Chuyên đề tốt nghiệp
Giải pháp nâng cao chất lợng bảo đảm tiền vay tại Ngân hàng Ngoài quốc
doanh( VPBank)
Lời nói đầu
Trong cơ chế thị trờng hiện nay các ngân hàng thơng mại đang ngày một
phát triển mạnh mẽ và có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế. Vấn đề chất
lợng và sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các ngân hàng càng đợc đặc biệt quan tâm
khi Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thơng mại thế
giới(WTO). Cũng giống nh các hoạt động kinh doanh khác, rủi ro trong hoạt
động tín dụng luôn luôn tiềm ẩn. Nếu rủi ro liên tiếp xảy ra thì ngân hàng thơng
mại sẽ khó tránh khỏi sự phá sản và dẫn đến sự sụp đổ của cả hệ thống ngân
hàng, gây ảnh hởng lớn đến nền kinh tế quốc dân.
Vì vậy phải thực hiện các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ trả nợ của khách
hàng đi vay. Để ngân hàng và khách hàng có thể tiếp cận và thực hiện đợc các
quan hệ vay vốn, đó là khách hàng phải đảm bảo đợc ba vấn đề cơ bản, cũng là
ba vấn đề điều kiện tiên quyết. Thứ nhất: hoạt động sản xuất, kinh doanh tốt,
sản phẩm có khả năng cạnh tranh trên thị trờng. Thứ hai: tình hình tài chính,
nguồn thu và khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng đảm bảo. Thứ ba: thực
hiện đảm bảo khoản vay, trong đó, hai điều kiện đầu là điều kiện cần, còn
việc đảm bảo khoản vay trong nhiều trờng hợp là điều kiện đủ.
Vấn đề bảo đảm tiền vay tuy đã đợc điều chỉnh bởi nhiều văn bản pháp lý
của chính phủ, của ngành ngân hàng nhng trong thực tế việc vận dụng thực hiện
lại là một vấn đề rất khó khăn, không những từ phía khách hàng vay, từ phía
ngân hàng mà còn khó khăn cả đối với cơ quan có liên quan đến việc công
chứng, đăng kí giao dịch bảo đảm tài sản. Việc thực hiện vấn đề này hiện nay
còn khá nhiều vớng mắc cần phải có giải pháp phù hợp để xử lý. Nhận thức đợc
tầm quan trọng của vấn đề này, trong quá trình thực tập tại ngân hàng thơng
mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh VPBank, chi nhánh Ngô
Quyền, Hà Nội, em xin mạnh dạn lựa chọn đề tài: giải pháp nâng cao chất lợng
Trần Thị Kim Dung K42 - 1501
Chuyên đề tốt nghiệp
của ngân hàng. ở đây ngân hàng thực hiện chức năng môi giới tài chính: nhận
tiền ký gửi của cá nhân, các tổ chức kinh tế này đem cho cá nhân, các tổ chức
kinh tế khác vay. Nh vậy các quan hệ tín dụng phát sinh trong loại hình tín
dụng này gắn liền với quá trình tạo lập quỹ tiền tệ từ các nguồn tài chính tạm
thời nhàn rỗi và sử dụng quỹ để đáp ứng cho nhu cầu nguồn tài chính tạm thời
thiếu trong xã hội. Và trong các quan hệ tín dụng ngân hàng phát sinh có một
chủ thể đặc biệt khác với các hình thức tín dụng khác, đó là các ngân hàng.
Vậy có thể hiểu tín dụng ngân hàng là các quan hệ vay mợn vốn tiền tệ
phát sinh giữa các ngân hàng với các chủ thể kinh tế khác trong nền kinh tế theo
các nguyên tắc của tín dụng.
1.1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng
* Đối với nền kinh tế xã hội:
+ Tín dụng góp phần giải quyết mâu thuẫn nội bộ trong nền kinh tế xã
hội về nhu cầu vốn tiền tệ , thực hiện điều hoà nhu cầu về vốn phục vụ đời sống
sản xuất.
+Tín dụng phục vụ sản xuất và lu thông hàng hoá, góp phần giải quyết
công ăn, việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế.
+Tín dụng làm đòn bẩy thúc đẩy sản xuất phát triển và cơ cấu lại sản
xuất trong nền kinh tế.
