Ủy ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh
Trường Đại học Sài Gòn
Khoa Luật
BÀI THUYẾT TRÌNH
Môn: LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
Đề tài : trả lời 120 câu hỏi và giải quyết 10 bài tập tình huống.
GVHD: Ts: Hồ Xuân Thắng
TP.HỒ CHÍ MINH – 2011
Trình bày: Phạm Khánh Hòa chuyên nghành luật kinh doanh
MỤC LỤC
A/ LỜI NÓI ĐẦU
1. lý do chọn đề tài.
2. phạm vi nghiên cứu
3. đối tượng nghiên cứu
4. ý nghĩa của đề tài
B/ NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI.
1/ trả lời 120 câu hỏi
2/ giải quyết 9 bài tập tình huống.
A/ LỜI NÓI ĐẦU.
1. lý do chon đề tài
Gia đình là tế bào của xã hội, là cái nôi nuôi dưỡng mỗi con người, là môi trường
quan trọng hình thành và giáo dục nhân cách, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ tổ quốc. gia đình tốt thì xã hội mới tốt, xã hội tốt thì gia đình càng tốt
Gia đình đình được tạo nên từ nhiều yếu tố khác nhau. Đó có thể là quan hệ hôn nhân,
quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, tuy nhiên quan hệ hôn nhân vẫn là
nhân tố chủ yếu nhất tạo nên gia đình.
Như đã trình bày ở trên thì gia đình có vai trò rất quan trọng mà hôn nhân lại là nhân
tố chủ yếu hình thành gia đình, do vậy hôn nhân càng có vai trò quan trọng hơn nữa.
tuy nhiên hiện nay do ảnh hưởng của lối sống phương tây mà một bộ phận giới trẻ có
lối sống vội, sống thử trước hôn nhân hoặc một bộ phận vẫn còn mang nặng tư tưởng
4/ ý nghĩa của đề tài.
-Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về hôn nhân và gia đình.
- Hạn chế tình trạng ly hôn
B/ NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI.
1. trả lời 120 câu hỏi.
Câu 1: Hôn nhân là gì?
- Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi đã kết hôn ( Khoản 6, Điều 8 –
Luật Hôn nhân và Gia đình 2000).
- Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng được xác lập kể từ thời điểm kết hôn cho
đến trước khi hôn nhân chấm dứt. Hôn nhân cũng được xác lập khi nam nữ chung sống
với nhau và được pháp luật thừa nhận. Kết hôn là sự kiện làm phát sinh quan hệ hôn
nhân. Khi một bên vợ, chồng chết hoặc vợ chồng ly hôn làm chấm dứt quan hệ vợ chồng.
- Hôn nhân là sự liên kết giữa vợ và chồng trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng,
tuân theo các quy định của pháp luật Hôn nhân và gia đình, nhằm xây dựng gia đình ấm
no, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững.
- Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, tính từ ngày
đăng ký kết hôn cho đến trước ngày chấm dứt hôn nhân.
Câu 2: Gia đình là gì?
Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống
hoặc do quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các nghĩa vụ và quyền lợi giữa họ với nhau
theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. ( Khoản 10, Điều 8 – Luật Hôn nhân và
Gia đình 2000).
Câu 3: Các chức năng cơ bản của gia đình?
Gia đình có 3 chức năng:
- Chức năng duy trì nồi giống: Đây là chức năng quan trọng nhất của gia đình.
Thông qua sự kiện sinh đẻ, gia đình tạo ra con người, duy trì phát triển nồi giống,
xã hội. Xã hội loài người tồn tại hay diệt vong phụ thuộc vào việc gia đình thực
hiện chức năng này. Việc sinh đẻ là quy luật sinh tồn của tự nhiên, vừa là quy luật
xã hội. Việc thực hiện chức năng này của gia đình phụ thuộc vào điều kiện kinh tế,
xã hội của từng quốc gia.
- Việc chung sống và thực hiện nghĩa vụ hôn nhân, gia đình của vợ chồng là hoàn
toàn tự nguyện.
