TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN
KHOA KẾ TOÁN
Tìm hiểu về công tác kế toán
tại công ty Cổ phần vận tải Hà
Tiên
Nhóm sinh viên thực hiện : Nguyễn Lan Phương
Nguyễn Thị Thiết
Phạm Thị Phương Thảo
Phạm Phương Tú
Bùi Thị Minh Phương
Nguyễn Thị Huệ
Lớp : KT3A
HÀ NỘI - 2011
1
CễNG TY C PHN VN TI H
TIấN
1. Lịch sử ra đời của công ty
CễNG TY C PHN VN TI H TIấN c thnh lp theo quyt
nh s 24/2000/Q/TG ngy 21/01/2000 ca Th Tng Chớnh Ph v vic
chuyn Xớ Nghip Vn Ti thuc Cụng ty Xi Mng H Tiờn 1 thnh Cụng ty
C phn. Giy chng nhn ng ký kinh doanh s 410300047 ngy 24/02/2000
do S K Hoch v u T Thnh ph H Chớ Minh cp.
Thi im bt u hot ng: 01/05/2000
Vn iu l: 100.800.000.000 ( Mụt trm ty tam trm triờu ụng ) .
a ch: Km s 7, Xa l H Ni, Phng Bỡnh Th, Qun Th c,
Thnh ph H Chớ minh
in thoi: (84-8) 38978924 Fax: (84-8) 38966169
tn. 10 s lan t hnh 300 tn, 05 s lan t hnh 600 tn,03 s lan t hnh 1000
tn , 03 s lan t hnh 1.400 tn , 10 tu kộo trờn 250 mó lc.
3. Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán của Công ty cổ phần vậi tải
Hà Tiên và cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
3
*Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần vậi tải Hà Tiên
Hiện nay ở các doanh nghiệp SXKD ngời ta sử dụng 3 hình thức tổ bộ
máy kế toán:
-Hình thức tổ chức kế toán tập trung
-Hình thức tổ chức kế toán phân tán
-Hình thức tổ chức kế toán vừa tập trung vừa phân tán
Song do yêu cầu đặc điểm SXKD và đợc lựa chọn trên một số đặc điểm về
quy mô và bộ máy quản lý của công ty. tổ chức bộ máy kế toán không nằm
ngoài những đặc điểm đó nên hình thức tổ chức công tác của công ty là hình
thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung.
Theo hình hình thức tổ chức bộ máy kế toán này thì sơ đồ kế toán nh sau:
Sơ đồ phòng kế toán
*
Cơ cấu bộ máy kế toán và chức năng nhiệm vụ của từng thành viên trong
bộ máy kế toán
3.1.Cơ cấu bộ máy kế toán .
Phòng kế toán gồm 6 ngời,1 kế toán trởng 4 kế toán viên ,1 thủ quỹ
4
Kế toán trởng
Phó phòng kế
toán
Kế toán
tiền lơng
Kế toán
khoản thanh toán với khách hàngvề mua bán nguyên vật liệu phụ tùng,nhiên
liệu phơng tiện vận tải,giám sát thanh toán các dịch vụ
*Kế toán TSCĐ: Có nhiệm vụ mở sổ sách thẻ tài khoản, theo dõi hạch toán
toàn bộ các danh mục tài sản. Hàng tháng tính mức khấu hao cơ bản, sửa chữa
lớn cho từng loại tài sản theo quy định. Mở sổ theo dõi mức trích đến từng đầu
xe,máy móc thiết bị nhà xởng. Hàng tháng lên báo cáo tăng giảm tài sản.xác
định giá trị còn lại của từng tài sản làm cơ sở cho hội đồng công ty thanh lý,
nhợng bán.
*Kế toán tiền lơng: Thực hiện việc chi trả lơng,trích các khoản BHXH,
BHYT để đóng cho CBCNV. Thanh toán các khoản lơng ốm, tai nạn, thai
sản với cơ quanBHXH theo chế độ quy định.