Hot ng tín dng l nh m nh, chính sách tín dng đúng n s gúp
phn kim ch lm phát, n nh tin t, tng trng kinh t, tng uy tín quc
gia.
* Đối với các tổ chức tín dụng:
Trần Thị Kim Dung K42 - 1501
Chuyên đề tốt nghiệp
+Tín dng l ho t ng c bn chim t trng ln trong to n b hot
ng ca t chc tín dng v ho t ng sinh li ch yu ca cỏc t chc tín
dng.
-Tín dng quyt nh s tn ti v phát tri n ca mi t chc tín dng
T chc tín dng ch có th tn ti v phát tri n khi xác nh c phm
Trần Thị Kim Dung K42 - 1501
Chuyên đề tốt nghiệp
* Các hình thức của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng xảy ra khi ngời vay không trả đợc nợ lãi và nợ gốc đúng
hạn, đầy đủ. Theo phơng thức quản lý rủi ro tín dụng hiện nay, ngời ta chia rủi
ro tín dụng thành bốn cấp độ theo mức độ rủi ro.
- Không đợc lãi đúng hạn:
Cấp độ thấp nhất là khi ngời vay không trả đợc lãi đúng hạn, khi đó ngân
hàng sẽ chuyển số lãi đó vào khoản mục lãi treo phát sinh. Hình thức rủi ro này
đợc xếp vào mức rủi ro thấp vì ngoại trừ trơng hợp khách hàng muốn quỵt nợ,
chiếm dụng vốn thì phần lớn đều xuất phát từ việc thiếu cân đối trong kỳ hạn trả
nợ của khách hàng.
- Không thu đợc vốn đúng hạn:
Khi không thu đợc vốn đúng hạn tình hình dờng nh nghiêm trọng hơn,
một phần do một lợng vốn cho vay lớn bị mất. Khi đó, ngân hàng sẽ chuyển số
nợ vốn đó sang mục nợ quá hạn phát sinh. Khoản mục này phát sinh vào thời
gian đáo hạn hợp đồng tín dụng. Tuy nhiên, đây cha phải là khoản mất mát hiện
thực của ngân hàng vì có thể tiến độ hoạt động kinh doanh của khách hàng bị
chậm so với kế hoạch đã đề ra trinh ngân hàng.
- Không thu đợc lãi:
Khi ngân hàng không thu đợc lãi thì tình hình đã trở nên nghiêm trọng
hơn. Tình hình kinh doanh của khách hàng có thể đã kém hiệu quả đến mức
không thể trả đủ lãi cho ngân hàng. Khi đó ngân hàng phải chuyển khoản lãi
này vào khoản mục lãi treo đóng băng và thậm chí có thể phải thực hiện miễn
giảm lãi cho khách hàng.
- Không thu đủ vốn cho vay:
Tình huống xấu nhất xảy ra khi ngân hàng không thu đủ vốn cho vay và
lúc này ngân hàng bị mất vốn. Tại thời điểm này, ngân hàng sẽ chuyển khoản
nợ vào mục nợ không có khả năng thu hồi hoặc phải xoá nợ, coi nh khép lại một
hợp đồng tín dụng không có hiệu quả.
lý tài sản khi xảy ra rủi ro tín dụng: Tài sản phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp
của ngời vay và ngời bảo lãnh và đợc pháp luật cho phép giao dịch, đồng thời
phải có đủ cơ sở pháp lý để ngân hàng đợc quyền u tiên xử lý tài sản khi ngời
vay không thanh toán đúng hạn.
1.2.2. Sự cần thiết của bảo đảm tín dụng
1.2.2.1. Đối với ngân hàng
- Bảo đảm tín dụng giúp ngân hàng bảo đảm an toàn trong cấp tín dụng:
Ngân hàng là một trung gian tài chính đi vay để cho vay huy động vốn
của khách hàng để cấp tín dụng nên trách nhiệm hàng đầu là bảo vệ lợi ích của
ngời gửi tiền. Mặc dù phần lớn các ngân hàng đều dự tính trớc những rủi ro có
thể có, những rủi ro này phải đợc kiểm soát chặt chẽ để bảo vệ số tiền gửi của
khách hàng. Do đó sự an toàn là một vấn đề cần xem xét trớc tiên đối với mọi
khoản vay. Vì lý do này một ngân hàng thờng sẽ cho vay trên cơ sở có bảo đảm
để giảm thiểu rủi ro.