- Khi mục đích hôn nhân không đạt được, vợ, chồng hoặc cả vợ chồng có quyền yêu
cầu Tòa án cho chấm dứt hôn nhân. Việc yêu cầu Tòa án cho chấm dứt hôn nhân
của vợ, chồng hoặc cả vợ chồng phải xuất phát từ quan hệ hôn nhân không còn
duy trì được nữa, tình cảm giữa các bên đã hết, mâu thuẫn đã trầm trọng. Pháp luật
cấm lừa dối, cưỡng ép ly hôn, ly hôn giả tạo.
Câu 6: Thế nào là hôn nhân một vợ một chồng?
Hôn nhân một vợ một chồng là hôn nhân được xác lập giữa một người đàn ông và một
người phụ nữ trên cơ sở quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình. Trong mỗi quan hệ
hôn nhân chỉ có một người vợ và một người chồng. Khi quan hệ hôn nhân đang tồn tại thì
vợ, chồng không được phép kết hôn hoặc chung sống với người khác như vợ chồng.
Câu 7: Thế nào là vợ chồng bình đẳng?
Vợ chồng bình đẳng là vợ chồng có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia
đình. Trong quan hệ hôn nhân, vợ chồng ngang nhau về các nghĩa vụ và quyền về nhân
than và tài sản.
+ Về nhân than, vợ chồng có nghĩa vụ tôn trọng các quyền về nhân thân của nhau
và tạo điều kiện cho nhau thực hiện các quyền của mình. Pháp luật nghiêm cấm
vợ, chồng có các hành vi ngược đãi, hành hạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy
tín của nhau.
+ Về tài sản, vợ chồng ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài
sản chung của vợ chồng. Đối với tài sản chung, việc chiếm hữu, sử dụng, định
đoạt do vợ chồng bàn bạc, thỏa thuận. Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt các giao
dịch dân sự lien quan đến tài sản chung có giá trị lớn, tài sản là nguồn sống duy
nhất của gia đình hoặc dùng tài sản chung để đầu tư, kinh doanh phải có sự thống
nhất giữa vợ và chồng.
- Vợ chồng có quyền thừa kế tài sản của nhau khi một bên chết trước. Vợ chồng có
nghĩa vụ cấp dưỡng cho nhau khi ly hôn nếu một bên khó khăn, túng thiếu và có
yêu cầu.
- Ngoài ra, vợ chồng có các quyền lợi và nghĩa vụ ngang nhau trong việc chăm sóc,
kết hôn.
- (Theo Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình 2000)
Câu 11: Thế nào là bị ép buộc kết hôn?
-Ép buộc kết hôn là hành vi của một trong hai bên nam nữ buộc đối phương phải kết
hôn với mình. Hoặc do người khác cưỡng ép như: bố, mẹ,….
- Ép buộc kết hôn vi phạm chế độ hôn nhân tự nguyện.
Câu 12: Những trường hợp cấm kết hôn?
Theo Điều 10 – Luật Hôn nhân và Gia đình nam 2000 quy định những trường hợp sau
đây bị cấm kết hôn:
- Người đang có vợ hoặc có chồng;
- Người mất năng lực hành vi dân sự;
- Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ, giữa những người có họ trong phạm
vi ba đời;
- Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi, giữa những người từng là cha mẹ nuôi với con
nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rễ, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ
kế với con riêng của chồng;
- Giữa những người cùng giới tính.
Câu 13. Muốn kết hôn phải đăng kí kết hôn theo thủ tục như thế nào? Ở đâu?
* Thủ tục đăng ký kết hôn
Đăng ký kết hôn trong nước
Căn cứ vào Điều 11,Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 và Điều 18 Nghị định
158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch, thủ tục kết hôn
- Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt. Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã
yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn, thì cán
bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Hai bên
nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn,
giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn
nhân và gia đình. Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ,
chồng.
- Trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài mà muốn đăng kí tại Việt Nam thì UBND cấp
tỉnh nơi thường trú của công dân Việt Nam có thẩm quyền giải quyết.(Theo điều 3 Nghị
định 68/CP ngày 10/07/2002 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân
và Gia đình về quan hệ Hôn nhân và Gia đình có yếu tố nước ngoài)
Câu 15. Việc đăng kí kết hôn được giải quyết như thế nào?