*Thủ quỹ: có nhiệm vụ bảo quản tiền mặt,thu tiền và thanh toán chi trả
cho các đối tợng theo chứng từ đợc duyệt.
4. Hình thức sổ kế toán.
Là một dơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh, công tác kế toán hiện nay ở
công ty đợc áp dụng theo chế độ kế toán doanh nghip ban hnh theo Quyt
nh s 15/2006/Q-BTC do Bộ tài chính quy định.
5
Về tình hình sổ sách kế toán công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký
chứng từ trong nhiều năm qua để ghi sổ kế toán. hình thức này hoàn toàn phù
hợp với mô hình hoạt động kinh doanh và trình độ kế toán của nhân viên kế
toán công ty. Hình thức này đã giúp kế toán công ty nâng cao hiệu quả của kế
toán viên, rút ngắn thời gian hoàn thành quyết toán và cung cấp số liệu cho
quản lý. Các hoạt động kinh tế tài chính đợc phản ánh ở chứng từ gốc đều đợc
phân loại để ghi vào các sổ nhật ký chứng từ. Cuối tháng tổng hợp số liệu từ các
nhật ký chứng từ để ghi vào sổ cái các tài khoản.
Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ nh sau:
Ghi chú: Ghi cuối tháng
Ghi hàng ngày
*Tài sản cố định là t liệu lao động có giá trị lớn, và thời gian sử dụng lâu
dài (ở nớc ta hiện nay quy định tài sản cố định phải có giá trị từ 10 triệu trở lên
và thời gian sử dụng phải trên một năm). khi tham gia vào quá trình sản xuất
kinh doanh,TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị của nó đợc chuyển từng phần vào
chi phí sản xuất kinh doanh TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh và giữ
nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc h hỏng.
Công ty cổ phần vậi tải Hà Tiên là một doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh nên TSCĐ đóng vai trò không nhỏ trong quá trình hoạt động của công ty.
Chính vì vậy việc tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả cao nhất TSCĐ luôn
đợc coi là yếu tố cần thiết.
I.Hạch toán TSCĐ phải đợc đánh giá theo nguyên giá và giá và giá trị
còn lại. Do vậy việc ghi sổ phản phản ánh đầy đủ các chỉ tiêu về nguyên giá,
giá trị còn lại, giá trị hao mòn.
1. Cách đánh giá
Nguyên
=
Giá trị ghi trên hoá
+
Chí phí vận chuyển
-
Các khoản
giảm trừ
giá TSCĐ đơn(cha thuế VAT) bốc dỡ (nếu có) (nếu có)
Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị hao mòn
2.Tài sản sử dụng
Tại Công ty cổ phần vậi tải Hà Tiên theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ
đợc kế toán sử dụng trên tài khoản 211-Tài sản cố định hữu hình
3. Trình tự hạch toán
Tại Công ty cổ phần vậi tải Hà Tiênhạch toán TSCĐ theo hình thức nhật ký
chứng từ
/$"
1.Đặc điểm TSCĐ của Công ty cổ phần vậi tải Hà Tiên .
Vận tải Thuỷ
Cụng ty c phn Vn ti H Tiờn l mt trong nhng Cụng ty cú i ng
phng tin vn ti thy hng u v nng lc vn chuyn trong khu vc vn
ti thy Min Nam v ng bng sụng Cu Long. Cỏc chng loi v s lng
phng tin vn ti thy ca Cụng ty c th hin bng sau:
S lan mự: l phng tin vn ti ng sụng, cú kt cu n gin dng
hỡnh hp v khụng cú kh nng t hnh. Vt liu ch yu úng s lan l tụn
dy 6 8 mm, c thit k phự hp v hn dớnh li vi nhau to thnh hp ni
khi c th xung nc. Cụng ty c phn Vn ti H Tiờn cú 76 s lan mự
trng ti 300 tn/chic. Cỏc s lan ny thng c vn hnh theo tng nhúm 3
chic, s dng tu kộo khi vn chuyn v hot ng theo 3 tuyn chớnh l Kiờn
Lng Th c, Cng Si Gũn Th c v Cng Cỏt Lỏi Th c. Thi
gian hnh thy bỡnh quõn cho tuyn Kiờn Lng - Th c l 1,5 vũng/thỏng,
cho tuyn Cng Si Gũn v Cng Cỏt Lỏi Th c l 7 vũng/thỏng. i ng
s lan mự ca Cụng ty c phn Vn ti H Tiờn cú 22,36 % s lng s lan l
cú thi gian s dng trờn 30 nm, khong 73,68 % cú thi gian s dng t 15
30 nm v 3,96 % l di 15 nm. Tuy nhiờn, do kt cu n gin nờn s lan
mự cú th sa cha d dng v mc chi phớ thp.