Trần Thị Kim Dung K42 - 1501
Chuyên đề tốt nghiệp
Về thực chất bảo đảm tín dụng là thiết lập những cơ sở pháp lý để có
thêm nguồn thu nợ thứ hai ngoài nguồn thu nợ thứ nhất.
Trong cho vay kinh doanh nguồn thu nợ thứ nhất là doanh thu cho vay
đối với cho vay vốn lu động, hoặc khấu hao và lợi nhuận đối với cho vay trung
và dài hạn để hình thanh tài sản cố định. Trong cho vay tiêu dùng nguồn thu nợ
thứ nhất của ngân hàng là thu nhập cá nhân nh tiền lơng, các khoản thu nhập tài
chính( lãi cho vay, lãi chứng khoán) và các khoản thu nhập khác.
Khi đánh giá hoạt động của khách hàng nếu thấy nguồn thu nợ thứ nhất
cha có cơ sở chắc chắn thì buộc ngân hàng phải thiết lập nguồn thu nợ thứ hai
bao gồm giá trị tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba vì ngân
hàng có thể bán các tài sản bảo đảm để thu nợ nếu khách hàng không trả đợc
nợ.
Hơn nữa, hoạt động tín dụng an toàn thì bản thân điều này lại có những
tác động tích cực đến những mặt hoạt động khác do uy tín của ngân hàng đợc
cho vay đối với những khách hàng t nhân, ít uy tín hoặc những doanh nghiệp
nhỏ làm ăn không ổn định. Còn đối với những công ty lớn có chính sách quản
lý hiệu quả, có sản phẩm và các dịch vụ đợc thị trờng sẵn sàng chấp nhận, có lợi
nhuận tơng đối ổn định và với một tình hình tài chính ổn định, uy tín trong
thanh toán nợ cũ thì đó là những khách hàng tiềm năng và trong trờng hợp này
chính những yếu tố trên đã là tài sản đảm bảo rồi. Do đó cán bộ tín dụng phải
vận dụng đảm bảo tiền vay một cách linh hoạt trong từng điều kiện hoàn cảnh,
khách hàng, loại tín dụng cụ thể.
1.2.2.2. Đối với khách hàng
- Khách hàng là ngời gửi tiền: Bảo đảm tín dụng góp phần giảm rủi ro
trong hoạt động kinh doanh tín dụng của NHTM, vì vậy khoản tiền gửi của
khách hàng trong ngân hàng an toàn hơn, yên tâm hơn về khoản tiết kiệm của
mình.
- Khách hàng là ngời vay vốn: Qua áp dụng đảm bảo tiền vay hớng cho
khách hàng phải sử dụng vốn vay có hiệu quả để có khả năng trả nợ ngân hàng
và nhận lại tài sản. Khi vay vốn khách hàng phải cầm cố thế chấp tài sản thuộc
sở hữu của mình, khách hàng chỉ có thể nhận lại tài sản đảm bảo và các giấy tờ
có liên quan khi đã trả hết nợ gốc vàlãi cho ngân hàng.
Nh vậy khi đem tài sản của mình làm bảo đảm cho khoản vay khách
hàng sẽ có trách nhiệm hơn trong quản lý và sử dụng vốn vay, điều đó cũng có
nghĩa là hiệu quả của vốn vay cũng đợc đảm bảo cùng với đó, vốn vay sẽ thực
sự đem lại những lợi ích cho chủ thể vay vốn.
1.2.2.3. Đối với nền kinh tế
Việc đảm bảo tiền vay thực hiện tốt sẽ hạn chế đợc nợ quá hạn, nợ khó
đòi, giảm rủi ro, tăng lợi nhuận, nâng cao uy tín của ngân hàng thu hút ngời gửi
tiền để cho vay mở rộng sản xuất phát triển kinh tế.
