1Luận văn
Hoạt động kinh doanh và
phương hướng phát triển
năm 2006 của Ngân hàng
Indovina – chi nhánh
Hà Nội
2
Lời mở đầu
Cùng với sự phát triển kinh tế Việt Nam , ngành Ngân hàng đã và
đang đóng góp một phần lớn giúp sự chu chuyển vốn cho toàn bộ các chủ
thể trong nền kinh tế trở nên linh hoạt lớn thể hiện được vai trò mạch máu
trong nền kinh tế. Cùng với hệ thống các ngân hàng trong nước, khối ngân
hàng liên doanh cũng từng bước tham gia một cách tích cực vào sự phát
triển kinh tế bằng việc cung ứng các dịch vụ ngân hàng đa dạng với chất
lượng tốt.
Ngân hàng Indovina là một trong 4 ngân hàng liên doanh tại Việt
Nam, là ngân hàng liên doanh đầu tiên được cấp giấy phép hoạt động tại
Việt Nam. Trong 15 năm kể từ khi thành lâp, ngân hàng Indovina luôn là
ngân hàng hoạt động hiệu quả nhất trong khối các ngân hàng liên doanh,
không chỉ là cầu nối giữa các doanh nghiệp trong nước với nhau mà còn là
cầu nối với các doanh nghiệp ngoài nước thông qua các dịch vụ thanh toán
đa dạng , cho vay kinh doanh,… giúp cho hoạt động ngoại thương , nội địa
được phát triển, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển.
Báo cáo tổng hợp này là một bản báo cáo một cách chung nhất về
quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức , các hoạt động kinh doanh và phương
mỗi bên góp 50% số vốn điều lệ ban đâu. Cụ thể, mỗi bên góp 5 triệu USD,
như vậy vốn điều lệ ban đầu của IVB là 10 triệu USD.
Tháng 10 – 1992: Chi nhánh Hà Nội được cấp giấy phép hoạt động
Tháng 8/2003: PT. Bank Suma ( Indonesia) chuyển nhượng toàn bộ
cổ phần trong IVB cho Ngân hàng PT. Bank Dragang Nasional Indonesia
( BDNI), Indonesia.
Tháng 7/2003: Chi nhánh Hải Phòng được cấp giấy phép hoạt động.
Tháng 9/1995: Tăng vốn điều lệ từ 10 triệu USD lên 15 triệu USD.
ICBV và BDNI mỗi bên góp 2,5 triệu USD.
4
Tháng 4/1997: Chi nhánh Cần Thơ được cấp giấy phép hoạt động.
Tháng 5/2000: BDNI chuyển nhượng toàn bộ cổ phần trong IVB cho
Ngân hàng Thương Mại Thế Hoa ( United World Chinese Commercial
Bank – UWCCB ) của Đài Loan. Đây là mốc thời gian quan trọng nhất của
IVB mở ra một giai đoạn phát triển mới cho IVB , IVB bắt đầu tăng trưởng
vượt bậc trên mọi lĩnh vực hoạt động.
Tháng 3/2001: Tăng vốn điều lệ từ 15 triệu USD lên 20 triệu USD.
ICBV và UWCCB mỗi bên góp 2,5 triệu USD.
Tháng 9/2002: Chi nhánh Bình Dương được cấp giấy phép hoạt động.
Tháng 10/2003: UWCCB hợp nhất với Ngân hàng Cathay United
( Đài Loan) thành một ngân hàng mới với tên gọi là Ngân hàng Cathay
United ( CUB ) . Kể từ đó, cổ đông của IVB là ICBV ( 50%) và CUB
( 50% ).
Tháng 10/2004: Tăng vốn điều lệ từ 20 triệu USD lên 25 triệu USD.
ICB và CUB mỗi bên góp 2,5 triệu USD.
Tháng 8/2005: Chi nhánh Đồng Nai được cấp giấy phép hoạt động.
Tháng 3/2006: Thành lập 1 Phòng giao dịch tại Hà Nội.