-Việc đăng kí kết hôn được giải quyết theo quy định tại Điều 13, Luật Hôn nhân và gia
đình năm 2000.
- Giải quyết việc đăng ký kết hôn:
1. Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ theo quy định của pháp luật về hộ tịch, cơ quan đăng ký
kết hôn kiểm tra hồ sơ đăng ký kết hôn; nếu xét thấy hai bên nam nữ có đủ điều kiện kết
hôn thì cơ quan đăng ký kết hôn tổ chức đăng ký kết hôn.
2. Trong trường hợp một bên hoặc cả hai bên không đủ điều kiện kết hôn thì cơ quan
đăng ký kết hôn từ chối đăng ký và giải thích rõ lý do bằng văn bản; nếu người bị từ chối
không đồng ý thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.
Câu 16. Điều kiện để tổ chức đăng kí kết hôn?
Đối với quan hệ hôn nhân và gia đình trong nước:
Việc đăng kí kết hôn phải tuân theo nghi thức được quy định ở Điều 14 Luật HN&GĐ
Đối với quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài (quy định tại Điều 17 Nghị định số
68/2002/NĐ-CP về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài):
Câu 17. Việc hủy kết hôn trái luật và hậu quả pháp lý của nó?
Kết hôn trái pháp luật được hiểu là việc xác lập quan hệ vợ chồng có đăng ký kết
hôn nhưng vi phạm điều kiện kết hôn do pháp luật quy định (điểm 3 Điều 8 Luật
HN&GĐ 2000) nên cần phải hủy. Việc hủy kết hôn trái pháp luật được ghi nhận tại các
Điều 15,16 và 17 trên cơ sở các Điều 9, 10 Luật HN&GĐ và được cụ thể hóa tại Nghị
quyết số 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23-12-2000 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân
tối cao.
1. Theo đó, người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái luật theo Điều 15 – Luật
HN&GĐ.
Hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái luật (Điều 17 – Luật HN&GD):
Quan hệ nhân thân : phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng.
01 tháng 01 năm 2001 mà có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và
gia đình năm 2000, thì có nghĩa vụ đăng ký kết hôn. Từ sau ngày 01 tháng 01 năm 2003
mà họ không đăng ký kết hôn, thì pháp luật không công nhận họ là vợ chồng”.
Câu 21. Vợ, chồng có những nghĩa vụ và quyền nhân thân nào?
-Vợ chồng có những nghĩa vụ và quyền nhân thân sau:
1. Tình nghĩa vợ chồng (Điều 18 Luật HN&GĐ);
2. Bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng (Điều 19 Luật HN&GĐ);
3. Lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng (Điều 20 Luật HN&GĐ);
4. Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ chồng (Điều 21 Luật HN&GĐ);
5. Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng (Điều 22 Luật
HN&GĐ);
6. Giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt (Điều 23 Luật HN&GĐ);
7. Đại diện cho nhau giữa vợ, chồng (Điều 24 Luật HN&GĐ);
8. Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng đối với giao dịch do một bên thực hiện (Điều
25 Luật HN&GĐ);
9. Quan hệ hôn nhân khi một bên bị tuyên bố là đã chết mà trở về (Điều 26 Luật
HN&GĐ);
Câu 22. Vợ chồng có quyền đại diện cho nhau hay không?
- Vợ chồng có quyền đại diện cho nhau trong những trường hợp được quy định tại ( Điều
24) Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 như sau :
1. Vợ chồng có thể ủy quyền cho nhau xác lập, thực hiện và chấm dứt các giao dịch mà
theo quy định của pháp luật phải có sự đồng ý của cả vợ, chồng ; việc ủy quyền phải
được lập thành văn bản.
2. Vợ, chồng đại diện cho nhau khi một bên mất năng lực hành vi dân sự mà bên kia có
đủ điều kiện làm người giám hộ hoặc khi một bên bị hạn chế năng lực hành vi dân sự mà
bên kia được Tòa án chỉ định làm người đại diện theo pháp luật cho người đó.
- Các trường hợp còn lại thì vợ chồng không có quyền đại diện cho nhau.
Câu 23. Khi nào thì vợ, chồng phải chịu trách nhiệm liên đới với giao dịch do một bên
thực hiện?
