nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 12/2007 49 ThS. Phạm Nguyệt Thảo *
i Vit Nam, s v hng lot cỏc
hp tỏc xó tớn dng nụng thụn v qu
tớn dng ụ th trờn ton quc trong nhng
nm 90 ca th k XX t ra yờu cu cp
thit v vic cn tng cng m bo an
ton cho hot ng ngõn hng, bo v
quyn v li ớch hp phỏp ca ngi gi
tin. Cựng vi vic trin khai thớ im mụ
hỡnh qu tớn dng nhõn dõn theo Quyt nh
ca Th tng Chớnh ph s 390/Q-TTg
ngy 27/7/1993, Quy tc bo him trỏch
nhim ca qy tớn dng nhõn dõn i vi
khon tin gi cú kỡ hn ó c ban hnh
kốm theo Quyt nh ca B ti chớnh s
101/Q-BTC ngy 1/2/1994. õy c coi
l vn bn phỏp lớ u tiờn ỏnh du s ra
i ca hot ng bo him tin gi cụng
khai Vit Nam.
Hin nay, cỏc quy nh v bo him tin
gi c ghi nhn ch yu ti Ngh nh ca
Chớnh ph s 89/1999/N-CP ngy 1/9/1999
nh ny cho thy phm vi i tng tham
gia bo him tin gi l tng i rng. Mi
t chc tớn dng, khụng phõn bit t chc tớn
dng l ngõn hng hay t chc tớn dng phi
ngõn hng; t chc tớn dng trong nc hay
t chc tớn dng cú vn u t nc ngoi
cng nh cỏc t chc khụng phi l t chc
tớn dng cú nhn tin gi u tr thnh i
T
* Ging viờn Khoa phỏp lut kinh t
Trng i hc Lut H Ni nghiªn cøu - trao ®æi
50 t¹p chÝ luËt häc sè 12/2007
tượng tham gia bảo hiểm tiền gửi. Trên thực
tế, đa số những quốc gia có hệ thống bảo
hiểm tiền gửi đều quy định các tổ chức tín
dụng và các tổ chức có huy động tiền gửi tự
nguyện của cá nhân phải tham gia bảo hiểm
tiền gửi bắt buộc. Có thể thấy quy định của
pháp luật Việt Nam đã tương đối phù hợp
với thông lệ quốc tế, thể hiện sự bình đẳng
trong nghĩa vụ đảm bảo quyền lợi của người
gửi tiền ở những tổ chức có nhận tiền gửi. Là
nghĩa vụ bắt buộc nên về mặt nguyên tắc
không một tổ chức nào có nhận tiền gửi của
tổ chức, cá nhân mà không phải tham gia
quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.
2. Về người được bảo hiểm và khoản
tiền gửi được bảo hiểm
Theo quy định tại Điều 3 Nghị định của
Chính phủ số 89/1999/NĐ-CP thì “tiền gửi
được bảo hiểm là đồng Việt Nam của các cá
nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền
gửi”. Sự không rõ ràng của quy định trên đã
dẫn tới những cách hiểu và cách áp dụng
không thống nhất về khoản tiền gửi được
bảo hiểm cũng như những đối tượng nào
được coi là “cá nhân gửi tiền” tại tổ chức tín
dụng; làm nảy sinh những ý kiến về việc nên
hiểu “cá nhân” ở đây với tư cách là chủ thể
của quan hệ pháp luật hay là “cá nhân” trong
mối quan hệ sở hữu tài sản.
Áp dụng Nghị định của Chính phủ số
89/1999/NĐ-CP, các tổ chức tín dụng
thường xử lí vấn đề này theo cách hiểu phạm
trù “cá nhân” tách bạch với phạm trù “tổ
chức” và do vậy, khoản tiền gửi của doanh
nghiệp tư nhân, công ti hợp danh, tổ hợp tác
không được coi là tiền gửi của cá nhân và
không được bảo hiểm.
(2)
Từ đó đã phát sinh
thực tế là người đại diện các tổ chức trên đã
gửi tiền với danh nghĩa cá nhân để được bảo
hiểm tiền gửi.
Để đảm bảo việc áp dụng thống nhất khi
hng nh nc Vit Nam.