Như vậy trong suốt 15 năm hoạt động tại Việt Nam, IVB đã có
những sự thay đổi lớn về cổ đông nước ngoài, ban đầu là Ngân hàng PT.
ứng được số lượng khách hàng ngày càng lớn sử dụng dịch vụ của IVB.
IVB – Hà Nội đã đi vào hoạt động đươc 14 năm, là một chi nhánh
được thành lập sớm nhất và nằm tại một vị trí lợi thế nhất là thủ đô Hà Nội
nên trong suốt thập kỉ 90 cũng như những năm gần đây, IVB – Hà Nội
cùng với Hội Sở Chính luôn là đơn vị có quy mô lớn nhất và hoạt động có
hiệu quả nhất. Như vậy IVB – Hà Nội đã thực hiện được đúng những mục
đích, kế hoạch mà IVB đã vạch ra.
1.2 Khái quát về cơ cấu tổ chức
Mô hình cơ cấu tổ chức của IVB gồm : Đứng đầu là Hội đồng quản
trị; Tiếp đến là Ban điều hành với nhiệm vụ điều hành một Hội sở chính và
5 chi nhánh. Trong các chi nhánh và hội sở gồm các phòng ban. Đứng đầu
6
chi nhánh là một giám đốc điều hành , đứng đầu các phòng ban là các
trưởng phòng.
Hội sở chính của IVB và các chi nhánh đều được đặt tại các tỉnh ,
thành phố có sự tăng trưởng kinh tế, và đầu tư nước ngoài lớn như hiện nay
Hội Sở Chính được đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh, các chi nhánh được
đặt tại Hà Nội , Hải Phòng, Bình Dương, Cần Thơ, Đồng Nai. Điều này
giúp cho các chi nhánh của IVB đều có một sự tăng trưởng ngày một tăng
trong những năm gần đây.
Về cơ cấu tổ chức thì IVB – Hà Nội cũng như hội sở và các chi
nhánh khác, đều được cơ cấu gồm 5 phòng: Phòng Hành chính sự nghiệp,
Phòng kế toán, Phòng thanh toán quốc tế, Phòng quỹ, Phòng tín dụng và
tiếp thị. Các phòng thường xuyên có mối liên hệ về mặt nghiệp vụ và hạch
toán hàng ngày, hàng tháng, hàng quý.
1.3 Nghĩa vụ và nghiệp vụ
1.3.1 Nghĩa vụ của IVB Hà Nội
Một là, sử dụng có hiệu quả, bảo toàn phát triển vốn và các nguồn
lực khác của IVB
Chức năng
Phòng Hành chính nhân sự là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ
chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh theo đúng quy định của IVB. Thực
hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi
nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn chi nhánh.
8
Nhiệm vụ
Thứ nhất, thực hiện quy định của Nhà nước Việt Nam và của IVB có
liên quan đến chính sách cán bộ về tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế…
Thứ hai, thực hiện quản lý lao động, tuyển dụng lao động, điều động
sắp xếp cán bộ phù hợp với năng lực, trình độ và yêu cầu nhiệm vụ kinh
doanh theo thẩm quyền của chi nhánh.
Thứ ba, thực hiện bồi dưỡng, quy hoạch cán bộ lãnh đạo tại chi
nhánh.
Thứ tư, xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo nâng cao trình độ về
mọi mặt cho cán bộ, nhân viên chi nhánh.
Thứ năm, thực hiện mua sắm tài sản và công cụ lao động, trang thiết
bị và phương tiện làm việc, văn phòng phẩm phục vụ hoạt động kinh doanh
tại chi nhánh. Thực hiện theo dõi, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, công cụ lao
động theo uỷ quyền.