10
Sà lan tự hành: là phương tiện vận tải đường thủy, có cấu tạo tương tự như
sà lan mù, nhưng có gắn thêm bộ phận động cơ nên có khả năng tự hành. Công
ty cổ phần Vận tải Hà Tiên hiện có 10 sà lan tự hành trọng tải 300 tấn/chiếc, 5
sà lan tự hành trọng tải 600 tấn/chiếc, và 3 sà lan tự hành trọng tải 1.000
tấn/chiếc. Sà lan tự hành của Công ty chủ yếu vận hành trên tuyến Kiên Lương
– Thủ Đức với thời gian hành thủy bình quân là 2 vòng/tháng. Đội ngũ sà lan
tự hành của Công ty có 33,33% có thời gian sử dụng từ 15 – 30 năm và 66,66%
là dưới 15 năm.
Tàu kéo của Công ty cổ phần Vận tải Hà Tiên phần lớn có công suất từ
- Biên bản thanh lý TSCĐ.
Căn cứ vào chứng từ gốc và các tài liệu khác công ty quản lý TSCĐ theo
hai hồ sơ: Hồ sơ kỹ thuật do phòng kỹ thuật giữ và một bộ do phòng kế toán
giữ. Bên cạnh đó TSCĐ còn đợc theo dõi trên thẻ chi tiết TSCĐ. Sổ chi tiết
tăng, giảm TSCĐ bảng kê chi tiết tăng, giảm TSCĐ.
Sổ chi tiết tăng, giảm TSCĐ đợc lập dựa trên căn cứ vào biên bản giao
nhận TSCĐ và các chứng từ khác có liên quan đến việc tăng, giảm TSCĐ. Trên
trang sổ chi tiết thể hiện đầy đủ các chi tiết quan trọng nh trên TS, nơi sử dụng,
nguyên giá TSCĐ.
13
C¸c hîp ®ång mua s¾m vËt t ho¹t ®éng thuª ngoµi:
14
15
07
()8695:*+;."<=&
4<=+)'>:?
Nguyên vật liệu là những đối tợng lao động thể hiện dới dạng vật hoá.
Vật liệu chỉ tham gia vào vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và toàn
bộ giá trị vật liệu đợc chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ
Trong Công ty cổ phần vậi tải Hà Tiên , toàn bộ nhiên liệu, nguyên vật
liệu sử dụng tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, công ty phải mua ở
bên ngoài thị trờng. Mặt khác nhiên liệu thờng chiếm một tỷ trọng lớn nên
trong quá trình sản xuất đòi hỏi việc quản lý sử dụng nguyên liệu, vật liệu tiếp
kiệm hay lãng phí có ảnh hởng lớn đến sự biến động của giá cớc vận tải và giá
thành của nhiên liệu.
