Luận văn: Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong cho vay tại ngân hàng công thương Thanh Hoá - Pdf 11

Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
SV: Ng« V¨n Trêng Ng©n hµng 42A
1
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHOA
TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Đề tài: Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong cho
vay tại ngân hàng công thương Thanh Hoá


Thanh Hoá".
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
SV: Ng« V¨n Trêng Ng©n hµng 42A
3

Mục đích nghiên cứu của chuyên đề này là:
- Nghiên cứu về rủi ro trong cho vay trên phương diện lý thuyết.
- Thông qua thực trạng hoạt động cho vay tại Ngân hàng công thương
Thanh Hoá để đánh giá tình hình rủi ro trong cho vay của chi nhánh.
- Đưa ra một số kiến nghị và đề xuất các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro
trong cho vay.
Để giải quyết các vấn đề này thì chuyên đề được trình bày làm 3
chương:
Chương I: Lý luận chung về cho vay và rủi ro trong hoạt động cho vay.
Chương II: Thực trạng cho vay và rủi ro cho vay tại Ngân hàng công
thương Thanh Hoá.
Chương III: Một số giải pháp hạn chế rủi ro cho vay đối với Ngân hàng
công thương Thanh Hoá.
Do kiến thức và trình độ còn hạn chế, bản thân lại chưa trải qua thực tế
nên không tránh được những sai sót. Tôi rất mong được sự góp ý và giúp đỡ
của quý vị. Hoàn thành chuyên đề này tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng
dẫn của cô giáo Thạc sĩ Lê Thanh Tâm và các cán bộ phòng kinh doanh Ngân
hàng công thương Thanh Hoá.
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
SV: Ng« V¨n Trêng Ng©n hµng 42A
4

Chương I
Lý luận chung về cho vay và rủi ro trong hoạt động cho vay của Ngân
hàng thương mại

điểm khác nhau về NHTM. Có ý kién cho rằng: "NHTM là tổ chức tài chính
nhận tiền gửi và cho vay", có ý kiến lại cho rằng: "NHTM là trung gian tài
chính có giấy phép kinh doanh của chính phủ để cho vay tiền và mở tài khoản
tiền gửi, kể cả các khoản tiền gửi có thể dùng séc". Sở dĩ có nhiều quan điểm
khác nhau về NHTM là do các nghiệp vụ của ngân hàng rất đa dạng, các thao
tác của từng nghiệp vụ ngân hàng lại phức tạp và vấn đề này luôn biến động
theo sự thay đổi chung của nền kinh tế. Mặt khác do tập quán, luật pháp của
mỗi quốc gia, mỗi vùng khác nhau đã dẫn đến những quan niệm khác nhau về
NHTM.
Còn theo luật ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính của
Việt Nam ban hành ngày 24/5/1990 thì: NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ
mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với
trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ
chiết khấu và làm phương tiện thanh toán".
Như vậy, NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh
vực tiền tệ. Thông qua nghiệp vụ huy động vốn để cho vay, đầu tư và thực
hiện các nghiệp vụ tài chính khác. Thông qua các nghiệp vụ NHTM đã chứng
tỏ được sự cần thiết của hệ thống ngân hàng trong phát triển nền kinh tế thị
trường, ngân hàng là đòn bảy của nền kinh tế.
1.1.1.2. Các nghiệp vụ chủ yếu của NHTM
- Nghiệp vụ huy động vốn: Đây là nghiệp vụ cơ bản của NHTM. Nó
quyết định quy mô cũng như hiệu quả của các hoạt động khác của NHTM.
NHTM có thể huy động vốn nhàn rỗi của nền kinh tế bằng nhiều hình thức
khác nhau như: nhận tiền gửi của các cá nhân, tổ chức kinh tế, phát hành trái
phiếu, kì phiếu và phát hành các chứng từ tiền hay vay vốn của NHNN hoặc
các tổ chức tín dụng khác.
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
SV: Ng« V¨n Trêng Ng©n hµng 42A
6


