và đang xảy ra trong một đơn vị hạch
toán kinh tế độc lập dưới sự tác động của nhiều nhân tố chủ quan và khách quan
khác nhau. Các hiện tượng và quá trình này được thể hiện dưới một kết quả sản
của doanh nghiệp.
b) Phân tích tình hình tiêu thụ
Khi phân tích về tình hình tiêu thụ của một đơn vị kinh tế, chúng ta lần lượt
tiến hành phân tích tình hình tiêu thụ giữa thực tế so với kế hoạch hay mức tiêu
thụ của năm sau so với năm trước. Thường chúng ta sẽ tiến hành phân tích tình
hình tiêu thụ dựa vào việc phân tích số lượng tiêu thụ và giá trị tiêu thụ của một
số mặt hàng chính. Chúng ta thường áp dụng phương pháp so sánh trong việc
phân tích.
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty xăng dầu Vĩnh Long
GVHD: Ths. Trần Bá Trí SVTH: Nguyễn T Phương Thảo
6
Phân tích số lượng để xem xét chi tiết từng mặt hàng và ảnh hưởng của các
nhân tố đến việc tăng hay giảm về số lượng giữa các năm, giữa thực hiện so với
kế hoạch.
Công thức kế toán:
Tồn đầu kỳ
+
Nhập trong kỳ
-
Xuất trong kỳ
=
Tồn cuối kỳ
Chỉ tiêu hàng tồn kho cũng là một yếu tố để xem xét tình hình tiêu thụ. Tồn
đầu kỳ biến động là do tình hình tiêu thụ ở kỳ trước, trong khi đó tồn cuối kỳ
chịu ảnh hưởng của tình hình tiêu thụ ở kỳ này.
Phân tích theo hình thức số lượng và chỉ tiêu tồn kho giúp cho doanh
nghiệp đánh giá một cách liên tục nhiều kỳ cho từng mặt hàng, từ đó có quyết
Tỷ suất chi phí cho biết cần bao nhiêu đồng chi phí để tạo ra một đồng doanh thu.
Tổng mức chi phí thay đổi theo khối lượng hoạt động. Tuy nhiên tỷ suất chi phí
thường ổn định rất ít biến động, vì vậy đây là một loại chỉ tiêu được dùng làm
thước đo tính hiệu quả trong việc điều hành và quản lý chi phí. Mỗi ngành nghề
khác nhau thường có một tỷ suất chi phí khác nhau.
Tỷ suất chi phí
=
Tổng chi phí
x
100 %
Tổng doanh thu
c) Tiết kiệm chi phí
Mức bội chi hay tiết kiệm chi phí là phần chênh lệch giữa chi phí thực hiện
được tính trên cơ sở tỷ suất chi phí năm trước so với năm sau. Mức tiết kiệm chi
phí thường được dùng để xác định và so sánh chi phí giữa các năm với nhau.
Mức tiết kiệm = Doanh thu thực hiện x ( Tỷ suất chi phí năm trước - Tỷ suất
chi phí năm sau )
2.1.6.3. Tình hình lợi nhuận
a) Khái quát về lợi nhuận
_ Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường đó chính là lợi
nhuận, mọi hoạt động của doanh nghiệp điều xoay quanh mục tiêu lợi nhuận,
hướng đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận.
_ Ý nghĩa của lợi nhuận: lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh quyết định
quá trình tái sản xuất, mở rộng sản xuất. Lợi nhuận được bổ sung cho kỳ sản xuất
sau cao hơn kỳ sản xuất trước.
_ Ý nghĩa về mặt xã hội: lợi nhuận giúp mở rộng phát triển sản xuất, tạo
công ăn việc làm, tăng thu nhập và tiêu dùng xã hội, đẩy nhanh tốc độ tăng
trưởng kinh tế.
_ Ý nghĩa đối với doanh nghiệp: lợi nhuận quyết định sự tồn vong, khẳng
a) Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài chính
Cơ cấu tài chính là khái niệm dùng để chỉ tỷ trọng của nguồn vốn chủ sở
hữu và tỷ trọng nguồn vốn đi vay chiếm trong tổng số vốn của doanh nghiệp. Cơ
cấu tài chính là chỉ tiêu cực kỳ quan trọng, là đòn bẫy đẩy mạnh đối với chỉ tiêu
lợi nhuận của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường luôn mang đầy tính
rủi ro.