Thứ sáu, thực hiện công tác xây dựng cơ bản, nâng cấp và sửa chữa
nhà làm việc, quầy tiết kiệm, điểm giao dịch đáp ứng yêu cầu hoạt động
kinh doanh và quy chế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước Việt
Nam và IVB
Thứ bảy, quản lý và sử dụng xe ô tô, sử dụng điện, điện thoại, và các
trang thiết bị của chi nhánh, định kỳ bảo dưỡng và khám xe ô tô theo quy
định, đảm bảo lái xe an toàn. Là đầu mối xây dựng nội quy quản lý, sử
dụng trang thiết bị tại chi nhánh.
nhánh với NHNN.
10
Thứ tư, thường xuyên kiểm tra và phát hiện kịp thời các hiện tượng
hoặc sự cố ảnh hưởng đến an toàn kho quỹ, báo cáo Giám đốc kịp thời xử
lý. Lập kế hoạch sửa chữa cải tạo, tu bổ, nâng cấp kho tiền đúng tiêu chuẩn
kỹ thuật.
Thứ năm, thực hiện ghi chép theo dõi sổ sách thu chi, xuật nhập kho
quỹ đầy đủ, kịp thời. Làm các báo cáo theo quy định của NHNN và IVB.
Thứ sáu, thực hiện việc đóng gói, lập bảng kê chuyển séc du lịch,
hoá đơn thanh toán thẻ VISA, MASTER về Trụ sở chính để gửi đi nước
ngoài nhờ thu.
Thứ tám, tổ chức nâng cao trình độ, nghiệp vụ cho cán bộ đáp ứng
yêu cầu, nhiệm vụ công tác của phòng.
Thứ chín, thực hiện một số công việc khác do Giám đốc giao.
2.3. Phòng Kế toán
Chức năng
Là phòng nghiệp vụ giúp giám đốc thực hiện công tác quản lý tài
chính và thực hiện nhiệm vụ chi tiêu nội bộ tại chi nhánh theo đúng quy
định của NHNN và quy định của IVB.
Nhiệm vụ
Thứ nhất, chi trả lương và các khoản thu nhập khác cho cán bộ công
nhân viên hàng tháng.
Thứ hai, thực hiện các giao dịch nội bộ phối hợp với phòng Ngân
quỹ kiểm soát đối chiếu tiền mặt hàng ngày.Lưu trữ chứng từ, lập và in báo
cáo theo quy định của NHNN và IVB
Thứ ba, quản lý Séc và các giấy tờ có giá, các ấn chỉ quan trọng
Thứ tư, tổ chức quản lý và theo dõi hạch toán kế toán, tài sản cố
định, công cụ lao động, kho ấn chỉ, chi tiêu nội bộ của chi nhánh, phối hợp
11
với phòng tổ chức hành chính lập kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng tài sản cố
khách hàng.
Thứ hai, Thực hiện các giao dịch thanh toán xuất nhập khẩu về hàng
hóa và dịch vụ cho khách hàng : thanh toán L/C, nhờ thu, chuyển tiền,
thương lượng bộ chứng từ xuất khẩu,
Thứ ba, Phát hành các thư bảo lãnh theo thông lệ quốc tế và quy
định của IVB: Thư tín dụng dự phòng, bảo lãnh Ngân hàng, các chứng thư
bảo lãmà IVB đã đặt ra cho chi nhánh để giúp cho IVB đạt được mục tiêu
đã hoạch định.
Thứ tư, Tổ chức triển khai các dịch vụ khác về ngoại tệ và thanh
toán quốc tế
Thứ năm, Tham mưu cho Ban giám đốc về các dịch vụ liên quan
đến ngoại tệ và thanh toán quốc tế.
Thứ sáu, Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định
Thứ bảy, Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
2.5. Phòng tín dụng và tiếp thị
Chức năng
Là phòng nghiệp vụ tham mưu, giúp Hội đồng quản trị và Tổng giám
đốc trong quản lý và điều hành, tổ chức kinh doanh của IVB. Tham mưu
cho giám đốc chỉ đạo, điều hành, quản lý hoạt động tín dụng và hoạt động
tiêp thị đối với khách hàng phù hợp với quy định của NHNN và IVB.