7

- Các hoạt động dịch vụ
Ngoài các nghiệp vụ cơ bản trên, NHTM còn thực hiện một số hoạt
động dịch vụ để đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng, nhằm thu hút khách
hàng tới với ngân hàng và để có thêm khoản thu khác ngoài thu từ lãi cho vay.
Các dịch vụ của ngân hàng như:
+Dịch vụ thanh toán hộ
+ Dịch vụ mua bán và môi giới chứng khoán
+ Dịch vụ tư vấn
+ Dịch vụ quản lý tài sản và các chứng từ có giá.
Có thể nói các nghiệp vụ của NHTM có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
trong quá trình vận hành của cả bộ máy. Nghiệp vụ huy động vốn là nghiệp
vụ tạo tiền đề cho các nghiệp vụ tín dụng, đầu tư. Thông qua nghiệp vụ tín
dụng, đầu tư mang lại thu nhập cho ngân hàng để tái tạo các nguồn vốn khác.
Còn các dịch vụ khác của ngân hàng nhằm thu hút khách hàng đến với ngân
hàng tạo điều kiện cho việc mở rộng huy động vốn và mở rộng thị trường
kinh doanh của NHTM. Tuy nhiên nghiệp vụ tín dụng vẫn là nghiệp vụ quan
trọng nhất. Vì nghiệp vụ này nó quyết định đến cả một qt kinh doanh của
ngân hàng đó là lợi nhuận.
1.1.2. Nghiệp vụ cho vay của NHTM
1.1.2.1. Khái niệm về cho vay
Cho vay là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể trong đó một bên
chuyển giao tiền cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời
bên nhận tiền cam kết hoàn trả cả gốc và lãi khi đến hạn.
Cho vay là một trong những nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng khi thực
hiện tín dụng ngân hàng. Đây là nghiệp vụ chủ yếu khi ngân hàng quyết định
cấp tín dụng cho khách hàng và cũng là nghiệp vụ mang về thu nhập chủ yếu
cho ngân hàng. Tuy nhiên, đây cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro tiềm
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

SV: Ng« V¨n Trêng Ng©n hµng 42A
9

vào cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh và nhu cầu vốn của khách hàng để
cấp cho khách hàng những hạn mức phù hợp.
Bên cạnh những thuận lợi cho khách hàng thì về phía ngân hàng gặp
một số khó khăn trong khâu quản lý nguồn vốn và hiệu quả sử dụng vốn của
từng lần vay.
- Cho vay luân chuyển
Là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển hàng hoá. Ngân hàng cấp
tín dụng cho khách hàng khi có nhu cầu về vốn để mua hàng hoá, và sẽ thu
vốn về khi khách hàng bán được hàng. Hình thức cho vay này đơn giản thuận
lợi cho khách hàng về thời gian và thủ tục.
- Cho vay trả góp:
Là hình thức tín dụng theo đó ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc
làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận.
Hình thức này thường được áp dụng đối với các khoản vay trung và dài
hạn, tài trợ cho tài sản cố định.
Cho vay trả góp chứa đựng rủi ro cao do khách hàng thường thế chấp
bằng hàng hoá mua trả góp. Khả năng trả nợ phụ thuộc vào thu nhập của ngời
vay do đó lãi suất của hình thức này thường cao hơn lãi suất thông thường.
- Cho vay gián tiếp:
Đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian. Các tổ chức
có thể đứng ra bảo lãnh cho các thành viên trong nhóm vay khi mà các thành
viên không có tài sản thế chấp. Qua hình thức cho vay này ngân hàng có thể
mở rộng thị trường và qua hình thức này ngân hàng hỗ trợ phát triển kinh tế
cho các hộ nghèo không có điều kiện vay vốn của ngân hàng trực tiếp.
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
SV: Ng« V¨n Trêng Ng©n hµng 42A
10

cho các dự án tạo việc làm, tăng thu nhập, thực hiện các chương trình dự án
mang tính xã hội.
Mặt khác từ hoạt động tín dụng nhà nước có thể kiểm soát các hoạt
động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế để đưa ra các biện pháp chính
sách quản lý kinh tế và pháp lý phù hợp. Nhà nước có thể điều chỉnh nền kinh
tế theo chính sách tín dụng như chính sách ưu đãi về lãi suất và các điều kiện
cho vay khác cho các doanh nghiệp đầu tư sản xuất theo mục tiêu của nhà
nước.
- Để phát huy tốt những ưu điểm của tín dụng đối với nền kinh tế quốc
dân thì các ngân hàng luôn phải đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng.
1.2. Rủi ro trong hoạt động cho vay của NHTM
1.2.1. Khái niệm về rủi ro
Rủi ro cho vay là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải
chịu do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ
vốn và lãi.
Khi ngân hàng thực hiện hoạt động cho vay cụ thể thì trong hoạt động
đó luôn hàm chứa rủi ro tiềm ẩn, rủi ro này nó sẽ làm giảm khoản thu nhập
của ngân hàng. Do đó trong hoạt động quản lý toàn bộ ngân hàng luôn xác
định một tỷ lệ tổn thất dự kiến nhằm hạn chế mức tối thiểu các thiệt hại về tài
sản do các rủi ro cho vay gây ra.
1.2.2. Các hình thức rủi ro cho vay
Theo khái niệm về rủi ro tín dụng thì rủi ro tín dụng được chia thành
các hình thức sau:
- Không thu được lãi đúng hạn
Lúc này ngân hàng sẽ chuyển số lãi đó vào khoản mục lãi treo phát
sinh. Hình thức rủi ro này được xếp vào mức rủi ro thấp.
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
SV: Ng« V¨n Trêng Ng©n hµng 42A
12
- Không thu được vốn đúng hạn