1.2.3. Nội dung các hình thức bảo đảm tín dụng
Trần Thị Kim Dung K42 - 1501
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2.3.1 Bảo đảm bằng tài sản: Là hình thức bảo đảm đợc thiết lập trên cơ sở
định của Nhà nớc (nếu có) giá mua, giá trị còn lại trên sổ sách kế toán và các
yếu tố khác về giá. Đối với giá trị quyền sử dụng đất thế chấp đã đợc qui định
rõ trong điều 8 chơng II Nghị định 178/1999/NĐ-CP và điều 5 mục 3 Thông t
06 /2000/TT-NHNN1.
Trần Thị Kim Dung K42 - 1501
Chuyên đề tốt nghiệp
Hiện nay thế chấp tài sản là bất động sản đem lại nhiều thuận lợi cho các doanh
nghiệp và các tổ chức tín dụng vì những u thế sau:
- Đáp ứng đợc nhu cầu vay vốn lớn của cá nhân, tổ chức do tài sản thế chấp
có giá trị rất lớn.
- Khi thế chấp các bên không phải dịch chuyển tài sản từ chỗ này sang chỗ
khác tránh đợc tình trạng hỏng hóc, mất mát, hao mòn tài sản.
- Tài sản thế chấp phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng nên hạn chế đ-
ợc việc đem tài sản thế chấp không thuộc sở hữu của bên đi vay làm vật bảo
đảm .
- Khi thế chấp tài sản bên nhận thế chấp chỉ giữ giấy tờ gốc của tài sản thế
chấp, bên thế chấp có thể tiếp tục khai thác, sử dụng tài sản cho thuê, cho m-
ợn.
Thế chấp tài sản đã mở rộng phạm vi các chủ thể tham gia vay vốn tại ngân
hàng tăng khối lợng vốn cho vay giúp cho ngân hàng mở rộng địa bàn hoạt
động, nâng cao hiệu quả hoạt động.
* Cầm cố tài sản vay vốn ngân hàng là việc bên vay vốn (bên cầm cố) có
nghĩa vụ giao tài sản là động sản thuộc sở hữu của mình cho bên vay vốn (gọi là
bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ (bao gồm nợ gốc, lãi và
tiền phạt lãi quá hạn). Nếu tài sản mà pháp luật có quy định đăng ký quyền sở
hữu hoặc có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu thì các bên có thể thoả thuận bên
cầm cố vẫn giữ tài sản và giao bản gốc giấy tờ quyền sở hữu tài sản cho bên
nhận cầm cố. Tài sản dùng để cầm cố vay vốn các tổ chức tín dụng là các động
sản có giá trị chuyển nhợng hoặc mua, bán đợc dễ dàng: phơng tiện vận tải, ph-
ơng tiện đi lại, công cụ lao động, máy móc thiết bị, vật t hàng hóa .
việc cho vay có bảo đảm bằng hình thức cầm cố, thế chấp, bảo lãnh thông thờng
lại dùng tài sản đã hình thành, đã có tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng.
Để bảo đảm việc thu hồi vốn và lãi, pháp luật quy định những điều kiện để
đảm bảo tính an toàn.
+ Điều kiện đối với khách hàng vay: Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp
pháp của tổ chức tín dụng, cũng nh tính hiệu quả của việc sử dụng vốn vay
khách hàng phải đáp ứng đợc những điều kiện nh là: có tín nhiệm đối với TCTD
trong việc sử dụng vốn vay và trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc lẫn lãi; Có khả
năng tài chính và có các khoản thu hợp pháp; Có dự án, phơng án sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ khả thi; Có mức vốn tự có tham gia vào dự án và giá trị tài sản
bảo đảm tiền vay bằng các biện pháp cầm cố, thế chấp tối thiểu bằng 50% vốn
đầu t của dự án;
+ Điềukiện đối với tài sản hình thành từ vốn vay: Để đảm bảo quyền
và lợi ích hợp pháp của tổ chức tín dụng, cũng nh tính hiệu quả của việc sử
dụng vốn vay từ tài sản hình thành từ vốn vay phải đáp ứng đợc những điều kiện
nh là: Tài sản hình thành từ vốn vay phải xác định đợc Quyền sở hữu của khách
hàng vay đối với tài sản: nh giấy chứng nhận quỳên sử dụng đất của khu đất mà
trên đó tài sản sẽ đợc hình thành và phải hoàn thành các thủ tục xây dựng theo
quy định của pháp luật; Tài sản đợc phép dịch và không có tranh chấp;
Trần Thị Kim Dung K42 - 1501
Chuyên đề tốt nghiệp
* Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba: Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba
là việc bên thứ ba (còn gọi là bên bảo lãnh) cam kết với TCTD cho vay về việc
sử dụng tài sản thuộc sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho
khách hàng vay, nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng vay không thực hiện hoặc
thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ.