Nhiệm vụ
Thứ nhất, khai thác nguồn vốn từ khách hàng ( VNĐ, ngoại tệ)
13
Thứ hai, tiếp thị hỗ trợ khách hàng, tiếp thị làm công tác chăm sóc
khách hàng, phát triển dịch vụ của ngân hàng đến khách hàng.
Thứ ba, thẩm định và xác định hạn mức tín dụng gồm có: Cho vay,
tài trợ thương mại, bảo lãnh, cho khách hàng trong phạm vi uỷ quyền của
chi nhánh; trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, quản lý các hạn mức đã đưa
ra cho từng khách hàng.
Thứ tư, thực hiện nghiệp vụ cho vay, bảo lãnh, xử lý giao dịch
năng hiện tại
- Tìm hiểu thị trường
- Tìm kiếm khách hàng tiềm năng
- Gặp gỡ lôi kéo khách hàng sử dụng dịch vụ
- Duy trì quan hệ với khách hàng tiềm năng
- Quan hệ xã hội, các cơ quan đoàn thể…
Thứ mười bốn, làm việc khác do giám đốc giao.
chương III
Tình hình hoạt động trong 3 năm gần đây
3.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và hạch toán nghiệp vụ của
IVB
Ivb là một ngân hàng liên doanh nước ngoài, nên trong hoạt động
sản xuất kinh doanh đều có những điểm khác biệt so với khối các ngân
hàng khác, cụ thể như sau:
15
Thứ nhất, Mặc dù hạch toán theo chuẩn mực kế toán các tổ chức tín
dụng của Việt Nam nhưng IVB sử dụng đơn vị hạch toán là đồng USD.
VND đối với IVB được coi là đồng ngoại tệ nên IVB bị NHNN Việt Nam
kiểm soát trạng thái VND.
Thứ hai, IVB chịu sự điều tiết và quản l y chặt chẽ của Luật đầu tư
nước ngoài và của NHNN Việt Nam. Ví dụ như: Không được huy động
VND quá 30% vốn chủ sở hữu…
Thứ ba, IVB sử dụng hệ thống kế toán phân tán. Mọi bút toán được
xử l ý ngay tại các phòng nghiệp vụ. Phòng kế toán chỉ hạch toán tổng hợp
các chỉ tiêu nội bộ, quản l ý tài sản của ngân hàng. Mọi giao dịch của chi
nhánh với nước ngoài đều thông qua Hội sở chính.
Thứ tư, IVB hoạt động thiên về dịch vụ, thu phí và hoa hồng từ dịch
vụ thường chiếm tới 20 – 30% tổng thu nhập.
Thứ năm, Hoạt động huy động và sử dụng vốn của ngân hàng có liên
quan chặt chẽ với cả thị trường trong nước và quốc tế, khi thừa vốn ngân
việc huy động nguồn tiền nhàn rỗi trong cư dân. Và trong hoàn cảnh chưa
có điều kiên thuận lợi về mạng lưới hoạt động như phần lớn các ngân hàng
Việt Nam để huy động vốn, nhưng IVB – Hà Nội đã chủ động thực hiện
nhiều biện pháp tích cực và hiệu quả để thu hút khách hàng, bao gồm:
- Tích cực đẩy mạnh hoạt động tiếp thị trực tiếp đến khách hàng là tổ
chức kinh tế với các dịch vụ ngân hàng trọn gói và hấp dẫn để thu hút
nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi trong những tổ chức này.
- Tăng cường sự hỗ trợ của công nghệ thông tin trong cung cấp dịch
vụ ngân hàng cũng như để giúp cho khách hàng trong việc quản l ý và điều
hành tài khoản một cách thuận lợi và hiệu quả.
- Thường xuyên duy trì phong cách dịch vụ chuyên nghiệp và tận
tâm của đội ngũ nhân viên ngân hàng.
- áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt với các chế độ ưu đãi hợp l?.