-Tài sản riêng của vợ chồng trước khi kết hôn là thuộc quyền sỡ hữu riêng của vợ hay
khác. Trong trường hợp một bên vợ hoặc chồng nhận tài sản đó là tài sản riêng thì phải
đưa ra các chứng cứ chứng minh, nếu không có chứng cứ chứng minh thì được suy đoán
là tài sản chung của vợ chồng. (Theo khoản 3, Điều 27 Luật Hôn nhân và Gia đình 2000)
Với những tài sản mà vợ chồng có trước khi kết hôn hoặc những tài sản được tặng
riêng, thừa kế riêng trong thời kì hôn nhân nhưng vợ chồng tự nguyện nhập vào khối tài
sản chung. Đây là quy định nhằm đảm bảo quyền tự định đoạt tài sản chung của vợ
chồng.
Câu 27: Theo quy định của luật hôn nhân và gia đình năm 2000 những tài sản nào
chung của vợ chồng phải đăng kí quyền sở hữu?
Những tài sản mà pháp luật quy định phải đăng kí quyền sở hữu như nhà ở, quyền sử
dụng đất và các tài sản khác mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong
giấy chứng nhận phải ghi tên cả vợ hoặc chồng. Đây chính là căn cứ pháp lý để xác định
tài sản chung của vợ chồng khi có tranh chấp. Quy định của pháp luật nhằm mục đích
tránh sự lạm dụng của vợ hoặc chồng tự ý tham gia các giao dịch có liên quan đến tài sản
chung, làm cho cơ quan có thẩm quyền nhầm lẫn giữa tài sản chung và tài sản riêng. Quy
định của pháp luật nhằm tạo ra căn cứ pháp lý cần thiết xây dựng rõ đâu là tài sản chung
đâu là tài sản riêng của vợ chồng thỏa thuận hoặc một bên tự đứng tên trong giấy tờ do
không hiểu biết pháp luật thì không ảnh hưởng gì đến quyền sở hữu chung của vợ chồng
đối với tài sản đó, kể cả người thứ ba tham gia giao dịch bởi lẽ khi tham gia giải quyết
tranh chấp thì bên vợ, chồng cho rằng đó là tài sản riêng phải chứng minh nguồn gốc tài
sản, thu nhập tạo ra, nếu không chứng minh được thì Tòa án xác định là tài sản chung của
vợ chồng theo nguyên tắc thu nhập hợp pháp trong thời kì hôn nhân.
Câu 28: Đối với tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy
định phải đăng kí quyền sở hữu thì trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải ghi
tên của cả vợ chồng. Nhưng trong giấy chứng nhận không ghi tên của cả vợ chồng
mà chỉ ghi tên của vợ hoặc chồng thì giải quyết như thế nào?
Trong trường hợp này nếu một bên vợ hoặc chồng muốn nhận tài sản buộc phải
đăng kí tên cả vợ chồng trong giấy chứng nhận nhưng chỉ có tên của một người thì người
đó phải đưa ra chứng cứ chứng minh tài sản đó là của mình. Nếu không có chứng cứ
chứng minh tài sản đó là tài sản riêng thì Tòa án xác định đó là tài sản chung của vợ
Vợ hoặc chồng phải chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch dân sự hợp pháp do
một trong hai người thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thiết yếu cho gia đình.
Câu 31: Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của vợ chồng được
quy định như thế nào?
Căn cứ điều 28 Luật Hôn Nhân và Gia Đình, Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản
chung của vợ chồng được quy định :
- Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định
đoạt tài sản chung.
- Tài sản chung của vợ chồng được chi dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực
hiện các nghĩa vụ chung của vợ chồng.
- Việc xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung
có giá trị lớn hoặc là nguồn sống duy nhất của gia đình, việc dùng tài sản chung để đầu tư
kinh doanh phải được vợ chồng bàn bạc, thỏa thuận, trừ tài sản chung đã được chia để
đầu tư kinh doanh riêng theo quy định tại khoản 1 Điều 29 của Luật này.
Câu 32: Việc xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch dân sự liên quan đến tài sản
chung có giá trị lớn hoặc là nguồn sống duy nhất của gia đình được quy định như
thế nào?