tiền vay là khó, lúc này khả năng chi trả của khách hàng hạn hẹp. Loại nợ này
chứa đựng rủi ro cao và thường mang lại tổn thất cho ngân hàng.
1.2.4. ảnh hưởng của rủi ro cho vay đối với ngân hàng
1.2.4.1. Rủi ro cho vay làm giảm doanh thu của ngân hàng
Những khoản cho vay gặp rủi ro gây cho ngân hàng những thiệt hại về
mặt tài sản khi không thu được vốn và lãi trực tiếp làm giảm doanh thu của
ngân hàng. Còn trong trường hựop ngân hàng thu được lãi treo hay nợ quá
hạn thì cũng ảnh hưởng tới tính thanh toán và rủi ro thanh khoản của ngân
hàng do đó ảnh hưởng tới doanh thu của ngân hàng.
1.2.4.2. Rủi ro cho vay làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng
Rủi ro cho vay nó đã ảnh hưởng tới việc hoàn trả tiền gửi của ngân
hàng gặp nhiều khó khăn. Các khoản đầu tư, cho vay thu hồi chậm hoặc
không thu hồi được trong khi đó ngân hàng vẫn phải trả vốn huy động một
cách đều đặn cả vốn, lãi đúng kỳ hạn. Chính vì thế nó đã làm hạn chế khả
năng thanh toán của ngân hàng.
1.2.4.3. Rủi ro cho vay làm giảm uy tín của ngân hàng
Rủi ro cho vay làm giảm uy tín của ngân hàng và khả năng kinh doanh
của ngân hàng. Ngân hàng nào gặp nhiều rủi ro là ngân hàng hoạt động kém
hiệu quả. Điều này tác động mạnh tới uy tín của ngân hàng làm cho lòng tin
của khách hàng vào ngân hàng bị giảm. Nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới lượng
khách hàng tới ngân hàng để gửi tiền cũng như sử dụng các dịch vụ của ngân
hàng do đó quy mô hoạt động của ngân hàng bị ảnh hưởng và gây ra những
tổn thất về tài chính.
Mặt khác nếu ngân hàng nào gặp nhiều rủi ro trong cho vay thì khả
năng phá sản của các ngân hàng đó là rất cao. Bởi vì khi mà ngân hàng gặp
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
SV: Ng« V¨n Trêng Ng©n hµng 42A
14
nhiều rủi ro trong kinh doanh thì khả năng thanh toán hay tính thanh khoản
của ngân hàng là không cao. Mà khi ngân hàng hoạt động không hiệu quả sẽ