Nh vy, khi quy nh rừ ni hm khỏi
nim ngi gi tin, nh lm lut ó gii
quyt c khỳc mc xoay quanh khỏi nim
cỏ nhõn gi tin ti Ngh nh ca Chớnh
ph s 89/1999/N-CP v m rng hn
phm vi ngi gi tin c bo him. Tuy
nhiờn, tiờu chớ c th tin gi ca nhng
ngi gi tin trờn c bo him cũn
cha rừ rng. Nu tin gi ca t chc l
cụng ti hp danh, doanh nghip t nhõn
c bo him thỡ s tin gi ca cỏc t
chc khỏc nh cụng ti trỏch nhim hu hn,
cụng ti c phn cú nm trong phm vi bo
him ca bo him tin gi hay khụng? Mt
khỏc, nu coi khon tin gi c bo him
ch bao gm tin gi ca cỏ nhõn v cỏc t
chc khụng cú t cỏch phỏp nhõn thỡ s lớ
gii th no v ngi gi tin l cụng ti
hp danh - i tng m theo quy nh ca
Lut doanh nghip l loi hỡnh doanh nghip
cú t cỏch phỏp nhõn? Vi quy nh hin ti,
dng nh nh lm lut ang s dng tiờu
chớ s hu xỏc nh loi tin gi c bo
him, theo ú, tin gi ca cụng ti hp danh,
doanh nghip t nhõn thng c hch
toỏn vo ti khon tin gi ca cỏ nhõn
(thnh viờn hp danh, ch doanh nghip t
nhõn) v nm trong din tin gi c bo
him, tng t nh tin gi ca cỏ nhõn, h
chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. Mặc dù
vậy, việc xác định loại tiền gửi nào được bảo
hiểm còn chưa cụ thể. Trước đây, Thông tư
của Ngân hàng nhà nước số 03/2000/TT-
NHNN ngày 16/3/2000 hướng dẫn thi hành
Nghị định số 89/1999/NĐ-CP quy định rõ
loại tiền gửi được bảo hiểm (là tiền gửi của
cá nhân bằng đồng Việt Nam bao gồm tiền
gửi tiết kiệm không kì hạn, có kì hạn; tiền
gửi không kì hạn, có kì hạn bao gồm cả tiền
gửi trên tài khoản cá nhân; tiền mua các
chứng chỉ tiền gửi và các trái phiếu ghi danh
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho
phép tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phát
hành) song Thông tư số 03/2006/TT-NHNN
ngày 25/4/2006 thay thế Thông tư số
03/2000/TT-NHNN lại không đề cập rõ vấn
đề này. Trong khi đó, xét về khía cạnh đảm
bảo quyền lợi của người gửi tiền, việc xác
định rõ loại tiền gửi nào được bảo hiểm là rất
quan trọng vì sẽ giúp người gửi tiền có thể tự
nhận biết một cách chính xác loại tiền gửi,
hình thức gửi tiền của mình có được bảo
hiểm hay không. Hầu hết các quốc gia đều
quy định cụ thể loại tiền gửi nào được bảo
hiểm và loại tiền gửi nào không được bảo
hiểm để thể hiện mục tiêu của chính sách
bảo hiểm tiền gửi. Về nguyên tắc, xác định
loại tiền gửi được bảo hiểm cũng phụ thuộc
vào chính sách tiền tệ, trình độ phát triển của
những người gửi ít tiền, mục đích tiết kiệm
là chủ yếu và ít có thông tin cập nhật về hoạt
động ngân hàng, ví dụ, Anh, Canada và một
số quốc gia khác đã xây dựng hệ thống bảo
hiểm tiền gửi không chấp nhận bảo hiểm cho
tiền gửi tiết kiệm có kì hạn trên 5 năm.
(4)
3. Về mức phí bảo hiểm tiền gửi
Phí bảo hiểm tiền gửi là khoản tiền mà
tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có nghĩa nghiªn cøu - trao ®æi
t¹p chÝ luËt häc sè 12/2007 53
vụ phải nộp cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi
để được bảo hiểm tiền gửi cho khách hàng.