Nh vậy, bên bảo lãnh chỉ đợc phép bảo đảm bằng tài sản thuộc sở hữu của
chính mình hoặc bằng giá trị quyền sử dụng đất kể cả đất thuê mà thời hạn thuê
đã đợc trả tiền còn d với 5 năm, còn đối với doanh nghiệp nhà nớc thì tài sản
thuộc quyền quản lý, quyền sử dụng của doanh nghiệp đó.
tài sản mà từ chối những khách hàng vay vốn thì đồng nghĩa với việc NHTM tự
đặt dấu chấm hết cho hoạt động kinh của mình. Mặt khác, thực tế cho thấy cho
vay có bảo đảm bằng bảo lãnh lại thờng có hiệu quả và tính an toàn cao vì ngời
bảo lãnh bao giờ cũng là những cá nhân, đơn vị có tiền lực tài chính và có uy tín
cao, thêm vào đó cho vay có bảo đảm bằng bảo lãnh lại tiết kiệm đợc chi phí
quản lý, linh hoạt và thích ứng với từng điều kiện, khách hàng cụ thể .
1.2.3.2 Bảo đảm không bằng tài sản
* Tín chấp (tổ chức tín dụng lựa chọn cho vay không có bảo đảm bằng tài sản):
là hình thức mà các ngân hàng cho vay không dựa vào bảo đảm bằng tài sản mà
bảo đảm dựa vào uy tín của ngời đi vay.
Để đợc vay theo hình thức này khách hàng vay phải có đủ điều kiện sau:
- Phải có tín nhiệm đối với ngân hàng. Dự án đầu t, phơng án kinh doanh, dịch
vụ khả thi có hiệu quả đảm bảo nguồn trả nợ. Dự án phơng án phục vụ đời sống
khả thi phù hợp với qui định của pháp luật đảm bảo nguồn trả nợ. Phải có đủ
khả năng tài chính, các nguồn thu hợp pháp khác để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ
trong thời hạn cam kết. Đối với các doanh nghiệp phải có lãi hai năm liền kề
tính đến thời điểm vay vốn. Riêng doanh nghiệp Nhà nớc chỉ cần không trong
diện sắp xếp lại là đợc vay vốn.
* Tổ chức tín dụng Nhà nớc cho vay không có đảm bảo theo chỉ định của Chính
phủ: cho vay đối với khách hàng vay để thực hiện các chơng trình kinh tế đặc
biệt, trọng điểm của Nhà nớc và đối với một số khách hàng thuộc đối tợng đợc
hởng các chính sách tín dụng u đãi về điều kiện vay vốn theo qui định tại các
văn bản qui phạm pháp luật của Chính phủ hoặc Thủ tớng Chính phủ.
* Ngoài ra còn có bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thề chính trị - xã hội
cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay vốn.