- Ngân hàng không thực hiện hoặc thực hiện không tốt các đảm bảo tín
dụng, người bay không đáp ứng đủ các điều kiện về tài sản thế chấp, cầm cố,
bảo lãnh nhưng NHTM vẫn cho vay. Bên cạnh đó có một số cán bộ tín dụng
biến chất đã thông đồng với khách hàng nâng giá trị tài sản nhằm nhằm mục
đích vay được nhiều tiền. Tuy tài sản thế chấp là tiêu chuẩn thứ yếu nhưng
chính nó là nguồn đảm bảo thu nợ thứ hai khi khách hàng không có khả năng
trả nợ bằng nguồn thu thứ nhất. Chính vì vậy việc định giá tài sản đảm bảo
cũng là một yếu tố tác động tới rủi ro ngân hàng.
1.3.2. Nguyên nhân từ phía khách hàng
Nguyên nhân dẫn tới rủi ro cho vay của NHTM từ phía khách hàng có
thể chia làm hai trường hợp sau:
1.3.2.1. Nguyên nhân do chủ quan của người vay
Trong hoạt động cho vay
1.3.2.2. Nguyên nhân do khách quan mang lại
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải chịu sự cạnh tranh
gay gắt và để tồn tại thì các doanh nghiệp phải nỗ lực hết mình trong những
quan hệ phức tạp của xã hội. Tuy nhiên, rủi ro vẫn luôn là điều không thể
tránh khỏi như trên đã nêu: nguồn thu chủ yếu của các ngân hàng là từ các
doanh nghiệp thông qua hoạt động tín dụng; chính vì vậy hoạt động của
doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động của ngân hàng và rủi ro
trong kinh doanh của doanh nghiệp nó cũng ảnh hưởng trực tiếp tới rủi ro tín
dụng của ngân hàng. Rủi ro của doanh nghiệp xảy ra như:
+ Doanh nghiệp bị rủi ro khách quan: thiên tai hoả hoạn, động đất…
Đây là trường hợp bất khả kháng khó mà lường trước được.
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
SV: Ng« V¨n Trêng Ng©n hµng 42A
16
+ Bản thân doanh nghiệp bị lừa đảo hoặc bị ảnh hưởng từ phía khách
hàng của doanh nghiệp.
Ngoài các trường hợp nêu trên còn có rủi ro xuất phát từ chính sự yếu

đầu tư vào đầu tư phát triển đây là điều tất yếu của nền kinh tế thị trường. Và
ngược lại nếu hành lang pháp lý lỏng lẻo tạo ra nhiều khe hở, gây nên tình
trạng mánh khoé, lừa đảo và gây thiệt hại lẫn nhau từ đó nó ảnh hưởng tới khả
năng thanh toán cho ngân hàng, thậm chí trực tiếp lừa đảo chiếm dụng vốn
của ngân hàng.
Như vậy trong nền kinh tế thị trường, do những biến động của thị
trường, những nguyên nhân khác nhau của nền kinh tế tác động tới hoạt động
của doanh nghiệp và chính bản thân ngân hàng làm nảy sinh các biến cố trong
quan hệ tín dụng làm cho các quan hệ tín dụng vận động theo những chiều
hướng xấu, không có lợi cho hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương
mại là điều không thể tránh khỏi hay nói cách khác: Rủi ro xảy ra là điều tất
yếu khách quan trong hoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng thương
mại, rủi ro thường xuyên đưa ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn cả về tài
chính lẫn các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp. Vì vậy cần phải phòng tránh
rủi ro. Loại bỏ rủi ro là điều không thể có nhưng phòng ngừa và hạn chế nó
thì các nhà kinh doanh Ngân hàng hoàn toàn có thể làm được. Việc phòng
ngừa và hạn chế rủi ro giúp cho Ngân hàng Thương mại hoàn toàn được vốn,
tăng nguồn vốn, mở rộng kinh doanh và tăng thu nhập, hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng có hiệu quả sẽ nâng cao được uy tín của Ngân hàng đối với
khách hàng, nhờ đó Ngân hàng có thể mở rộng kinh doanh và phát huy được
vai trò của mình đối với sự phát triển của nền kinh tế.
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
SV: Ng« V¨n Trêng Ng©n hµng 42A
18
Chương II
Thực trạng cho vay và rủi ro trong cho vay tại Ngân hàng Công thương -
Thanh Hoá