17
Nhờ đó mà ngân hàng đã đạt được kết quả huy động vốn rất khả
quan với tổng số dư tiền gửi cuối năm 2005 đạt 52,71 triệu USD, tăng 5%
so với số dư tiền gửi bình quân năm 2004 và tăng 12% so với năm 2003
Sự tăng trưởng nguồn vốn huy động trong điều kiện thị trường đầy
cạnh tranh đã cho thấy tính năng động và hiệu quả của IVB- Hà Nội đồng
thời khẳng định uy tín của IVB trên thị trường qua việc xây dựng và củng
cố lòng tin khách hàng trong thời gian qua. Tính dến cuối năm 2005, tổng
số lượng tài sản tiền gửi tại IVB – Hà Nội đạt 10000 tài khoản, đạt mức
bình quân trên 10% mỗi năm trong 5 năm qua.
3.2.2 Tăng trưởng tín dụng
Trong xu thế tăng trưởng tín dụng của toàn ngành, hoạt động cho vay
của chi nhánh tiếp tục phát triển mạnh mẽ và vững chắc trong những năm
gần đây. IVB – Hà Nội đã chủ động tăng trưởng tín dụng bằng việc củng cố
và tăng cường quan hệ tín dụng với khách hàng truyền thống đồng thời tích
cực đẩy mạnh công tác tiếp thị nhằm tìm kiếm thêm khách hàng mới. Hoạt
động tín dụng vẫn tập trung chủ yếu vào lĩnh vực tài trợ doanh nghiệp, khối
thẻ Diner Club ( nghiệp vụ này đã dừng thực hiện từ tháng 6 năm 2004)
Tổng khối lượng thanh toán quốc tế trong năm 2005 đạt 348,75 triệu
USD, tăng 25% so với năm 2004 và 52,5% so với năm 2003. Tất cả các
nghiệp vụ thanh toán quốc tế đều tăng trưởng, trong đó L/C xuất khẩu đạt
58,97triệu USD, tăng 45%, chuyển tiền thanh toán ra nước ngoài đạt 95,3
triệu USD, tăng 20%, chuyển tiền đến đạt 107,5 triệu tăng 25% so với năm
2003. Sự tăng trưởng đáng kể trên là kết quả của sự gia tăng lượng khách
hàng nhờ đẩy mạnh tiếp thị, sự tăng trưởng hoạt động tín dụng, sự tích cực
và năng động trong việc khai thác ngoại tệ để đáp ứng cho nhu cầu thanh
toán hàng nhập khẩu của khách hàng.
3.2.4 Kết quả tài chính
Trong 3 năm vừa qua, với nỗ lực có hiệu quả IVB đã đạt được những
kết quả rất khả quan:
Đơn vị: triệu USD
2005 2004 2003
Tổng thu nhập 7,18 5,3 3,89
Tổng chi phí 4,96 3,77 2,87
Tổng lợi nhuận 2,22 1,53 1,02
20
trước thuế
Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
2005 2004 2003
L
ợ
i nhu
ậ
n trên
vốn tự có
chi nhánh , cải tiến công tác giải ngân và thu nợ , quản lý rủi ro, quản lý hồ
sơ khách hàng, quản lý và báo cáo số liệu thống kê tín dụng, tập trung và
kiểm soát các khoản thu nhập và chi phí về hội sở. Hệ thống công nghệ
21
thông tin hiện đại sẽ là cơ sở để nâng cao chất lượng dịch vụ , đa dạng hoá
dịch vụ ngân hàng và quản lý rủi ro theo chuẩn mực quốc tế.
22
3.2.6 Đội ngũ cán bộ nhân viên
Với tổng số cán bộ nhân viên tại IVB Hà Nội là 45 nhân viên, có thể
nói lực lượng nhân sự của IVB – Hà Nội khá tinh gọn và hiệu quả. Ban
lãnh đạo chi nhánh đã rất chú trọng việc bố trí và sử dụng đội ngũ nhân
viên một cách linh hoạt, hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, nhân
viên phát huy hết năng lực hoạt động . Về đào tạo, các cơ sở tiếp tục duy trì
công tác đào tạo tại chỗ, khuyến khích và tạo điều kiện cho cán bộ nhân
viên đi học thêm để nâng cao trình độ tiếng Anh, tiếng Hoa, và kiến thức
nghiệp vụ chuyên môn. Ngân hàng cũng thường xuyên cử cán bộ tham gia
các khoá đào tạo trong và ngoài nước để nâng cao trình độ nghiệp vụ quản
lý theo yêu cầu hoạt động của ngân hàng hiện đại.