Cùng với sự ra đời của Nghị định 178/1999/NĐ-CP đã khẳng định một cách
nhìn mới trong vấn đề bảo đảm tín dụng: mọi khách hàng vay đều bình đẳng tr-
ớc sự lựa chọn của các tổ chức tín dụng . Điều kiện cho vay không có bảo đảm
bằng tài sản hay có bảo đảm bằng tài sản không phân biệt doanh nghiệp Nhà n-
ớc, hay doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế hay hộ gia đình, cá nhân mà
đánh giá tài sản bảo đảm nhằm xem xét các điều kiện của tài sản và định giá
chúng
- Thẩm định về các điều kiện của tài sản gồm: Thẩm định tính hợp pháp;
thẩm định về tính lu thông và quyền sở hữu. Việc thẩm định tài sản bảo đảm ở
nớc ta hiện nay còn nhiều khó khăn bất cập, tài sản đợc chia làm 2 loại, một loại
pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, một loại không. đối với loại có
đăng ký thì việc thẩm định tính sở hữu đơn giản chỉ là kiểm tra giấy tờ sở hữu
nhng với loại không đăng ký thì ngân hàng phải xem xét từ nhiều kênh thông
tin khác nhau tránh rủi ro không đáng có. Còn riêng đối với những tài sản mà
pháp luật quy định phải đóng bảo hiểm thì ngân hàng cần kiểm tra xem khách
hàng đã đóng bảo hiểm cha? tài sản là nhà hay quyền sử dụng đất thì ngân hàng
đầu tiên phải kiểm tra những giấy tờ có liên quan tới tài sản đó nh: Quyền sử
Trần Thị Kim Dung K42 - 1501
Chuyên đề tốt nghiệp
dụng đất, sổ đỏ.... xem xét tài sản đó có bị kê biên hay không? Nếu là bất động
sản thì đánh giá về vị trí địa lý, kiến trúc ra sao? Giá cả nh thế nào? nếu là động
sản nh máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất thì điều mà ngân hàng phải quan
tâm là chủng loại, tính hiện đại, tính phổ biến. Ngoài ra, các tài sản là hàng hoá,
giấy tờ có giá hay nguyên vật liệu sản xuất thì ngân hàng phải kiểm tra tính
chân thực cũng nh số lợng, chất lợng, giá trị của tài sản đó, kiểm tra tính hợp
pháp của giấy tờ có giá thông qua các yếu tố nh tổ chức phát hành, mệnh giá,
thời hạn...sở dĩ ngân hàng cần đặc biệt quan tâm tới tính lu thông, tính hợp pháp
và quyền sở hữu của tài sản vì trên thực tế có rất nhiều trờng hợp ngân hàng
nắm giữ tài sản trong tay nhng lại không phát mại đợc để thu hồi vốn và sau khi
khẳng định chắc chắn tài sản thuộc quyền sở hữu của ngời đi vay, có thị trờng
tiêu thụ và hợp pháp thì các cán bộ tín dụng phải tiến hành định giá tài sản.
- Việc định giá tài sản phải dựa trên cơ sở tuân theo đúng quy luật cung
cầu, sát với giá cả thị trờng. điều này là rất quan trọng bởi vì nếu nh ngân hàng
quy định mà quá cao so với giá trị thực thì dẫn đến giá trị cho vay lớn hơn giá
trị tài sản đảm bảo, khi xảy ra sự cố khách hàng không thực hiện nghĩa vụ,
Hợp đồng bảo đảm tài sản thờng đợc ký kết đồng thời với hợp đồng tín
dụng sau khi hoàn tất các thủ tục cần thiết. Tuỳ theo hình thức bảo đảm và tài
sản bảo đảm mà hợp đồng bảo đảm có thể đợc lập riêng hoặc nằm trong hợp
đồng tín dụng và cũng tuỳ từng loại hình bảo đảm theo quy định của pháp luật
mà hợp đồng bảo đảm phải công chứng nhà nớc và tài sản bảo đảm phải đăng
ký giao dịch bảo đảm với cơ quan nhà nớc có thẩm quyền.
Đối với tài sản tài chính thì tuỳ theo sự thoả thuận giữa ngân hàng và
khách hàng mà thực hiện hình thức thế chấp pháp lý hay thế chấp công bằng,
nếu là thế chấp pháp lý thì bên bảo lãnh phải chuyển giao quyền sở hữu cho
ngân hàng, nếu là thế chấp công bằng thì chuyển giao giấy chứng nhận quyền
sở hữu, còn tài sản cầm cố thì có rất nhiều loại tài sản với những đặc điểm tính
chất khác nhau nên tuỳ thuộc vào đặc tính đó mà ngân hàng và bên bảo đảm tự
thoả thuận phơng pháp chuyển giao tài sản sao cho phù hợp nhất. Và điều đặc
biệt lu ý ở đây là hợp đồng bảo đảm chỉ có ý nghĩa pháp lý khi và chỉ khi nó đi
kèm với hợp đồng tín dụng(hợp đồng gốc)
Việc quản lý tài sản bảo đảm bao gồm cả việc bảo quản, đánh giá lại tài
sản và xử lý sau khi đánh giá hiệu qủa của việc quản lý này còn phụ thuộc vào
cơ sở vật chất(nh kho bãi để bảo quản), trình độ cán bộ ngân hàng trong việc
định giá tài sản và đa ra đợc những biện pháp xử lý thoả đáng, đảm bảo an toàn
cho hoạt động kinh doanh của NHTM.