Căn cứ Khoản 3, điều 28 Luật Hôn Nhân và Gia Đình. Thì việc xác lập, thực hiện và
chấm dứt giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung có giá trị lớn hoặc là nguồn sống
duy nhất của gia đình, việc dùng tài sản chung để đầu tư kinh doanh phải được vợ chồng
bàn bạc, thỏa thuận, trừ tài sản chung đã được chia để đầu tư kinh doanh riêng theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 của Luật này.
Câu 33: Hậu quả pháp lý của việc xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch dân
sự liên quan đến tài sản chung có giá trị lớn hoặc là nguồn sống duy nhất của gia
đình không có sự đồng ý của một bên?
Căn cứ Khoản 4, Điều 4, Nghị định 70/2001/NĐ-CP ngày 03-10-2001 Quy định chi tiết
thi hành Luật Hôn nhân và gia đình. Thì hậu quả pháp lí của việc xác lập, thực hiện và
chấm dứt giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung có giá trị lớn hoặc là nguồn sống
duy nhất của gia đình mà không có sự đồng ý của một bên, thì bên đó có quyền yêu cầu
tòa án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu theo quy định tại điều 139 của Bộ Luật dân sự và
của Nghị định này, thì việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực kể từ ngày quyết
định cho chia tài sản chung của Toà án có hiệu lực pháp luật.
Câu 37. Những trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng bị vô hiệu
Để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của cả vợ và chồng trong việc chia tài sản khi ly hôn,
nhà nước đã quy định một số trường hợp chia tài sản chung bị vô hiệu tại Điều 11 nghị
định 70/2001/NĐ-CP cụ thể
Theo yêu cầu của những người có quyền, lợi ích liên quan thì việc chia tài sản chung
của vợ chồng nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ về tài sản sau đây bị tòa án tuyên
bố là vô hiệu
1. nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng người khác theo quy định của pháp luật.
2. nghĩa vụ bồi thường thiệt hại
3. nghĩa vụ thanh toán khi bị tòa án tuyên bố phá sản doanh nghiệp
4. nghĩa vụ nộp thuế và nghĩa vụ tài chính khác đối với nhà nước
5. nghĩa vụ trả nợ cho người khác
6. nghĩa vụ khác về tài sản theo quy đinh của pháp luật.
câu 38. Hậu quả của việc chia tài sản chung của vợ chồng ?
Việc chia tài sản chung của vợ chồng sẽ để lại những hậu quả nhất định theo quy
định tại điều 30 LHN và GĐ năm 2000 như sau “ trong trường hợp tài sản chung của vợ
chồng thì hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản đã được chia thuộc sở hữu riêng của mỗi
người, phần tài sản còn lại không chia vẫn thuộc sở hữu chung của vợ chồng.
Ngoài ra điều 8 nghị định 70/2001/NĐ-CP còn quy định cụ thể về các trường hợp này
như sau
1. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản đã được chia thì thuộc sở hữu riêng của mỗi
người, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản chung còn lại vẫn thuộc sở hữu chung của vợ
chồng.
2. Thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh và những thu nhập hợp pháp
khác cũa mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ chồng, trừ
trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
Câu 39. pháp luật quy định việc khôi phục chế độ tài sản chung của vợ chồng như
luật và có hiệu lực kể từ ngày được công chứng, chứng thực.
Câu 41. Quyền thừa kế tài sản giữa vợ và chồng được quy định như thế nào?
Quyền thừa kế tài sản giữa vợ và chồng được quy đinh tại điều 31 LHN và GĐ
1. vợ chồng có quyền thừa kế tài sản của nhau theo quy định của pháp luật về thừa
kế
2. khi vợ hoặc chồng chết hoặc bị tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống quản
lý tài sản chung của vợ, chồng trừ trường hợp trong di chúc có chỉ định người
khác quản lý tài sản hoặc những người thừa kế thỏa thuận cử người khác quản lý
di sản
3. trong trường hợp yêu cầu quản lý di sản thừa kế mà việc chia di sản ảnh hưởng
nghiêm trọng đến đời sống của bên vợ hoặc chồng còn sống và gia đình thì bên
còn sống có quyền yêu cầu tòa án xác định phần di sản mà nhừng người thừa kế
được hưởng nhưng chưa cho chia di sản trong một thời hạn nhất định, nếu hết
thời hạn thì do toà án xác định hoặc bên còn sống đã kết hôn với người khác thì
những người thưa kế khác có quyền yêu cầu tào án cho chia di sản thừa kế.