Tại phần lớn các quốc gia có hệ thống bảo
hiểm tiền gửi, phí bảo hiểm tiền gửi là
nguồn tài chính quan trọng để đảm bảo cho
tổ chức bảo hiểm tiền gửi thực hiện hoạt
động của mình. Tỉ lệ phí bảo hiểm có thể
được áp dụng theo hai loại là đồng hạng
hoặc không đồng hạng. Một quốc gia khi
xây dựng và áp dụng chính sách bảo hiểm
tiền gửi thường căn cứ vào mức độ phát
triển của hệ thống ngân hàng, sự minh bạch
của thị trường tài chính, tiền tệ v.v. để quyết
định áp dụng phí bảo hiểm tiền gửi đồng
trong xác định phí bảo hiểm và việc áp dụng
chi trả bảo hiểm được nghiên cứu, gấp 5,5 lần
so với thu nhập quốc nội đầu người. Trong
khi đó, mức phí bảo hiểm chỉ xếp thứ 14 tính
từ nước có mức phí thấp nhất.
(5)
Điều này
thể hiện chính sách bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam rất quan tâm tới quyền lợi của người
gửi tiền và có tác động tích cực với việc tăng
huy động tiền gửi vào tổ chức tín dụng.
Tuy nhiên, việc áp dụng phí bảo hiểm
tiền gửi đồng hạng chỉ phù hợp khi hoạt
động ngân hàng còn chưa thật sự phát triển
và khoảng cách về rủi ro trong kinh doanh
của các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi
là không lớn. Trong điều kiện hội nhập kinh
tế, hệ thống ngân hàng phát triển mạnh, sự
cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng và sự
phát triển các hoạt động ngân hàng cho thấy
rõ khác biệt về năng lực tài chính và mức độ
rủi ro của các tổ chức này, do vậy, mức phí
bảo hiểm tiền gửi phải thể hiện rõ sự chênh
lệch dựa trên mức độ rủi ro trong hoạt động
của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi;
khuyến khích các tổ chức tham gia bảo hiểm
tiền gửi tăng cường năng lực quản trị rủi ro để
được hưởng mức phí bảo hiểm tiền gửi thấp;
tăng cường sự ổn định, an toàn tài chính cũng
như tránh được những rủi ro đạo đức.
ri ro ln trong hot ng kinh doanh.
Quy nh nh vy s gúp phn to s an ton,
khỏch quan v minh bch cho h thng ti
chớnh quc gia; tng ng lc khuyn khớch t
chc tớn dng hat ng an ton hn, gúp phn
ngn chn cỏc t chc tớn dng ri vo tỡnh
trng khú khn v ti chớnh, nõng cao ý thc
thc hin cỏc quy nh v thụng l quc t.
Vi ngi gi tin, quyn li ca h s c
m bo tt hn v nim tin vo t chc tớn
dng cng nh vo h thng ti chớnh quc gia
s c cng c.
4. V mụ hỡnh hot ng ca t chc
bo him tin gi
Cỏc quc gia trờn th gii ngy cng chỳ
trng ti vic xõy dng h thng bo him
tin gi, to cụng c hiu qu ngn nga
khng hong, bo v ngi gi tin, gim
bt gỏnh nng cho nh nc khi x lớ nhng
v ti cỏc t chc tớn dng. Mi quc gia
ph thuc vo iu kin ca mỡnh cú th xõy
dng mụ hỡnh hot ng ca t chc bo
him tin gi cho phự hp. Dự l mụ hỡnh
no thỡ mc ớch trc tiờn cng l bo v
ngi gi tin, nht l nhng ngi gi tin
nh, ớt hiu bit trong lnh vc ti chớnh ngõn
hng, khụng cú nhiu iu kin cp nht v
hot ng ngõn hng. Song nu ch dng li
vai trũ l mt t chc cú trỏch nhim chi
tr tin bo him khi t chc tham gia bo
Nam cũn khỏ n gin v cha cú quy nh
y bo him tin gi cú th thc hin
tt nhng hot ng c giao. Ngh nh
ca Chớnh ph s 89/1999/N-CP v Ngh
nh ca Chớnh ph s 109/2005/N-CP
