1
Lời nói đầu
Trong quá trình mở cửa và hội nhập với nền kinh tế thế giới chúng ta đã đạt
đợc những thành tựu hết sức to lớn trên tất cả các mặt nh kinh tế chính trị, ngoại
giao vv Đặc biệt về mặt hợp tác kinh tế, nhờ vào quá trình hội nhập kinh tế đã tạo
ra những cơ hội hợp tác kinh tế, liên doanh liên kết giữa các doanh nghiệp trong
nớc với các nớc trong khu vực và trên thế giới. Trong quá trình hội nhập kinh tế
thì đầu t trực tiếp nớc ngoài là một hình thức đầu t phổ biến và thu hút đợc
nhiều sự quan tâm của các nhà hoạch định cũng nh của các doanh nghiệp.
Ngày nay đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) ngày càng trở nên quan trọng với
chúng ta bởi FDI không chỉ là nguồn cung cấp vốn quan trọng mà còn là con đờng
cung cấp công nghệ hiện đại, những bí quyết kĩ thuật đặc biệt là những kinh
nghiệm trong quản lý và là cơ hội tốt cho Việt Nam tham gia hội nhập kinh tế thế
giới. Vì thế thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) là một nhiệm vụ hết sức
quan trọng trong giai đoạn hiện nay đồng thời chúng ta phải có những giải pháp phù
hợp để các doanh nghiệp liên doanh hoạt động mạnh mẽ và sử dụng có hiệu quả
nguồn vốn này.
Sau thời gian học môn Luật Kinh tế, tôi xin chọn đề tài: "Một số vấn đề pháp
lý về doanh nghiệp liên doanh" để viết bài tiểu luận môn học. THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
2
Phần I
Những nội dung cơ bản của quản lý nhà nớc với doanh
nghiệp liên doanh.
1.1. Khái niệm doanh nghiệp liên doanh
Vậy bản chất của doanh nghiệp liên doanh là một tổ chức kinh tế đợc hình
thành trên cơ sở góp vốn của các tổ chức kinh tế thuộc các quốc gia khác nhau hoạt
ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh.
Nh vậy các đối tác trong liên doanh doanh với nớc ngoài bao gồm:
Một bên Việt Nam và một bên nớc ngoài
Một bên Việt Nam và nhiều bên nớc ngoài
Nhiều bên Việt Nam và 1 bên nớc ngoài
Nhiều bên Việt Nam và nhiều bên nớc ngoài
Theo Luật đầu t nớc ngoài thì doanh nghiệp liên doanh đợc tổ chức dới
dạng công ty TNHH hoặc chuyển hoá thành công ty cổ phần. Thời gian hoạt động
của doanh nghiệp liên doanh không quá 50 năm trong trờng hợp đặc biệt không
quá 70 năm.
Những đặc trng của doanh nghiệp liên doanh có thể mô tả bằng mô hình
sau: 1.2. Quản lý nhà nớc với doanh nghiệp liên doanh
1.2.1. Xây dựng chiến lợc, quy hoạch FDI trên cơ sở chiến lợc và quy
hoạch phát triển kinh tế xã hội.
Sau khi có chủ trơng về chuyển đổi cơ chế từ cơ chế tập trung chuyển sang
doanh,
điều lệ
DNLD
có
t cách
pháp nhân
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
4
kinh tế nớc ngoài và coi nguồn vốn đầu t từ nớc ngoài là một nguồn vốn quan
trọng trong phát triển kinh tế. Từ đại hội Đảng toàn quốc lần thứ sáu đến nay, vai
trò của FDI luôn đợc coi là một trong những nguồn vốn quan trọng và thực chất nó
đã chiếm một vai trò quan trọng trong chiến lợc phát triển kinh tế của nớc ta. Đại
hội Đảng toàn quốc VIII nâng tầm quan trọng của kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài
lên một bớc với việc đa kinh tế vốn đầu t nớc ngoài trở thành một thành phần
kinh tế bên cạnh kin tế nhà nớc và các thành phần kinh tế khác. Nh vậy, trong
chiến lợc phát triển kinh tế xã hội chúng ta đã thừa nhận vai trò quan trọng của
kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài đặc biệt là các nguồn FDI.