Câu 42. Việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của bên vợ hoặc bên
chồng còn sống và gia đình được hiểu như thế nào?
Việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của bên vợ hoặc bên chồng
còn sống và gia đình được hướng dẫn cụ thể tại Khoản 1 Điều 12 nghị định 70/2001/NĐ-
CP như sau:
Việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến bên con sống và gia đình là trường hợp nếu
chia di sản thì bên còn sống và gia đình không thể duy trì cuộc sống bình thường do
không có chỗ ở, mất tư liệu sản xuất duy nhất để tạo thu nhập hoặc vì các lý do chính
đáng khác
Câu 43. khi người có quyền hưởng thừa kế yêu cầu toà án giải quyết chia tài sản
thừa kế nhưng việc chia di sản thừa kế này ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống
của bên vợ hoặc bên chồng còn sống và gia đình thì giải quyết như thế nào?
khi người có quyền hưởng thừa kế yêu cầu toà án giải quyết chia tài sản thừa kế
nhưng việc chia di sản thừa kế này ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của bên vợ
hoặc bên chồng còn sống và gia đình thì theo quy định tại khoản 3 Điều 31 LHN và GĐ
chồng như thế nào?
Việc chiếm hữu sử dụng định đoạt tài sản riêng của vợ chồng được quy định tại
khoản 1, 2, 3và 4 điều 33 LHN và GĐ như sau
1. vợ chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình.
2. vợ, chồng tự quản lý tài sản riêng, trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự
ình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên
kia có quyền quản lý tài sản đó
3. nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người
đó
tài sản riêng của vợ chồng cũng được sử dụng vào các nhu cầu thiết yếu của gia đình
trong trường hợp tài sản chung không đủ để đáp ứng
người thừa kế khác có quyền yêu cầu tào cho chia di sản thừa kế.
Câu 48: Những tài sản nào là đồ dùng, tư trang cá nhân?
Những tài sản được coi là đồ dùng, tư trang cá nhân gồm những tài sản phục vụ cho sinh
hoạt của riêng người đó. Ví dụ như quần áo, giày dép, giỏ xách, mỹ phẩm, nữ trang,…
Do đó, đồ trang sức của một người bằng vàng, bạc, đá quý,… cũng được coi là đồ dùng,
tư trang cá nhân.
Câu 49: Những nghĩa vụ và quyền lợi của cha mẹ đối với con?
Theo Điều 34 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 quy định:
1. Cha mẹ có nghĩa vụ và quyền yêu thương, trong nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo
vệ quyên lợi, lợi ích hợp pháp của con; tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học
tập và giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức, trở
thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội.
2. Cha mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con, ngược đãi, hành hạ, xúc phạm
con; không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên; không được xúi
giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.
Câu 50: Nghĩa vụ và quyền của con đối với cha mẹ?
Con có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết nghe lời, hiếu thảo với cha mẹ, lắng nghe
những lời khuyên bảo đúng đắn của cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia
đình.
Câu 54: Nếu con gây ra thiệt hại, cha mẹ có phải bồi thường không?
Theo Điều 40 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000, quy định: Cha mẹ phải bồi
thường thiệt hại do con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự
gây ra theo quy định tại điều 611 của Bộ Luật dân sự 2005.
Câu 55: Cha mẹ có bị hạn chế đối với con chưa thành niên hay không? Trong
những trường hợp nào?
Theo Điều 41 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000, quy định: Khi cha, mẹ đã bị kết
án về một trong các tội cố ý xâm phạm sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con hoặc có
hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;
phá tài sản của con; có lối sống đồi trụy, xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp
luật, trái đạo đức xã hội thì tùy từng trường hợp cụ thể Tòa án có thể tự mình hoặc theo
yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 42 của Luật này ra quyết định
không cho cha, mẹ trông nom, chăm sóc, giáo dục con, quản lý tài sản riêng của con hoặc
đại diện theo pháp luật cho con trong thời hạn từ một năm đến năm năm. Tòa án có thể
xem xét việc rút ngắn thời hạn này.