mc dự ó dnh nhng iu khon quy nh
v hot ng giỏm sỏt ri ro ca t chc bo
him tin gi song vn cha cú quy nh rừ
rng v v trớ ca c quan bo him tin gi
trong h thng giỏm sỏt, v vai trũ ca bo
him tin gi trong hot ng giỏm sỏt cỏc t
chc tớn dng, trong x lớ t chc tớn dng b
v. Hot ng giỏm sỏt ca bo him tin
gi ch yu ch thụng qua bỏo cỏo nh kỡ
ca cỏc t chc tham gia bo him tin gi
(6)
trong khi c ch phi hp gia bo him tin
gi vi Ngõn hng nh nc cũn cha rừ
rng. S h tr ca bo him tin gi Vit
Nam i vi t chc tham gia bo him tin
gi qua cỏc hỡnh thc nh cho vay, bo lónh,
mua li cỏc khon n ca khỏch hng ti t
chc tham gia bo him tin gi cũn cha
c quy nh c th, t ra vn v s cn
thit phi lm rừ vai trũ ca Bo him tin
gi v Ngõn hng nh nc khi cựng l
ngi cho vay vi t chc tớn dng trong
trng hp t chc ú mt kh nng chi tr,
mt kh nng thanh toỏn n n hn v vic
thng cnh bo ri ro mt s mụ hỡnh t
chc bo him tiờn tin nh Bo him tin
gi Liờn bang Hoa Kỡ (FDIC), Bo him tin
gi i Loan (CIDC) Phỏp lut cn cú quy
nh c th t chc bo him tin gi cú
th trin khai ngay nhng bin phỏp x lớ
thớch hp khi phỏt hin t chc tham gia bo nghiên cứu - trao đổi
56 tạp chí luật học số 12/2007
him tin gi cú du hiu khng hong bng
vic to ra quy trỡnh khộp kớn t khõu phỏt
hin, kim tra, qun lớ v x lớ t chc ú.
Mt yu t rt quan trng khỏc cú th
thc hin hiu qu mụ hỡnh ny l vic tng
cng nng lc ti chớnh cho t chc bo
him tin gi. Hin nay, mc vn iu l ca
Bo him tin gi Vit Nam l 1000 t ng,
tng s vn hot ng khong 2700 t, chim
t l 1.07% tng s d tin gi c bo
him. Theo thụng l quc t, t l ny thng
dao ng trong khong 1,5% - 5%. Trc
bi cnh h thng ti chớnh ca Vit Nam
ang trong quỏ trỡnh m ca v tim n
nhiu ri ro, t chc bo him tin gi cn
phi c tng cng nng lc ti chớnh m
trc ht l tng mc vn iu l, tng t l
mc vn hot ng trờn s d tin gi
v vic ban hnh quy ch qun lớ ti chớnh i vi ngõn
hng chớnh sỏch xó hi; Quyt nh ca Th tng
Chớnh ph s 270/2005/Q-TTg ngy 31/10/2005 v
vic t chc huy ng, qun lớ v s dng ngun tin
gi tit kim bu in; Quyt nh ca Th tng
Chớnh ph s 44/2007/ Q-TTg ngy 30/3/2007 v
vic ban hnh quy ch qun lớ ti chớnh i vi ngõn
hng phỏt trin Vit Nam.
(2).Xem: TS. inh Dng S, Bn v ch th ca Lut
dõn s qua quy nh v bo him tin gi ca cỏc t
chc tớn dng, Tp chớ nh nc v phỏp lut s 2/2005.
(3), (4).Xem: Tp chớ ngõn hng s 4/2006.
(5). Kunt and Sobaci (2000), Deposit Insurance,
Around the world: The Data base, The World Bank.
(6).Xem: iu 11 Ngh nh ca Chớnh ph s
89/1999/N-CP).
(7). Ngun: www.div.gov.vn
(8). Theo quy nh ti Ngh nh ca Chớnh ph s
109/2005/N-CP ngy 24/8/2005, trong trng hp
vn hot ng ca t chc bo him tin gi tm thi
khụng h tr cỏc t chc tham gia bo him
tin gi gp khú khn v kh nng chi tr hoc chi
tr tin bo him cho ngi gi tin ti t chc tham
gia bo him tin gi b buc gii th do khụng cú
kh nng thanh toỏn c cỏc khon n n hn hoc
phỏ sn theo quy nh ti iu 16 ca Ngh nh ny,
t chc bo him tin gi cú th huy ng vn theo
cỏc hỡnh thc: Vay hoc tip nhn vn h tr c bit
ca Chớnh ph; phỏt hnh trỏi phiu theo quy nh ca
phỏp lut v vic phỏt hnh trỏi phiu; vay ca t