Nguyên liệu, nhiên liệu chính của công ty là xăng , dầu, săm, lốp. Đây là
những nguyên liệu, nhiên liệu chính mà công ty thờng dùng để sản xuất kinh
doanh
Công cụ dụng cụ là những t liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về giá trị
và thời gian sử dụng quy định để xếp vào TSCĐ. Bởi vậy, công cụ dụng cụ cũng
trong kỳ
Theo Thụng t s 130/2008/TT-BTC ngy 26/12/2008 ca B Ti
chớnh hng dn thi hnh mt s iu ca Lut thu Thu nhp doanh
nghip s 14/2008/QH12 v hng dn thi hnh Ngh nh s
124/2008/N-CP ngy 11/12/2008:
Mc tiờu hao hp lý nguyờn liu, vt liu, nhiờn liu, nng lng, hng
hoỏ s dng vo sn xut, kinh doanh do doanh nghip t xõy dng. Mc
tiờu hao hp lý c xõy dng t u nm hoc u k sn xut sn phm
v thụng bỏo cho c quan thu qun lý trc tip trong thi hn 3 thỏng k t
khi bt u i vo sn xut theo mc tiờu hao c xõy dng. Trng hp
doanh nghip trong thi gian sn xut kinh doanh cú iu chnh b sung
mc tiờu hao nguyờn liu, vt liu, nhiờn liu, nng lng, hng hoỏ thỡ
doanh nghip phi thụng bỏo cho c quan thu qun lý trc tip. Thi hn
cui cựng ca vic thụng bỏo cho c quan thu vic iu chnh, b sung
mc tiờu hao l thi hn np t khai quyt toỏn thu thu nhp doanh
nghip. Trng hp mt s nguyờn liu, vt liu, nhiờn liu, hng hoỏ Nh
nc ó ban hnh nh mc tiờu hao thỡ thc hin theo nh mc ca Nh
nc ó ban hnh.
Theo quy nh trờn, n v t xõy dng nh mc tiờu hao hp lý ca
nhiờn liu s dng cho tng loi xe theo quy nh v t chu trỏch nhim
v nh mc ú.
Do doanh nghip kinh doanh v vn ti, cn c tỡnh hỡnh thc t lờn
nh mc, cụng ty ó ng ký vi c quan thu theo t l:
CP xng du = 40%/Doanh thu vn ti
17
0@
2()<0)+4A)<B
0
I. kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơngg
1.Chứng từ và các thủ tục thanh toán lơng.
+ Trả lơng khoản sản phẩm cho lao động lái xe
+ Trả lơng sản phẩm đối với lao động sửa chữa
18
- Hình thức trả lơng ngày (áp dụng cho các phòng ban): Là hình thức căn
cứ vào ngày công lao động, lơng cấp bậc của ngời lao động và đơn giá tiền lơng
bình quân quy định.
Cách tính
xNxHxK
T
LCB
LCNVKVP =
Trong đó:
LCB: Lơng cơ bản
N: Số ngày lao động thực tế
H:Hệ số lơng (tuỳ theo cấp bậc, năm công tác)
K:là hệ số thởng của công ty, hệ số thởng của công ty phụ thuộc
vào lợi nhuận mà công ty đạt đợc.
xNxHxK
T
LCB
LCNVKVP =
- Hình thức trả lơng theo sản phẩm(áp dụng cho các phân xởng sửa chữa)
là hình thức căn cứ vào số lớng sản phẩm hoàn thanh của bộ phận trực tiếp sản
xuất và đơn giá tiền lơng cho một sản phẩm
Tiền lơng công nhân = Số lợng sp hoàn thành x Đơn giá tiền
sản xuất theo sản phẩm đủ tiêu chuẩn lơng cho 1sp
chất lợng
Ngoài ra đối với công nhân sản xuất khi triển khai công việc mới thì ngời
làm công tác định mức lao động sẽ xác định về giờ phút của từng khối lợng
lao động vật hóa cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh mà
doanh nghiệp phải chi ra trong một thời kỳ kinh doanh nh vậy, về thực chất chi
phí là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tợng tính
giá( sản phẩm, lao vụ , dịch vụ).