2.1. Khái quát về Ngân hàng - Công thương Thanh Hoá.
Ngân hàng công thương Thanh Hoá được thành lập theo quyết định số

Ngân hàng nói chung trong đó có Ngân hàng Công thương.
Trong những năm qua Ngân hàng Công thương - Thanh Hoá đã góp
phần tích cực cho sự phát triển của kinh tế tỉnh nhà bằng việc mở rộng đầu tư
tín dụng cho các ngành các lĩnh vực để phát triển kinh tế tỉnh nhà một cách
cân đối trong cơ cấu ngành. Trong những năm qua Ngân hàng Công thương
không ngừng tăng trưởng về vốn góp phần không nhỏ trong việc giải quyết
tình trạng thiếu vốn tăng sản xuất kinh doanh của nền kinh tế, góp phần vào
quan trọng công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
2.2. Tình hình huy đọng vốn và sử dụng vốn tại Ngân hàng Công thương
Thanh Hoá.
Trong hoạt động của Ngân hàng Thương mại thì việc huy động vốn nó
sử dụng vốn là hai hoạt động chủ yếu quyết định hiệu quả hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng. Để có một cái nhìn tương đối khái quát về hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng Công thương - Thanh Hoá ta sẽ nghiên cứu tình
hình huy động và sử dụng vốn của Ngân hàng trong những năm gần đây.
2.2.1. Tình hình huy động vốn:
Xác định được tầm quan trọng của công tác huy động vốn là khâu đầu
tiên quyết định qui mô và cơ cấu hoạt động tín dụng Ngân hàng. Trong những
năm qua Ngân hàng Công thương Thanh Hoá đã luôn chú trọng đến công tác
huy động vốn bằng cách sử dụng nhiều hình thức huy động vốn với lãi suất
hợp lý đã khuyến khích người gửi tiền đến với Ngân hàng họ gửi bừng nhiều
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
SV: Ng« V¨n Trêng Ng©n hµng 42A
20
hình thức như TGTK không kỳ hạn, TGTK có kỳ hạn, kỳ phiếu có kỳ hạn
bằng nhiều biện pháp cải tiến nghiệp vụ, đổi mới phong cách Ngân hàng
Công thương Thanh Hoá giao dịch đã từng bước lấy được lòng tin của người
gửi tiền. Nhờ vậy mà những năm qua nguồn vốn huy động của Ngân hàng
Công thương - Thanh Hoá luôn tăng trưởng cao và ổn định.
Bảng 1: Thực trạng huy động vốn ở Ngân hàng Công thương - Thanh

Qua số liệu bảng trên cho ta thấy tổng nguồn vốn huy động của Ngân
hàng Công thương - Thanh Hoá trong ba năm gần đây liên tục tăng trưởng ổn
định với tốc độ cao.
Trong số các nguồn vốn huy động nguồn tiền gửi các TCKT và TG dân
cư liên tục tăng trong ba năm từ 2001 - 2003. Nguồn tiền gửi của TCKT tăng
trưởng với mức độ bình quân từ 18% - 20% trên một năm. Còn nguồn tiền gửi
của dân cư cũng tăng nhưng kém hơn nó tăng khoảng 4% - 7% trên một năm.
Điều này chứng tỏ uy tín của Ngân hàng Công thương Thanh Hoá ngày càng
cao được nhiều người tín nhiệm và qua tốc độ tăng trưởng vốn của tiền gửi
của TCKT tăng hàng năm vào khoảng 20% vào năm 2002 18% vào năm
2003. Chứng tỏ Ngân hàng Công thương Thanh Hoá đã tạo được lòng tin cho
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
SV: Ng« V¨n Trêng Ng©n hµng 42A
21
khách hàng và hoạt động dịch vụ của Ngân hàng phục vụ cho khách hàng
ngày càng được nâng cao.
Trong những năm gần đây Ngân hàng Công thương Thanh Hoá đã nắm
bắt được đặc điểm của tình, đa số người dân trong tỉnh là dân lao động nên
lượng tiền nhàn rỗi trong dân tương đối lớn, triệt để khai thác nguồn vốn này
là một chủ trương đúng đắn của Ngân hàng Công thương nhằm nâng cao chất
lượng nguồn vốn huy động được trong hai năm gần đây nguồn tiền gửi dân cư
liên tục tăng từ 4% 2002 tới 7% 2003. So với các năm trước với những chính
đúng đắn nhất lãi suất, phát triển các dịch vụ ngân hàng. Ngân hàng Công
thương Thanh Hoá đã đạt được một số thành tựu đáng kể trong những năm
gần đây với tốc độ tăng trưởng nguồn vốn cao. Huy động được phần lớn
nguồn tiền nhàn rỗi từ dân cư vào sản xuất kinh doanh.
2.2.2. Tình hình sử dụng vốn.
Nhờ nguồn vốn huy động dồi dài, Ngân hàng Công Thương - Thanh
Hoá đã tiến hành đa dạng hoá các mặt nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ Ngân
hàng như cho vay đầu tư, bảo lãnh, trong đó chủ yếu là hoạt động cho vay.