Có thể khẳng định rằng , một trong những điểm mạnh của đội ngũ
cán bộ nhân viên IVB là phong cách làm việc chuyên nghiệp theo tiêu
chuẩn quốc tế cùng với tinh thần phục vụ khách hàng tận tâm. Điều này đã
làm hài lòng khách hàng đến giao dịch tại IVB – Hà Nội
3.2.7 Kết luận
Ba năm gần đây có thể xem là những năm thành công nhất của IVB
– Hà nội nói riêng và của toàn hệ thống IVB nói chung kể từ khi thành lập.
Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt trong hoạt động ngân
hàng, IVB – Hà Nội đã phát triển vững chắc và tiếp tục là chi nhánh đứng
đầu trong nhóm các chi nhánh về quy mô hoạt động và hiệu quả kinh doanh.
Không chỉ phát triển về số lượng , ngân hàng chú trọng đến chất
lượng hoạt động. Hệ thống kế toán và quản lý đã được cải thiện rất nhiều
vốn tốt nhất để củng cố và gia tăng thị phần, gia tăng lợi nhuận.
Thứ ba, Duy trì một chính sách tín dụng linh hoạt về lãi suất và đối
tượng. Hướng tới cho vay tiêu dùng và cho vay các công trình xây dựng đô
thị. Không ngừng củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng.
24
Thứ tư, Chủ trương mở rộng và nâng cao hiệu quả mảng hoạt động
kinh doanh đối ngoại, tăng cường hoạt động kinh doanh ngoại tệ vừa để thu
lợi nhuận cho ngân hàng, vừa tạo nguồn ngoại tệ phục vụ công tác thanh
toán quốc tế. Mở rộng quan hệ hợp tác với các ngân hàng trên thế giới, xây
dựng mạng luới ngân hàng đại lý rộng khắp, nâng cao uy tín của IVB để
tạo cơ sở để phát triển kinh doanh đối ngoại.
Thứ năm, Từng bước hiện đại hoá công nghệ ngân hàng phù hợp với
thị trường, từ đó đa dạng hoá sản phẩm – dịch vụ, phát triển sản phẩm mới.
Với chiến lược hoạt động thiên về dịch vụ, IVB sẽ cố gắng hiện đại hoá
các hệ thống thông tin, ứng dụng chúng vào các sản phẩm dịch vụ mới như
hệ thống rút tiền tự động, Ngân hàng điện tử…
Theo đó, nhiệm vụ cụ thể của giai đoạn 2006-2007 bao gồm: nâng
cấp công nghệ để đưa và hoạt động hệ thống giao dịch trực tuyến, cung cấp
các sản phẩm bán lẻ mới có chất lượng cao, áp dụng phương pháp quản trị
rủi ro và marketing mới, chuẩn bị mở thêm vài phòng giao dịch tại các
điểm đã chọn tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh. , mở rộng hoạt động ngân
hàng sang những lĩnh vực tài chính liên quan.
4.2 Định hướng phát triển của Ngân hàng Indovina _ chi nhánh
Hà Nội
Để đạt được mục tiêu chung của IVB, IVB phân bổ cho chi nhánh
Hà Nội những chỉ tiêu cụ thể sau:
Thứ nhất, Tiếp tục giữ tốc độ tăng trưởng nguồn vốn ở mức 10 –
15,5% so với năm 2004. Gia tăng nguồn tiền gửi bằng USD. Sử dụng
marketing trực tiếp, quảng cáo và lãi suất linh hoạt để thu hút khách hàng
mới. Phát huy phong cách phục vụ khách hàng tận tâm của đội ngũ cán bộ