+ Bớc 5: Xử lý tài sản bảo đảm:
Khi đến hạn thanh toán, nếu khách hàng thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ của
mình thì ngân hàng sẽ tiến hành giải chấp, hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo
đảm đợc thanh lý hoàn toàn. Còn trong trờng hợp khách hàng không thanh toán
đúng hạn, lơ là nghiã vụ trả nợ hoặc có hành vi bất hợp tác trong việc thanh toán
Trần Thị Kim Dung K42 - 1501
Chuyên đề tốt nghiệp
nợ thì ngân hàng buộc phải xử lý tài sản đảm bảo thờng gặp phải rất nhiều khó
khăn, nan giải, đặc biệt là trong thời kỳ đổi mới ở việt nam hiện nay,khi mà thủ
tục hành chính còn nhiều bất cập, hành lang pháp lý còn cha hoàn thiện, nhiều
thủ tục thế chấp, cầm cố không đon quy định.
- Kết quả: Đến cuie năm 1996, VPBank có heir sở và 3 chi nhánh, trên
200 cán be nhân viên, tang tài sản đạt 864 tỷ đồng, lei nun năm 1995 và 1996
đOur đạt 36% vốn cổ phần. Ban cạnh đó can hang tan tại: Các cổ đông vay vốn
Trần Thị Kim Dung K42 - 1501
Chuyên đề tốt nghiệp
vat quá trình độ sử dụng vốn, sử dụng không hoi quả. Một số cổ đông không có
khả nun tryả in, các cổ đông chic conga không chug tryả vì tm lý đco nớc boo
co. Voice thus hay in gap khan khan vì các lý do: Các KH là cổ đông không có
tài sản bảo đảm, hoặc tài sản bảo đảm mang tính hình thức, không xử lý đợc.
Nhiều KH không phải là cổ đông, nhng do khi cho vay không tiến hành các thủ
tục chặt chẽ, nên khi xử lý tài sản bảo đảm gap nhiều khan khan. Nền kinh tế
chug ảnh hởng lớn của khủng hoảng tài chính châu á, bất động sản đóng băng,
không phát mại đợc, hoặc phát mại giá rất thấp, chỉ thus đợc một phần in gốc.
NH lâm vào tình trạng khan khan, in quá hạn chiếm trên 70% tang d in. Riêng
tại heir sở in quá hạn chiếm 95% d in. Ngoài ra NH can bị ngân hàng nhà nớc
giám sát đặc biệt từ năm 1997.
* Giai đoạn khủng hoảng( 1997- 2003)
- Chủ trơng của NH trong giai đoạn này: Thắt chặt tín dụng và kiểm soát chặt
các khoản cho vay với khẩu hiệu tiếp thị rộng rãi, cho vay bảo thủ; tăng cờng
thu hồi nợ xấu.
Tháng 11/2000 VPBank thành lập Ban đề án triển khai cải tổ, xúc tiến việc cải
tổ bộ máy, ban hành chức năng nhiệm vụ các phòng ban, xây dựng quy trình
nghiệp vụ.
Từ năm 2001 bắt đầu xác định chiến lợc của VPBank là ngân hàng bán lẻ, chú
trọng doanh nghiệp vừa và nhỏ và dân c thuộc tầng lớp trung lu ở đô thị. Sở dĩ
NH chọn chiến lợc nh vậy là vì các lý do sau: Thứ nhất, Nguồn vốn huy động
của VPBank chủ yếu từ dân c với lãi suất cao, khó cạnh tranh khi cho vay các
khách hàng lớn. Thứ hai, các KH lớn ở Việt nam hiện nay chủ yếu là doanh
nghiệp nhà nớc, hiệu quả kinh doanh kém nhng lại đợc các ngân hàng thơng
Ban tín dụng Heir sở và các Chi nhánh.