%/2000

Tổng vốn huy động 515522 112 600178

116 615165

102
Sử dụng vốn 289615 127 386336

113 526208

136
Hệ số sử dụng vốn 56% 64% 86%
Nguồn: Báo cáo về tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn toàn tỉnh
Ngân hàng Công thương - Thanh Hoá
Theo số liệu bảng trên cho ta thấy tình hình sử dụng vốn của Ngân
hàng Công thương Thanh Hoá trong ba năm gần đây đều tăng với mức tăng
trưởng cao. Năm sau cao hơn năm trước năm 2001 tốc độ tăng trưởng khoảng
27% thì các năm 2002 và 2003 đạt tới mức 33% và 36%. Qua bảng số liệu
này cho chúng ta biết được sự tăng tưởng trong nền kinh tế của tỉnh đang
được hâm nóng. Đây cũng là kết quả hoạt động tích cực của các hộ công nhân
viên trong chi nhánh - Thanh Hoá cộng với những chính sách phù hợp trong
hoạt động kinh doanh Ngân hàng Công thương Thanh Hoá đã được những kết
quả đáng khích lệ, góp phần vào phát triển nền kinh tế đang còn non trẻ của
tỉnh nhà.
Mặt khác quan hệ số sử dụng vốn qua ba năm hoạt động kinh doanh
2001, 2002, 2003 ta thấy được hệ số sử dụng vốn ngày càng tăng từ 56%,
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
SV: Ng« V¨n Trêng Ng©n hµng 42A


100

136
NH 238513

82 123 321942

83 135 440644

84 137
TDH 51102

18 116 64394

17 126 85564

16 133
Nguồn: Báo cáo về tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn toàn tỉnh
Ngân hàng Công thương - Thanh Hoá
Theo bảng số liệu trên cho thấy tỉ trọng dư nợ tín dụng ngắn hạn luôn ở
mức cao trong tổng dư nợ tín dụng, nó chiếm khoảng 80% có thể nói tín dụng
ngắn hạn luôn là thế mạnh của các Ngân hàng Việt Nam vì phù hợp với nền
kinh tế nhiều thành phần và kinh doanh nhỏ lẻ một nước đang phát triển như
nước ta.
Xét về tỷ lệ tăng trưởng các nguồn vốn trung dài hạn cũng như ngắn
hạn liên tục trong ba năm với mức tăng trưởng cao mà đặc biệt là nguồn ngắn
hạn riêng trong năm 2003. Tổng dư nợ của nguồn này tăng 37% so với năm
trước đó tức là tăng 118702 triệu đồng, còn hai năm trước đó nguồn vốn tăng
cũng cao nhưng kém hơn năm 2003 nó chỉ đạt ở mức 23% năm 2001, 35%

làm cho người dân và góp phần phát triển kinh tế của toàn tỉnh.
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
SV: Ng« V¨n Trêng Ng©n hµng 42A
25
Nhìn chung vốn tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Công thương Thanh
Hoá đã thực sự phát huy hiệu quả. Nhờ vay vốn Ngân hàng mà các doanh
nghiệp có điều kiện đổi mới công nghệ hiện đại, thay thế dây chuyền sản
xuất, thiết bị máy móc lạc hậu không phù hợp với quy mô sản xuất, từ đó làm
tăng năng lực sản xuất tạo thế ổn định và phát triển trong kinh doanh cho các
doanh nghiệp và để lại hiệu quả cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
Đây là kết quả đạt được đồng khích lệ đối với toàn bộ cán bộ công
nhân viên của chi nhánh đã góp phần cho sự phát triển của Ngân hàng Công
thương - Thanh Hoá của nền kinh tế tỉnh nhà.
2.2.3. Các hoạt động khác của Ngân hàng Công thương - Thanh Hoá.
Ngoài hai hoạt động cơ bản trên là huy động và cho vay thì Ngân hàng
Công thương - Thanh Hoá còn thực hiện một số hoạt động như:
- Hoạt động kinh doanh ngoại tệ.
- Do đặc điểm kinh tế của tỉnh chủ yếu là phát triển nông lâm nghiệp,
thủ công nghiệp và chưa có những chính sách thu hút đầu tư bên ngoài. Do
đó tên địa bàn chưa phát triển nhiều doanh nghiệp mua - bán và hợp tác kinh
doanh với các đối tác bên ngoài. Vì vậy hoạt động kinh doanh ngoại tệ của
Ngân hàng Công thương - Thanh Hoá cũng bị hạn chế.
Trong năm 2003 chi nhánh đã thực hiện công tác kinh doanh ngoại tệ
đạt kết quả :
Chi trả kiểu hồi : Với giá trị là 4.800 ngàng USD tăng 3733 ngàn USD.
So với năm 2002.
Bên cạnh đó nghiệp vụ mua - bán ngoại tệ cũng tăng đáng kể và đạt
được bởi kinh doanh 377 triệu đồng.
Doanh số mua vào mua vào đạt 23.336 nghìn USD tăng 12.990 ngàn
USD so với năm trước.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status