* Đối tợng tập hợp chi phí
Hiện nay, tại Công ty cổ phần vậi tải Hà Tiên chi phí đợc tập hợp theo 3
khoản mục
- Chi phí sản xuất chung
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
Phân loại chi phí theo nội dung tính chất của chi phí
- Chi phí NVL trực tiếp bao gồm toàn bộ chi phí về NVL chính nh
xăng,dầu.Nguyên vật liệu phụ nh săm lốp, phụ tùng thay thế, ốc vít Nguyên
liệu nh xăng dầu phục vụ cho quá trình vận tải, săm lốp phục vụ cho phân xởng
sửa chữa
- Chi phí mua ngoài bao gồm toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp đã chi trả
các loại dịch vụ mua ngoài nh tiền điện, nớc phục vụ cho sản xuất và quản lý
doanh nghiệp
- Chi phí nhân công bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả các khoản trích
theo lơng nh BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân và nhân viên tham gia vào
quá trình sản xuất kinh doanh
- Chi phí khấu hao TSCĐ là toàn bộ chi phí khấu hao của TSCĐ phục vụ
sản xuất xây dựng quản lý trong kỳ của công ty.
- Chi phí khác bằng tiền bao gồm toàn bộ các chi phí dùng cho hoạt động
sản xuất .
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí
Căn cứ vào mục đích công dụng của chi phí sản xuất để chia ra các
khoản chi khác nhau mỗi khoản mục chi bao gồm những chi phí có cùng mục
đích và công dụng. Toàn bộ các chi phí của công ty đợc chia ra các khoản mục
sau.
hại .
Về nguyên tắc chi phí nhân công trực tiếp đợc hạch toán tơng tự nh chi phí
nguyên NVL . Cuối tháng căn cứ vào bảng thanh toán lơng, thanh toán làm
thêm giờ và các chứng từ gốc làm căn cứ cho CNV, kế toán tiến hành phân loại
chứng từ theo từng đối tợng sử dụng.
Để hạch toán theo dõi chi phí nhân công sản xuất trực tiếp, kế toán sử
dụng TK622 Chi phí nhân công trực tiếp tài khoản này tập chung cho tất cả
nhân công bên sản xuất và sửa chữa
21
3. Hạch toán chi phí sản xuất chung.
- Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh trong phạm vi các đội
sản xuất, các phân xởng, các phòng ban của công ty. Bao gồm các chi phí NVL,
công cụ dụng cụ dùng cho phân xởng chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ
mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
Để tập hợp chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627 Chi phí sản
xuất chung taì khoản này cũng phản ánh số tổng hợp của tất cả các nghành sản
xuất của công ty và đợc tập hợp nh nh sau:
- Chi phí CCDC dùng cho phân xởng : là các khoản chi phí về CCDC, cho
các phân xởng nh ốc vít, sơn, mũi khoan Các chi phí này có giá trị nhỏ vì vậy
khi xuất dùng đợc phân bổ toàn bộ giá trị vào sản phẩm và đợc thể hiện trên
bảng phân bổ NVL, CCDC, theo định khoản
Nợ TK 627
Có TK 153
- Chi phí tiền lơng nhân viên quản lý phân xởng : là khoản tiền trả cho
quản đốc, phó quản đốc nhân viên kinh tế phân xởng . khoản tiền lơng này
cũng áp dụng trảa theo hình thức thời gian nhng có gắn với mức độ hoàn thành
sản phẩm, nếu nhiều hơn định mức thì khoản tiền này có thể cao hơn giá tiền l-
ơng định mức
Kế toán căn cứ vào bảng chấm công và bảng thanh toán tiền lơng của
- Chi phí Săm lốp:
Chi phí săm lốp là khoản chi phí có tính đặc thù trong các doanh nghiệp
vận tải ô tô nói chung. Đây là khoản chi phí về thay thế săm, lốp ô tô h hỏng,
lắp lại lố, vá lại să, thởng tiếp kiệm săm, lốp.