_ Hệ số nợ so với tài sản
Hệ số nợ hay tỷ số nợ là phần nợ vay chiếm trong tổng nguồn vốn
Hệ số nợ
=
Tổng số nợ
Tổng tài sản
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty xăng dầu Vĩnh Long
GVHD: Ths. Trần Bá Trí SVTH: Nguyễn T Phương Thảo
9
_ Hệ số tài trợ
Hệ số tài trợ cho thấy mức độ tự chủ của doanh nghiệp về vốn, là tỷ lệ giữa
vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn.
Hệ số tài trợ
=
Vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
_ Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu
Hệ số nợ so với vốn
chủ sở hữu
=
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty xăng dầu Vĩnh Long
GVHD: Ths. Trần Bá Trí SVTH: Nguyễn T Phương Thảo
10
Số ngày của 1 vòng
=
360
Số vòng quay hàng tồn kho
_ Thời hạn thu tiền
Thời hạn thu tiền là chỉ tiêu thể hiện phương thức thanh toán trong việc
tiêu thụ hàng hóa của công ty. Hệ số trên về nguyên tắc càng thấp càng tốt tuy
nhiên phải tùy vào từng trường hợp cụ thể.
Thời hạn thu tiền
=
Các khoản phải thu bình quân
Doanh thu bình quân 1 ngày
_ Thời hạn trả tiền
Chỉ tiêu này giúp nhà quản trị xác định áp lực các khoản nợ, xây dựng kế
hoạch ngân sách và chủ động điều tiết khối lượng tiền trong kỳ kinh doanh.
Thời hạn trả tiền
=
Các khoản phải trả bình quân
Giá vốn hàng bán bình quân 1 ngày
c) Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận
_ Hệ số lãi gộp
Lãi gộp là khoản chênh lệch giữa giá bán và giá vốn. Không tính đến chi
phí kinh doanh, hệ số lãi gộp biến động sẽ là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng
Doanh thu
=
Lãi ròng
Doanh thu
Tổng tài sản
Tổng tài sản
_ Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu
Hệ số sinh lời của vốn chủ sở hữu ( ROE ) mang ý nghĩa 1 đồng vốn chủ
sở hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu.
ROE
=
Lãi ròng
Vốn chủ sở hữu
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
_ Nguồn bên ngoài công ty: các văn bản, các tài liệu về xăng dầu.
_ Nguồn bên trong công ty: đây là số liệu chính của đề tài, được thu thập từ
các báo cáo kết quả họat động kinh doanh và bảng cân đối kế toán của công ty.
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu
2.2.2.1. Phương pháp so sánh
_ Khái niệm: Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách
dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Đây là phương pháp
đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng
như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế – xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế
vĩ mô.
_ Tiêu chuẩn so sánh: tình hình thực hiện các kì kinh doanh đã qua.
_ Điều kiện so sánh: các chỉ tiêu so sánh được phải phù hợp về yếu tố
không gian, thời gian; cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính
là chỉ tiêu kỳ phân tích, Q
o
là chỉ tiêu kỳ gốc. Đối
tượng phân tích được xác định là Q = Q
1
- Q
o
.
Bước 2: Giả sử có 4 nhân tố a, b, c, d đều có quan hệ tích số với chỉ tiêu Q
Kỳ phân tích Q
1
= a
1
x b
1
x c
1
x d
1
Kỳ gốc Q
o
= a
o
x b
o
x c
o
x d
o
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty xăng dầu Vĩnh Long
GVHD: Ths. Trần Bá Trí SVTH: Nguyễn T Phương Thảo
13
Thế lần 4 a
1
x b
1
x c
1
x d
1
Bước 4: Xác định mức độ ảnh hưởng
Mức độ ảnh hưởng nhân tố a a = a
1
b
o
c
o
d
o
- a
o
b
o
c
o
d
1
c
o
d
o
Mức độ ảnh hưởng nhân tố d d = a
1
b
1
c
1
d
1
– a
1
b
1
c
1
d
o
Tổng cộng các nhân tố
a + b + c + d = a
1
b
1
c
1
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY XĂNG DẦU
VĨNH LONG
3.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
3.1.1. Lịch sử hình thành của công ty
Công ty Xăng dầu Vĩnh Long được thành lập theo quyết định số 360VT/QĐ
ngày 26 tháng 03 năm 1976 của Bộ Vật Tư với nhiệm vụ chủ yếu là phân phối
vật tư cho các địa phương trong Tỉnh.
Căn cứ nghị định số 95 CP ngày 03 tháng 02 năm 1993 của chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương Mại.
Căn cứ thông báo số 52/TB, ngày 12 tháng 03 năm 1993 của văn phòng
Chính Phủ về việc Thủ tướng Chính Phủ cho phép thành lập doanh nghiệp nhà
nước. Đồng thời theo đề nghị của ông Vụ Trưởng Vụ Tổ Chức cán bộ Bộ
Thương Mại và Ông Giám Đốc Công Ty Vật Tư Tổng Hợp Vĩnh Long. Ngày 15
tháng 04 năm 1994, Bộ trưởng Bộ Thương Mại quyết định thành lập doanh
nghiệp nhà nước Công Ty Vật Tư Tổng Hợp Vĩnh Long.
Trụ sở đặt tại 114A Lê Thái Tổ- Phường 2- Thị Xã Vĩnh Long- Tỉnh Vĩnh
Long.
Điện thoại: 070.3822505 _ 070.3823598
Fax: 070.3824334
Mã số thuế: 1500207131
Ngành nghề kinh doanh: kinh doanh xuất khẩu các ngành hàng: xăng dầu,
nhớt, kim khí, hóa chất, vật liệu điện, cơ khí.
Vốn đăng ký thành lập: 4.305.500.000 đồng Việt Nam.
Trong đó: Vốn cố định : 1.608.000.000 đồng Việt Nam
Vốn lưu động : 2.679.500.000 đồng Việt Nam
Ngày 31 tháng 12 năm 1994, Bộ trưởng Bộ Thương Mại theo đề nghị của
Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam tại công văn số 1329/XD – TC ngày 21 tháng
11 năm 1994 đã ra quyết định số 1447/ TM/TCCB chuyển Công ty Vật Tư Tổng
Thực hiện nghiêm chỉnh các chế độ hạch toán kinh tế nhằm sử dụng tốt hợp
lý các tài sản, lao động, vật tư và tiền hàng. Đảm bảo kinh doanh có hiệu quả cao.
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, bảo toàn và phát triển vốn doanh
nghiệp.
Chấp nhận các chính sách chế độ, pháp luật của Nhà nước.
Thường xuyên chủ động áp dụng khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ.
Từng bước hoàn thiện và nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật máy móc thiết bị phù
hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh. Mở rộng thị trường, bảo vệ môi trường.
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty xăng dầu Vĩnh Long
GVHD: Ths. Trần Bá Trí SVTH: Nguyễn T Phương Thảo
16
Thực hiện tốt chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội, an toàn lao động, các chế
độ chính sách của nhà nước đối với cán bộ nhân viên Công ty.
Quản lý chỉ đạo trực tiếp với các đơn vị trực thuộc thực hiện tốt kế hoạch
của Công ty, thực hiện tốt các qui định hiện hành của Nhà nước.
3.1.2.3. Quyền hạn
Được quyền ký kết các hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động và các hợp
đồng khác thuộc phạm vi nhiệm vụ kinh doanh với các tổ chức kinh tế, với cá
nhân trong và ngoài nước.
Được quyền quản lý, sử dụng lao động, tiền vốn tài sản của Công ty theo
chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước.
Thực hiện quyết định của Tổng Công ty về phương thức kinh doanh, giá bán
hàng hóa là xăng dầu. Các nguồn vật tư khác Công ty được định giá bán theo
nguyên tắc đảm bảo chi phí và có lãi hợp lý, phù hợp với chính sách của Nhà
nước. Được quyền mở tài khoản Ngân hàng.
3.2. TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY
3.2.1. Cơ cấu tổ chức
Công ty hoạt động theo chế độ một thủ trưởng. Cơ cấu hoạt động theo