Câu 56: Những người nào có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha mẹ đối
với con chưa thành niên?
Theo Điều 42 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000:
1. Cha, mẹ, người thân thích của con chưa thành niên theo quy định của pháp luật về
tố tụng sân sự có quyền tự mình yêu cầu Tòa án hoặc đề nghị Viện Kiểm sát yêu
cầu Tòa án hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
2. Viện Kiểm sát theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự có quyền yêu cầu
Tòa án hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
3. Cơ quan, tổ chức sau đây theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự có quyền
tự mình yêu cầu Tòa án hoặc đề nghị Viện Kiểm sát yêu cầu Tòa án hạn chết một
số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên:
a) Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em;
b) Hội liên hiệp phụ nữ.
4. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác có quyền đề nghị Viện Kiểm sát xem xét, yêu cầu
Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
- Trong trường hợp cha mẹ quản lý tài sản riêng của con dưới mười lăm tuổi thì có
quyền định đoạt tài sản đó vì lợi ích của con, có tính đến nguyện vọng của con,
nếu con từ đủ chín tuổi trở lên.
- Con từ đủ mười lăm tuổi đến dưới mười tám tuổi có quyền định đoạt tài sản riêng;
nếu định đoạt tài sản có giá trị lớn hoặc dùng tài sản để kinh doanh thì phải có sự
đồng ý của cha mẹ.
Câu 60: Việc thực hiện nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ như thế
nào?
Theo Điều 14, Nghị Định 70/2001/NĐ-CP ngày 03/10/2001 quy định:
Việc thực hiện nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ của con quy định tại
Điều 35 của Luật Hôn nhân và Gia đình được thực hiện như sau:
1. Trong trường hợp gia đình có nhiều con, thì các con thỏa thuận về người trực tiếp
chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ và thỏa thuận đó phải được sự đồng ý của cha mẹ;
các con không trực tiếp nuôi dưỡng cha mẹ có nghĩa vụ và quyền thăm nom, chăm
sóc, cấp dưỡng cho cha mẹ theo quy định của pháp luật.
2. Trong trường hợp các con không thỏa thuận được với nhau về người trực tiếp
chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này, thì có quyền
yêu cầu Tòa án giải quyết.
Câu 61.Ông bà nội,ngoại và cháu có quyền và nghĩa vụ gì với nhau?
Theo Điều 47. Nghĩa vụ và quyền của ông bà nội, ông bà ngoại và cháu thì:
“ 1. Ông bà nội, ông bà ngoại có nghĩa vụ và quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu,
sống mẫu mực và nêu gương tốt cho con cháu. Trong trường hợp cháu chưa thành niên
hoặc cháu đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao
động và không có tài sản để tự nuôi mình mà không có người nuôi dưỡng theo quy định
tại Điều 48 của Luật này thì ông bà nội, ông bà ngoại có nghĩa vụ nuôi dưỡng cháu.
2. Cháu có bổn phận kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà nội, ông bà ngoại.”
Câu 62. Anh chị em có quyền và nghĩa vụ gì với nhau?
Theo Điều 48. Nghĩa vụ và quyền của anh, chị, em
“ Anh, chị, em có bổn phận thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có nghĩa vụ và quyền
đùm bọc, nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có
dứt quan hệ hôn nhân).
- Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn (ngày tổ chức đăng ký kết hôn) nhưng được cả
vợ và chồng thừa nhận.”
Câu 66.Quyền nhận cha mẹ cho con được pháp luật quy định như thế nào?
Theo Điều 65 LHNGĐ.
“1. Con có quyền xin nhận cha, mẹ của mình, kể cả trong trường hợp cha, mẹ đã chết.
2. Con đã thành niên xin nhận cha, không đòi hỏi phải có sự đồng ý của mẹ; xin nhận mẹ,
không đòi hỏi phải có sự đồng ý của cha.”