1.2.2 Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chính sách FDI
Trên cơ sở chiến lợc, định hớng phát triển kinh tế xã hội của toàn bộ nền
kinh tế, Nhà nớc đề ra mục tiêu của hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài theo
ngành, lãnh thổ, theo thành phần kinh tế và thị trờng. Thể hiện dới các định
hớng sau:
Khuyến khích mạnh mẽ việc thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài vào các
ngành công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, công nghiệp chế biến; công nghiệp
phục vụ phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn; các dự án ứng dụng công nghệ
thông tin, công nghệ sinh học, dầu khí, điện tử, vật liệu mới, viễn thông, sản xuất
phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các ngành mà Việt Nam có nhiều lợi
thế cạnh tranh gắn với công nghệ hiện đại, tạo thêm nhiều việc làm, góp phần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Tiếp tục thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài vào những địa bàn có nhiều lợi thế
khác nhau nh: chính sách u đãi thuế, tiền thuê mặt bằng, thuê đất, hỗ trợ giải
phóng mặt bằng; chính sách thúc đẩy xuất khẩu; chính sách tiền tệ, thu nhập; chính
sách hỗ trợ nguồn nhân lực, đào tạo nghề
1.2.3. Cụng tỏc thm nh v cp giy phộp d ỏn
Việc cấp giấy phép đầu t đợc quy định cụ thể trong Nghị định của Chính
phủ số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 Quy định chi tiết thi hành Luật
Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đợc sửa đổi bổ sung bởi nghị định 27/2003/NĐ-
CP ngày 19 tháng 3 năm 2003.
Về thẩm quyền cấp giấy phép
Thẩm quyền quyết định dự án đầu t tuỳ thuộc vào các dự án thuộc nhóm A, B
hay C. Theo ú:
1. Thủ tớng Chính phủ quyết định các dự án nhóm A gồm:
*Các dự án không phân biệt quy mô vốn đầu t thuộc các lĩnh vực:
- Xây dựng cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao,
Khu đô thị; dự án BOT, BTO, BT;
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
6
- Xây dựng và kinh doanh cảng biển, sân bay; kinh doanh vận tải đờng biển,
hàng không;
- Hoạt động dầu khí;
- Dịch vụ bu chính, viễn thông
- Văn hoá; xuất bản, báo chí; truyền thanh, truyền hình; cơ sở khám, chữa
bệnh; giáo dục, đào tạo; nghiên cứu khoa học; sản xuất thuốc chữa bệnh cho ngời;
- Bảo hiểm, tài chính, kiểm toán, giám định;
- Thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm;
- Xây dựng nhà ở để bán;
- Dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
* Các dự án có vốn đầu t từ 40 triệu USD trở lên thuộc các ngành điện, khai
khoáng, luyện kim, xi măng, cơ khí chế tạo, hoá chất, khách sạn, căn hộ Văn phòng
cho thuê, khu vui chơi - giải trí - du lịch;
Quy trình thẩm định dự án do Bộ Kế hoạch và Đầu t cấp Giấy phép đầu t
- Đối với dự án nhóm A, Bộ Kế hoạch và Đầu t lấy ý kiến của các Bộ, ngành
và Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh có liên quan để trình Thủ tớng Chính phủ xem xét,
quyết định. Trờng hợp có ý kiến khác nhau về những vấn đề quan trọng của dự án,
Bộ Kế hoạch và Đầu t tổ chức họp t vấn với đại diện có thẩm quyền của các cơ
quan có liên quan để xem xét dự án trớc khi trình Thủ tớng Chính phủ. Tùy từng
trờng hợp cụ thể, Thủ tớng Chính phủ có thể yêu cầu Hội đồng thẩm định Nhà
nớc về các dự án đầu t nghiên cứu và t vấn để Thủ tớng Chính phủ xem xét
quyết định;
- Đối với dự án nhóm B thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ Kế hoạch và Đầu
t, Bộ Kế hoạch và Đầu t lấy ý kiến của các Bộ, ngành và Uỷ ban Nhân dân cấp
tỉnh có liên quan trớc khi xem xét, quyết định.
- Thời hạn thẩm định dự án:
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đợc hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế
hoạch và Đầu t gửi hồ sơ tới các Bộ, ngành và Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh liên
quan lấy ý kiến.
+ Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đợc hồ sơ hợp lệ, các
Bộ, ngành và Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh có ý kiến bằng văn bản gửi Bộ Kế hoạch và
Đầu t về nội dung dự án thuộc phạm vi quản lý của mình; quá thời hạn trên mà
không có ý kiến bằng văn bản thì coi nh chấp thuận dự án.
+ Đối với dự án nhóm A, trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đợc hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu t trình ý kiến thẩm định lên Thủ tớng
Chính phủ. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đợc Tờ trình của Bộ
Kế hoạch và Đầu t, Thủ tớng Chính phủ ra quyết định đối với dự án. Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đợc quyết định của Thủ tớng Chính phủ,
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
8
Bộ Kế hoạch và Đầu t thông báo quyết định về việc cấp Giấy phép đầu t đối với
dự án;
+ Đối với dự án nhóm B, trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
9
Sau khi hết thời hạn quy định nêu trên mà không cấp Giấy phép đầu t, Uỷ
ban Nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho Nhà đầu t nêu rõ lý do, đồng
thời sao gửi cho các cơ quan có liên quan.
Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy phép đầu t, Giấy phép
điều chỉnh, Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh gửi bản gốc Giấy phép đầu t, Giấy phép
điều chỉnh đến Bộ Kế hoạch và Đầu t và bản sao đến Bộ Tài chính, Bộ Thơng
mại, Bộ quản lý ngành kinh tế kỹ thuật và các cơ quan quản lý Nhà nớc có liên
quan
Nh vậy việc cấp giấy phép đầu t đợc phân cấp quản lý theo từng lĩnh vực
đầu t và số vốn đầu t. Các DNLD sẽ đợc cấp phép đầu t sau khi đơn và hồ sơ
dự án đợc các cấp có thẩm quyền thẩm định và tiến hành cấp giấy phép đầu t.
Cơ quan quản lý nhà nớc cũng có thể điều chỉnh nội dung trong giấy phép
đầu t đối với các dự án đã đợc cấp giấy phép nhwng trong quá trình triển khai cần
có những điều chỉnh về mục tiêu dự án, thay đổi đối tác, tăng vốn, thay đổi mức u
đãi.... Để giúp các doanh nghiệp có những điều chỉnh kịp thời, đảm bảo hoạt động
có hiệu quả, cơ quan quản lý nhà nớc xem xét, cấp giấy phép chia tách, hoặc hợp
nhất các doanh nghiệp khi có đề nghị từ các doanh nghiệp, thậm chí da ra các
quyết định về việc chấm dứt hoạt động và thu hồi giấy phép đầu t đối với các
trờng hợp giải thể trớc thời hạn.
Quy định về tỷ lệ góp vốn của các bên tham gia liên doanh.
Đối với liên doanh nói chung, tỷ lệ góp vốn của phía Việt Nam càng cao càng
tốt, nhất là đối với các dự án quan trọng, tỷ suất lợi nhuận cao và thời gian thu hồi
vốn nhanh. Nhà nớc khuyến khích các đối tác Việt Nam cùng góp vốn chung để
có đợc cổ phần hoặc vốn góp lớn hơn trong các liên doanh, đa ra các chính sách
cụ thể trong việc huy động vốn trong nớc cho những lĩnh vực thu lợi nhuận nhanh
và lôi kéo các ngân hàng của Việt nam vào cuộc. Cụ thể nh sau:
- Vốn pháp định của Doanh nghiệp liên doanh ít nhất phải bằng 30% vốn đầu
t. Đối với các dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, dự án đầu t vào địa bàn
Tuy nhiên, thiết bị, máy móc, vật t nhập khẩu phải đáp ứng những yêu cầu
sau:
- Thiết bị, máy móc, vật t nhập khẩu vào Việt Nam để thực hiện dự án đầu t
phải bảo đảm tiêu chuẩn, chất lợng, phù hợp với yêu cầu sản xuất, yêu cầu về bảo
vệ môi trờng, an toàn lao động nêu trong giải trình kinh tế - kỹ thuật, thiết kế kỹ
thuật và các quy định về nhập khẩu thiết bị, máy móc.
- Trừ thiết bị, máy móc đã qua sử dụng thuộc danh mục cấm nhập khẩu,
Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, các Bên hợp doanh đợc quyền quyết định
và chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của việc nhập khẩu thiết bị, máy
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN