Nâng cao chất lượng bảo đảm tiền vay tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Cầu Giấy - Pdf 11

Chuyên đề tốt nghiệp - 1 - Đại học kinh tế quốc dân
LỜI MỞ ĐẦU
Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất trong nền
kinh tế. Hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại như là huyết mạch của
nền kinh tế. Trong nền kinh tế phát triển như hiện nay, sức cạnh tranh gay gắt
cũng như một môi trường kinh doanh biến động liên tục làm cho bất kỳ các
ngân hàng nào khi kinh doanh luôn phải đối mặt với nhiều rủi ro, đặc biệt là
rủi ro tín dụng - hoạt động tín dụng của ngân hàng là hoạt động quan trọng
nhất, nó mang lại lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng song cũng hàm chứa rủi
ro cao nhất. Do đó, các ngân hàng thương mại phải có các biện pháp để hạn
chế rủi ro tín dụng có thể xảy ra và nâng cao chất lượng của hoạt động tín
dụng. Một trong các biện pháp mà các ngân hàng rất coi trọng vấn đề là bảo
đảm tiền vay. Cũng như để các ngân hàng thu được lợi nhuận và bảo đảm an
toàn hơn trong cho vay thì ngân hàng cần phải có các giải pháp để nâng cao
hiệu quả của hoạt động bảo đảm tiền vay.
Từ những kiến thức thu thập được trong thời gian học tập và nghiên cứu
tại trường đại học cũng như những trải nghiệm thực tế bước đầu trong thời
gian thực tập tại chi nhánh NH No&PT NT Cầu Giấy, em nhận thức được tầm
quan trọng của bảo đảm tiền vay đối với hoạt động của các ngân hàng thương
mại. Chính vì vậy nên em đã chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng bảo đảm tiền
vay tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Cầu
Giấy” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Kết cấu của chuyên đề gồm những nội dung chính sau:
Chương 1: Lý luận chung về bảo đảm tiền vay của NHTM
Chương 2: Thực trạng chất lượng bảo đảm tiền vay tại chi nhánh ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Cầu Giầy
Đỗ Thị Sâm Lớp Ngân hàng 45B
Chuyên đề tốt nghiệp - 2 - Đại học kinh tế quốc dân
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng bảo đảm
tiền vay tại chi nhánh.
Em xin chân thành cảm ơn thày giáo hướng dẫn PGS.TS Lê Đức Lữ và

giá trị tổng tài sản và tạo ra từ 1/2 đến 2/3 thu nhập của ngân hàng thương
mại. Do đó, có thể nói cho vay là hoạt động quan trọng, quyết định sự tồn tại
và phát triển của NHTM.Kinh tế càng phát triển, lượng cho vay của NHTM
càng tăng nhanh và loại hình cho vay cũng trở nên đa dạng hơn.
Đỗ Thị Sâm Lớp Ngân hàng 45B
Chuyên đề tốt nghiệp - 4 - Đại học kinh tế quốc dân
1.1.2. Đặc điểm của cho vay:
Cho vay của NHTM là một hoạt động phức tạp, thường xuyên chịu sự
tác động của môi trường kinh tế. Nhưng về bản chất, hoạt động cho vay của
NHTM có ba đặc điểm chính sau:
Thứ nhất, cho vay là sự cung cấp một lượng giá trị dựa trên cơ sở lòng
tin. Điều đó có nghĩa là NHTM tin tưởng người đi vay sử dụng vốn vay có
hiệu quả sau một thời gian nhất định và do đó có khả năng trả được nợ.
Thứ hai, cho vay là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn trong
một thời hạn xác định. Để đảm bảo thu hồi nợ đúng hạn, ngân hàng thương
mại thường xác định rõ thời hạn cho vay.Việc xác định thời hạn cho vay được
dựa vào quá trình luân chuyển vốn của người đi vay và tính chất vốn của
NHTM.
Về quá trình luân chuyển vốn của người vay: Thời hạn cho vay phải phù
hợp với chu kỳ luân chuyển vốn của người vay thì lúc đó người vay mới có
điều kiện để trả nợ. Nếu thời hạn cho vay nhỏ hơn chu kỳ luân chuyển vốn thì
khi đến hạn, khách hàng chưa có nguồn thu để trả nợ. Ngược lại, nếu thời hạn
cho vay dài hơn chu kỳ luân chuyển vốn sẽ tạo điều kiện cho khách hàng sử
dụng vốn sai mục đích và không có nguồn để trả nợ.
Về tính chất vốn của NHTM: nếu vốn của NHTM ổn định (vốn trung -
dài hạn chiếm tỷ trọng lớn hoặc khả năng huy động vốn tốt) thì thời hạn cho
vay có thể dài hơn, ngược lại thì thời hạn cho vay phải ngắn hơn để đảm bảo
khả năng thanh toán của NHTM.
Thứ ba, cho vay là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị trên
nguyên tắc phải hoàn trả cả gốc và lãi. Vì vốn cho vay của NHTM là vốn huy

Đỗ Thị Sâm Lớp Ngân hàng 45B
Chuyên đề tốt nghiệp - 6 - Đại học kinh tế quốc dân
vay dựa vào tài sản đảm bảo, ngân hàng luôn kiểm tra mục đích và hiệu quả
sử dụng vốn vay của khách hàng.
- Cho vay theo hạn mức: Ngân hàng thỏa thuận cấp cho khách hàng hạn
mức tín dụng. Đó là số dư tối đa tại thời điểm tính. Hạn mức tín dụng được
cấp trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn và nhu cầu vay vốn
của khách hàng. Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ. Khách
hàng có thể thực hiện vay trả nhiều lần, song dư nợ không được vượt quá hạn
mức tín dụng. Mỗi lần vay khách hàng chỉ cần trình bày phương án sử dụng
vốn vay, nộp các chứng từ chứng minh đã mua hàng hoặc dịch vụ và nêu yêu
cầu vay. Ngân hàng sẽ kiểm tra tính hợp pháp và hợp lệ của chứng từ và ngân
hàng sẽ phát tiền vay.
Hình thức này áp dụng cho khách hàng có quan hệ vay mượn thường
xuyên, vốn vay thường tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh. Do vậy,
hình thức này thuận lợi cho khách hàng, đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách
hàng. Nhưng lại gây khó khăn cho ngân hàng vì các lần vay không tách biệt
thành các kỳ hạn nợ cụ thể nên ngân hàng khó kiểm soát hiệu quả sử dụng của
từng lần vay.
- Cho vay luân chuyển: Đây là hình thức cho vay dựa trên luân chuyển
hàng hóa. Ngân hàng sẽ cho vay để mua hàng và sẽ thu nợ khi khách hàng
bán được hàng hóa. Cho vay luân chuyển dựa trên luân chuyển hàng hóa nên
cả ngân hàng và doanh nghiệp đều phải nghiên cứu kế hoạch lưu chuyển hàng
hóa để dự đoán dòng ngân quỹ trong thời gian tới.
Đầu năm hoặc quý, người vay phải làm đơn xin vay luân chuyển.
Khách hàng và ngân hàng thỏa thuận với nhau về phương thức vay, hạn mức
tín dụng, các nguồn cung cấp hàng hóa và khả năng tiêu thụ. Khách hàng phải
cam kết hoàn trả khoản vay và sử dụng mọi khoản thu bán hàng để trả vào tài
Đỗ Thị Sâm Lớp Ngân hàng 45B
Chuyên đề tốt nghiệp - 7 - Đại học kinh tế quốc dân

nghiên cứu
1.1.3.2. Theo thời hạn cho vay:
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt
đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vay đã được thoả
thuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng.
Căn cứ vào thời hạn cho vay thì cho vay có thể được chia thành ba loại:
- Cho vay ngắn hạn: từ 12 tháng trở xuống. Tín dụng ngắn hạn nhằm tài
trợ cho tài sản lưu động hoặc theo nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn của Nhà
nước, doanh nghiệp, hộ sản xuất. Các hình thức cho vay ngắn hạn được áp
dụng là cho vay từng lần hay cho vay theo hạn mức, cho vay trực tiếp hoặc
cho vay gián tiếp, cho vay có bảo đảm hoặc cho vay không cần bảo đảm, cho
vay thấu chi hoặc luân chuyển. Khách hàng sẽ làm đơn và trình bày với ngân
hàng kế hoạch sử dụng vốn vay. Từ đó ngân hàng thực hiện phân tích tín
dụng, tính toán hiệu quả sử dụng vốn, xem xét rủi ro, các nguồn trả nợ.
- Cho vay trung hạn: từ 1 năm đến 5 năm, tài trợ cho tài sản cố định như
phương tiện vận tải, trang thiết bị chóng hao mòn. Bên cạnh đầu tư tài sản cố
định, cho vay trung hạn còn là nguồn hình thành vốn lưu động thường xuyên
của các doanh nghiệp đặc biệt là những doanh nghiệp mới thành lập.
- Cho vay dài hạn: trên 5 năm, tài trợ cho công trình xây dựng như nhà,
sân bay, cầu, đường, máy móc thiết bị có giá trị lớn và có thời gian sử dụng
dài. Cho vay dài hạn thường gắn với kế hoạch đầu tư của doanh nghiệp, của
từng ngành, từng địa phương và trong một số trường hợp được nhà nước chỉ
định nguồn vốn có lãi suất ưu đãi.
Đỗ Thị Sâm Lớp Ngân hàng 45B
Chuyên đề tốt nghiệp - 9 - Đại học kinh tế quốc dân
1.1.3.3. Theo tài sản bảo đảm:
- Cho vay có tài sản bảo đảm: Tài sản đảm bảo là hình thức hạn chế tổn
thất cho ngân hàng khi khách hàng gặp rủi ro. Ngân hàng yêu cầu khách hàng
phải có tài sản đảm bảo thế chấp khi muốn ngân hàng cấp tín dụng. Trên cơ
sở đó, ngân hàng sẽ kiểm tra, đánh giá, thẩm định tài sản và sẽ quyết định cho

khách hàng vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba.
Tài sản bảo đảm tiền vay là tài sản của khách hàng vay, tài sản hình thành
từ vốn vay và tài sản của bên bảo lãnh dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
trả nợ đối với ngân hàng cho vay.
Theo nghị định của chính phủ số 178/1999 NĐ-CP ngày 29 tháng 12
năm 1999 về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng thì: “Bảo đảm tiền
vay là việc ngân hàng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ
sở kinh tế và pháp lý để thu hồi các khoản nợ đã cho khách hàng vay”
Như vậy, Bảo đảm tiền vay là việc dùng tài sản hoặc uy tín của một cá
nhân hay tổ chức để đảm bảo cho một khoản vay. Khi bên đi vay không thực
hiện đúng nghĩa vụ trả nợ của mình thì ngân hàng sẽ coi bảo đảm tiền vay là
nguồn thu nợ đã cho vay.
1.2.2. Vai trò bảo đảm tiền vay:
Rủi ro tín dụng là tình trạng người đi vay không có khả năng hoàn trả
được lãi hoặc gốc hoặc cả hai. Khi rủi ro tín dụng xảy ra đó là những yếu tố
không bình thường trong quan hệ tín dụng, gây hậu quả xấu đến hoạt động
của ngân hàng như thiệt hại về tài sản, ảnh hưởng đến thu nhập của ngân
hàng, làm ngân hàng phá sản và tác động tiêu cực đến nền kinh tế. Thường thì
rủi ro tín dụng được thể hiện dưới hai hình thức: rủi ro mất vốn và rủi ro đọng
vốn: rủi ro mất vốn là việc ngân hàng cho vay nhưng không thể thu hồi được
nợ hoặc chỉ thu hồi được một phần, còn rủi ro đọng vốn là khách hàng chậm
Đỗ Thị Sâm Lớp Ngân hàng 45B
Chuyên đề tốt nghiệp - 11 - Đại học kinh tế quốc dân
trễ trong việc trả nợ khi khoản vay đến hạn. Cho nên rủi ro tín dụng là mối đe
doạ của các NHTM. Vì vậy trong hoạt động kinh doanh của mình các NHTM
luôn chú trọng đến công tác phòng ngừa rủi ro. Việc hoàn thiện cũng như áp
dụng linh hoạt các hình thức bảo đảm tiền vay sẽ là một trong những biện
pháp phòng ngừa rủi ro hiệu quả nhất vì:
Thứ nhất, Bảo đảm tiền vay giúp ngân hàng có đủ cơ sở pháp lý để có
nguồn thu nợ thứ hai khi nguồn thu nợ thứ nhất không thực hiện được. Khi

pháp phòng chống gian lận hiệu quả.
Nói chung bảo đảm tiền vay có vai trò quan trọng đối với NHTM, khách
hàng vay vốn và toàn bộ nền kinh tế, giúp tạo lập quan hệ giữa ngân hàng và
khách hàng, giúp ngân hàng phòng chống rủi ro, đảm bảo an toàn vốn trong
kinh doanh. Song nếu quá chú trọng đến bảo đảm tiền vay hoặc đặt vai trò của
bảo đảm tiền vay không đúng chỗ, coi bảo đảm tiền vay là cơ sở quyết định
cho vay mà không quan tâm đến các yếu tố khác sẽ dẫn đến giảm chất lượng
tín dụng. Bảo đảm tiền vay là biện pháp phòng vệ khi gặp sự cố trọng hoạt
động tín dung chứ không phải là nguyên tắc cấp tín dụng, phải biết vận dụng
linh hoạt các biện pháp bảo đảm tiền vay để giảm bớt rủi ro, tạo điều kiện cho
hoạt động tín dụng phát triển, nâng cao uy tín của ngân hàng.
1.2.3. Nguyên tắc bảo đảm tiền vay:
Theo điều 4 của nghị định của Chính phủ số 178/1999 NĐ/CP quy định
nguyên tắc của bảo đảm tiền vay là:
 Tổ chức tín dụng có quyền lựa chọn, quyết định việc cho vay có bảo
đảm bằng tài sản, cho vay không có bảo đảm theo quy định của Nghị
định này và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Trường hợp tổ
chức tín dụng nhà nước cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo
Đỗ Thị Sâm Lớp Ngân hàng 45B
Chuyên đề tốt nghiệp - 13 - Đại học kinh tế quốc dân
chỉ định của Chính phủ, thì tổn thất do nguyên nhân khách quan của
các khoản vay được Chính phủ xử lý.
 Khách hàng vay được tổ chức tín dụng lựa chọn cho vay không có
bảo đảm bằng tài sản, nếu trong quá trình sử dụng vốn vay, tổ chức
tín dụng phát hiện khách hàng vay vi phạm cam kết trong hợp đồng
tín dụng, thì tổ chức tín dụng có quyền áp dụng các biện pháp bảo
đảm bằng tài sản hoặc thu hồi nợ trước hạn.
 Tổ chức tín dụng có quyền xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo quy
định của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan để thu
hồi nợ khi khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh không thực hiện hoặc

Tài sản phải thuộc sở hữu hợp pháp của người đi vay, người bảo lãnh và
được pháp luật cho phép giao dịch để tạo điều kiện cho ngân hàng dễ dàng
thực hiện hành vi chuyển giao, phát mại khi khách hàng không thực hiện
được nghĩa vụ của mình theo hợp đồng.
Tài sản phải được pháp luật thừa nhận và không thuộc diện cấm giao
dịch. Điều này đảm bảo cơ sở pháp lý trong việc chuyển giao tài sản từ người
đi vay sang người cho vay, đồng thời tránh những rắc rối phát sinh khi xảy ra
sự cố, bảo đảm để ngân hàng có quyền ưu tiên về xử lý tài sản nhằm thu hồi
nọ khi người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ của mình.
Tóm lại, Bảo đảm tiền vay vừa là nguồn thu nợ vừa có ý nghĩa tác động
đến việc sử dụng vốn vay và thực hiện nghĩa vụ trả nợ của khách hàng. Một
khoản bảo đảm tiền vay có hiệu lực khi và chỉ khi nó có đầy đủ các đặc trưng
trên.
Đỗ Thị Sâm Lớp Ngân hàng 45B
Chuyên đề tốt nghiệp - 15 - Đại học kinh tế quốc dân
1.3. Các hình thức bảo đảm tiền vay:
Trong nền kinh tế thị trường khi mà hoạt động của các doanh nghiệp, cá
nhân ngày càng đa dạng và phong phú thì để thực hiện mục tiêu mở rộng tín
dụng, hạn chế rủi ro đòi hỏi các NHTM phải áp dụng nhiều hình thức bảo
đảm tiền vay, chấp nhận nhiều loại tài sản bảo đảm và vận dụng các hình thức
đó một cách linh hoạt, thích ứng với từng khách hàng. Sau đây là các hình
thức bảo đảm tiền vay
1.3.1. Bảo đảm tiền vay bằng tài sản:
1.3.1.1. Thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay vốn:
Thế chấp là việc bên đi vay dùng tài sản thuộc sở hữu của mình hoặc giá
trị quyền sử dụng đất hợp pháp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên
cho vay và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp. Với hình
thức này người nhận tài trợ phải chuyển các giấy tờ chứng nhận sở hữu (hoặc
sử dụng) các tài sản đảm bảo sang ngân hàng nắm giữ trong thời gian cam
kết.

này gọn nhẹ, dễ quản lý, không chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường tự
nhiên. Đối với hàng hoá, ngân hàng thường chấp nhận loại ít chịu tác động
cuả môi trường( tính chất lý hoá và công dụng) trong thời gian cầm cố. Ngân
hàng yêu cầu cầm cố khi thấy việc khách hàng nắm giữ tài sản đảm bảo là
không an toàn cho ngân hàng. Thường là các hàng hoá dễ bán, dễ chuyển
nhượng. Ngoài ra ngân hàng còn có thể chấp nhận cầm cố các quyền tài sản
phát sinh như: quyền tài sản phát sinh, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đòi
nợ, quyền được nhận số tiền bảo hiểm, quyền đối với phần vốn góp trong
doanh nghiệp, các quyền tài sản khác phát sinh từ hợp đồng hoặc từ các căn
cứ pháp lý khác.
Đỗ Thị Sâm Lớp Ngân hàng 45B
Chuyên đề tốt nghiệp - 17 - Đại học kinh tế quốc dân
Các tài sản có thể cầm cố được thường phong phú hơn hơn các tài sản
đem thế chấp và thường an toàn hơn vì ngân hàng được nắm giữ tài sản của
khách hàng và những tài sản đó lại có khả năng chuyển đổi thành tiền cao.
1.3.1.3. Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay:
Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay là việc khách hàng
vay dùng tài sản hình thành từ vốn vay (giá trị tài sản đó một phần hay toàn
bộ khoản vay của tổ chức tín dụng) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho
chính khoản vay đó.
Việc bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay thường được áp dụng
trong trường hợp ngân hàng cho vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản cố
định hoặc hàng lâu bền hay cho vay tiêu dùng. Khách hàng sẽ thế chấp bằng
hàng hoá mua trả góp. Điều này mang lại cho ngân hàng rủi ro khá cao vì
nguyên tắc cơ bản của bảo đảm tiền vay là muốn bảo đảm cho khoản vay
trong khi đó tài sản bảo đảm lại được hình thành chính từ vốn vay ngân hàng.
Điều này có thể làm giảm chất lượng bảo đảm tiền vay. Vì vậy khi cho vay có
bảo đảm hình thành từ vốn vay thì ngân hàng luôn xem xét kỹ lưỡng khách
hàng và các yêu cầu của khách hàng vay. Khách hàng được ngân hàng cho
vay dưới hình thức bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay là phải có độ

không có bảo đảm bằng tài sản.
Các ngân hàng được phép lựa chọn khách hàng vay để cho vay không có
bảo đảm bằng tài sản khi cho vay vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn để thực
hiện các dự án đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống đối
với khách hàng vay phải có điều kiện sau:
- Sử dụng vốn vay có hiệu quả và trả nợ gốc, lãi vốn vay đúng hạn
trong quan hệ vay vốn với ngân hàng cho vay hoặc ngân hàng khác.
Đỗ Thị Sâm Lớp Ngân hàng 45B
Chuyên đề tốt nghiệp - 19 - Đại học kinh tế quốc dân
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh,dịch vụ khả thi, có
hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi,
phù hợp với quy định của pháp luật.
- Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
- Cam kết thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tài sản theo yêu cầu của
ngan hàng nếu sử dụng vốn vay không đúng cam kết trong hợp đồng
tín dụng; cam kết trả nợ trước hạn nếu không thực hiện được các biện
pháp bảo đảm bằng tài sản.
1.3.2.2. Tổ chức tín dụng cho vay theo đảm bảo bằng chỉ thị của Chính
phủ
Tổ chức tín dụng cho vay theo hình thức đảm bảo bằng chỉ thị của Chính
phủ đối với khách hàng vay để thực hiện các dự án đầu tư thuộc các chương
trình kinh tế trọng điểm, đặc biệt của Nhà nước, các chương trình kinh tế - xã
hội và đối với một số khách hàng thuộc đối tượng được hưởng các chính sách
tín dụng ưu đãi về điều kiện vay vốn theo quy định tại các văn bản quy phạm
pháp luật của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ.
Trách nhiệm của khách hàng vay theo hình thức bảo đảm bằng chỉ định
của Chính phủ là: phải thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng, thực
hiện đúng các quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ khi sử
dụng vốn vay đối với những khoản vay theo chỉ định; phải chịu trách nhiệm
trước pháp luật về những tổn thất trong việc sử dụng vốn vay do các nguyên

mục đích vay, nghĩa vụ của người vay, tổ chức tín dụng cho vay và tổ chức
bảo lãnh.
Tổ chức tín dụng cho vay có bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể
chính trị- xã hội có quyền và nghĩa vụ: yêu cầu tổ chức bảo lãnh phối hợp với
Đỗ Thị Sâm Lớp Ngân hàng 45B
Chuyên đề tốt nghiệp - 21 - Đại học kinh tế quốc dân
tổ chức tín dụngtrong việc kiểm tra sử dụng vốn và đôn đốc trả nợ, phối hợp
với tổ chức bảo lãnh thực hiện cho vay và thu hồi nợ.
Bên cạnh đó, tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội bảo lãnh có quyền và
nghĩa vụ: giúp đỡ, hướng dẫn,tạo điều kiện cho cá nhân, hộ gia đinh nghèo
vay vốn và sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu qủa, đôn đốc việc trả nợ
đầy đủ, đúng hạncho tổ chức tín dụng, từ chối việc bảo lãnh nếu xét thấy cá
nhân, hộ gia đình nghèo không có khả năng sủ dụng vốn vay để sản xuất kinh
doanh, làm dịch vụ và trả nợ cho tổ chức tín dụng. Và cá nhân, hộ gia đình
nghèo được bảo lãnh vay vốn có nghĩa vụ: sử dụng vốn đúng như mục đích đã
camkết, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức tín dụgn và tổ chức đoàn thể kinh
tế - xã hội kiểm tra việc sử dụng vốn vay, trả nợ đầy đủ đúng hạn cho tổ chức
tín dụng.
1.4. Quản lý tài sản bảo đảm:
Quản lý tài sản bảo đảm là quá trình theo dõi, kiểm tra, đánh giá nhằm
bảo đảm tài sản vẫn đang trong tình trạng bình thường hoặc kịp thời phát hiện
các sự cố liên quan làm giảm giá trị của tài sản bảo đảm so với dự kiến đã nêu
trong hợp đồng bảo đảm. Tuỳ theo tính chất và đặc điểm của tài sản bảo đảm
mà cán bộ tín dụng cần chủ động đề xuất và thực hiện kiểm tra tài sản bảo
đảm ít nhất 6 tháng/lần theo các nội dung:
- Đánh giá tình trạng tài sản hiện tại; Những thay đổi về số lượng và
chất lượng so với hiện trạng khi nhận tài sản bảo đảm.
- Tình hình sử dụng và bảo quản tài sản bảo đảm.
- Các trường hợp vi phạm cam kết của khách hàng vay theo quy định
tại hợp đồng bảo đảm.

Chuyên đề tốt nghiệp - 23 - Đại học kinh tế quốc dân
hồi nợ trước khi thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển
đổi,cổ phần hoá.
Các phương thức xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ:
- Bán tài sản bảo đảm tiền vay.
- Trực tiếp nhận các khoản tiền, tài sản từ bên thứ ba trong trường hợp
bên thứ ba có nghĩa vụ trả tiền hoặc tài sản cho khách hàng vay, bên bảo lãnh.
- Nhận chính tài sản bảo đảm tiền vay để thay thế cho việc thực hiện
nghĩa vụ được bảo đảm.
1.6. Chất lượng bảo đảm tiền vay:
1.6.1. Quan niệm về chất lượng bảo đảm tiền vay:
Hoạt động tín dụng là hoạt động có khả năng sinh lợi nhiều nhất cho hầu
hết các ngân hàng nhưng nó cũng lại chịu rủi ro cao nhất. Do đó, để hạn chế
rủi ro trong hoạt động tín dụng, các ngân hàng thường áp dụng các hình thức
bảo đảm tiền vay để ngăn ngừa được các rủi ro có thể xảy ra. Nên việc thực
hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay ngân hàng mong muốn có chất lượng
cao.
Chất lượng của bảo đảm tiền vay không chỉ phản ánh về tài sản đảm bảo
mà còn phải thể hiện ở thành quả thu được khi các khoản cho vay được bảo
đảm bằng hình thức thích hợp.
Như vậy, chất lượng bảo đảm tiền vay được hiểu là hiệu quả của việc
thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay để bảo đảm rằng các khoản cho vay
của ngân hàng sẽ được trả đúng hạn và có lãi. Trong trường hợp khách hàng
vay gặp khó khăn trong việc hoàn trả nợ thì ngân hàng chỉ có thể thu hồi được
vốn thông qua việc xử lý các tài sản đảm bảo.
Do đó có thể nói bảo đảm tiền vay là một yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến
hoạt động của ngân hàng, không những đảm bảo khả năng hoàn trả vốn vay
mà còn mang lại lợi nhuận cho ngân hàng và giúp ngân hàng hạn chế được
Đỗ Thị Sâm Lớp Ngân hàng 45B
Chuyên đề tốt nghiệp - 24 - Đại học kinh tế quốc dân

cao cũng không có nghĩa là chất lượng bảo đảm tiền vay đã tốt. Ví dụ như
ngân hàng có nhiều khách hàng có tình hình kinh doanh tốt, quan hệ lâu dài
với ngân hàng hoặc ngân hàng cho vay theo bảo đảm bằng chỉ định của Chính
phủ thì chỉ tiêu trên sẽ cao nhưng không thể nói là chất lượng bảo đảm tiền
vay thấp.
*Chỉ tiêu tỷ lệ dư nợ không tài sản bảo đảm với dư nợ có bảo đảm bằng
tài sản:
Dư nợ không có tài sản bảo đảm
Chỉ tiêu này được tính =
Dư nợ có tài sản bảo đảm
Chỉ tiêu này cho thấy tỷ trọng cho vay không đảm bảo bằng tài sản so
với cho vay bảo đảm bằng tài sản. Chỉ tiêu này sẽ phản ánh rõ hơn chính sách
cho vay của ngân hàng. Mỗi ngân hàng có chính sách cho vay khác nhau, nếu
như có ngân hàng chấp nhận nhiều hình thức cho vay không có tài sản bảo
đảm thì tỷ lệ dư nợ không có tài sản bảo đảm so với dư nợ có tài sản bảo đảm
sẽ cao ngược lại với ngân hàng phụ thuộc vào tài sản bảo đảm khi đưa ra các
quyết định cho vay. Nhìn chung như các chỉ tiêu đã đề cập ở trên tỷ lệ dư nợ
cho vay không có tài sản bảo đảm so với dư nợ cho vay có tài sản bảo đảm
càng thấp càng tốt. Song cũng không phải lúc nào cũng vậycòn tuỳ vào khách
hàng, phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng, chính sách tín dụng
của ngân hàng…..
* Chỉ tiêu về nợ quá hạn
Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng sau khi vay đã đến thời hạn trả
nợ theo thoả thuận trên hợp đồng tín dụng nhưng không hoàn trả được cho
ngân hàng. Các chỉ tiêu về nợ quá hạn phản ánh mức độ an toàn của hoạt
động tín dụng ngân hàng. Chỉ tiêu về nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm (%) giữa
Đỗ Thị Sâm Lớp Ngân hàng 45B

Trích đoạn Cỏc chỉ tiờu định tớnh Nhõn tố thuộc về ngõn hàng Nhõn tố thuộc về khỏch hàng Nhõn tố khỏc Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status