Heir đồng Quản trị cử ra Ban điều hành thực hiện nhiệm vụ tổ chức và
quản lý hoạt động cụ thể của các Chi nhánh, của từng phòng ban, be phận tại
Heir sở chính VPBank. Hiện tại Heir sở chính VPBank đặt tại số 8 Lê Thái Tổ
Hà Nội, mạng lới giao dịch gồm 86 chi nhánh và PGD, 2 công ty trực thuộc,
số lợng cán be công nhân viên hơn 2000 ngời.
Sau đây là sơ đồ mô tả tổ chức quản lý và mạng lới chi nhánh của VPBank.
Trần Thị Kim Dung K42 - 1501
Chuyên đề tốt nghiệp
Tổ chức quản lý và mạng lới chi nhánh
Trần Thị Kim Dung K42 - 1501
Đại hội Cổ đông
Ban Kiểm soát
Hội đồng Tín dụng
Các ban Tín dụng
CN Hải Phòng CN Đà Nẵng
GD số 1 Lê Duẩn
Hội đồng Quản trị
Ban điều hành
CN HCM
Hội sở Hà Nội
CN Bà Chiểu
CN Chợ Lớn
CN Tân Định
Giao dịch Hoàn
Kiếm
Giao dịch
Cát Linh
Giao dịch
Hai Trưng
Trần Thị Kim Dung K42 - 1501
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
B¶ng 1: Tình hình huy động vốn năm 2004- 2006 của VPBank
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu 2004 2005 2006
Số dư Tỉ trọng Số dư Tỉ trọng Số dư Tỉ
trọng
Nguồn
vốn huy
động
3.858.967 100% 5.638.001 100% 9.065.194 100
%
Phân
theo kỳ
hạn
Ngắn
hạn
3.202.943 83% 4.397.641 78% 7.252.155 80%
Trung,
dài hạn
656.024 17% 1.240.360 22% 1.813.039 20%
Phân
theo cơ
cấu
Huy
động
thị
trường
I
1.847.711 48% 3.209.771 57% 5.678.458 63%
vốn.
2.2.2 Hoạt động cho vay
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường mở cửa và liên tục tăng
trưởng mạnh,những năm gần đây Việt Nam được xem là một trong
những nền kinh tế tăng trưởng cao hàng đầu trên thế giới. nhu cầu
vốn đầu tư tăng cao nên hoạt động tín dụng của các ngân hàng khá
sôi động.
Trong thời gian từ 2004-2006, hoạt động tín dụng của VPBank
được giữ vững theo phương châm “ bảo thủ”, không cạnh tranh bằng
cách nới lỏng điều kiện tín dụng. tuy vậy nhờ có sự nỗ lực tiếp thị
khách hàng của các đơn vị,nên tốc độ phát triển tín dụng vẫn đạt mức
tăng khá cao gấp hơn 2 lần mức tăng trưởng tín dụng của toàn ngành
ngân hàng.
Doanh số cho vay toàn hệ thống năm 2006 đạt 6.594 tỷ đồng
tăng 2.681 tỷ đồng( tương đương tăng 68%) so với năm 2005. Dư nợ
tín dụng toàn hệ thống tính đến 31/12/2006 đạt 5.031 tỷ đồng ( tương
đương tăng 67%) so với năm 2005.
TrÇn ThÞ Kim Dung K42 - 1501
Chuyên đề tốt nghiệp
Vi chin lc ngõn hng bỏn l tt nht ti Vit Nam, VPBank
chỳ trng vo cỏc khỏch hng l cỏc doanh nghip ngoi quc doanh
va v nh,cỏc cỏ nhõn, h gia ỡnh.
Cht lng tớn dng ca VPBank vn m bo c yờu cu
ca ngõn hng nh nc v qui ch ca BVPBank. T l n xu( gm
cỏc nhúm 3,4,5) ca VPBank cui nm 2006 mc 0,58% tng d
n, thp hn nhiu so vi t l n xu chung ca ngnh ngõn hng
Vit Nam( khong 7%).
Bảng 2: C cu d n tớn dng 2004- 2006
n v tớnh: triu ng
Ch tiờu 2004 2005 2006