Trong quá trình hoạt động của ô tô, săm lốp bị h hỏng phải thay thế nhiều
lần. Một đời xe ô tô vận tải phải thay thế khoản 11 lần . Trị giá mỗi lần thay
thế lớn khoảng 1.500.000đ đến 2.000.000đ. không thể ghi toàn bộ giá trị săm,
lốp thay thế vào giá thành vận tải. Hàng tháng công ty phải trích trớc chi phí
săm lốp đa vào giá thành vận tải, để tạo nên sự ổn định về khoản chi phí này và
giá thành sản phẩm vận tải ô tô giữa các kỳ hạch toán. Công ty tính trích trớc
chi phí săm lốp theo công thc sau:
S tin trớch trc chi phớ sm lp 1 thỏng trờn ng = nh mc chi phớ
sm lp cho 100km xe chy x S km thc t xe chy trong thỏng x H s tớnh
i t ng loi 1
Trong ú, nh mc chi phớ sm lp tớnh cho 1 km xe chy trờn ng loi
1 c tớnh bng cụng thc:
M =( ( NgSn G) x S ) Mkm (S1 x (NgS1 Gd1)/K)
Trong ú:
- M: nh mc chi phớ sm lp tớnh cho 100km xe chy trờn ng loi
1
- NgSn: Nguyờn giỏ mt b lp sm lp
- Sn: S b sm lp phi thay th
- G: Giỏ tr o thi c tớnh
- DDMkm: S km xe chy nh mc mt b sm lp trờn ng loi 1
- NgS1: Nguyờn giỏ b sm lp u tiờn
- S1: S b sm lp u tiờm
- K: nh ngch k thut i xe
_ Chi phớ hao mũn sm lp:
Cn c vo thụng t 101/199 ca B Ti chớnh ngy 20/8/1999 cụng ty ụ
tụ vn ti H Tiờn tớnh chi phớ sm lp theo nh mc trờn cụng thc sau:
cái các tài khoản sử dụng khi tính giá thành sản phẩm
*)Kế toán giá thành tại Công ty cổ phần vận tải Hà Tiên
khi áp dụng phơng pháp tính giá thành trực tiếp thì giá thành thực tế đợc
tính theo công thức sau:
Tổng giá thành thực
tế
Tổng chi phí vận tải
sản phẩm vận tải đã tập hợp
Giá thành đơn vị thực tế Tổng giá thành thực tế
của sản phẩm vận tải sản lợng vận tải
Việc tập hợp chi phí và tính giá thành vận tải đợc phản ánh trên tài
khoản154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Mỗi đối tợng tập hợp chi phí đợc mở riêng một bảng kê tổng hợp chi phí
vận tải theo khoản mục chi phí, mỗi khoản mục chi phí ghi riêng một dòng trên
bảng kê.
24
=
=
Bảng tổng hợp chi phí vận tải Công ty cổ phần vận tải Hà Tiên:
!H4
Tháng 4/2010
ĐVT: VNĐ
T
T
khoản mục Ghi nợ
TK
154, ghi
có
các TK Cộng
021,7
6 Chi phí dịch vụ
mua ngoài
3.437.74
7.688
3.437.74
7.688
Cộng 1.626.14
3.984
2.322.76
7.342
4.334.01
8.294
8.282.92
9.620
D toỏn chi phớ ti Công ty cổ phần vận tải Hà Tiên c lp nh
sau:
1. D toỏn chi phớ nguyờn vt liu trc tip: c xỏc nh cn c trờn s
km vn chuyn, ngun hng, khi lng vn chuyn (tn/nm), giỏ mua ( xng
du, lp) v nh mc tiờu hao. Vớ d:
D N VN CHUYN HNG HO XM BèNH PHC CHO CTY
CP XI MNG H TIấN 1
Nhim v ca D ỏn l cung cp dch v vn chuyn bng ụtụ chuyờn
dựng cú khi lng hng hoỏ:
o Tuyn t Trm tip nhn nghin v phõn phi xi mng phớa nam
n nh mỏy chớnh: c ly 140 km, ngun hng l than cỏm v thch cao. Khi
lng vn chuyn 218.103 tn/nm.
o Tuyn t ming x di silo n Trm tip nhn nghin v phõn
phi xi mng phớa nam: c ly 139 km ngun hng l Clinker. Khi lng vn
chuyn 800.000 tn/nm.