nghiên cứu - trao đổi
38 tạp chí luật học số 6/2011
PGS.TS. Lê Thị Sơn *
1. Cỏc quan nim ph bin v ti phm
hc u phn ỏnh c im liờn quan n
phng phỏp nghiờn cu ca ti phm hc
khi khng nh ti phm hc c coi l
khoa hc thc nghim. Ti phm hc cng
nh cỏc khoa hc thc nghim khỏc cú liờn
quan nh xó hi hc, tõm lớ hc cựng cú
chung phng phỏp khoa hc ca cỏc khoa
hc xó hi thc nghim - phng phỏp
nghiờn cu thc nghim.
(1)
ú l phng
phỏp nghiờn cu tng quỏt ca cỏc ngnh
khoa hc xó hi thc nghim núi chung v
ca ti phm hc núi riờng. õy l nhng
ngnh khoa hc m quỏ trỡnh khỏm phỏ, tớch
ly v cng c nhng kin thc mi, nhng
hc thuyt mi v i tng nghiờn cu ca
mỡnh (thuc v cỏc hin tng, s kin v
cỏc quỏ trỡnh xó hi) u c thc hin
thụng qua cỏc quỏ trỡnh nghiờn cu khoa hc
bng phng phỏp nghiờn cu thc nghim.
trỡnh t chc chng minh lun im khoa hc
bng cỏc lun c lớ thuyt c thu thp t
tham kho ti liu bao gm cỏc quan im,
lun im, tin , cỏc quy lut ó c
khoa hc chng minh v xỏc nhn l ỳng.
(3)
Mi loi phng phỏp tng quỏt li bao
gm cỏc phng phỏp nghiờn cu c th c
trng. Loi phng phỏp nghiờn cu thc
nghim cú cỏc phng phỏp nghiờn cu c
th c trng l cỏc phng phỏp quan sỏt
(trc tip v giỏn tip) v thc nghim vi ý
ngha l cỏc phng phỏp thu thp d liu
xõy dng lun c thc tin.
Trong ti phm hc, phng phỏp
nghiờn cu thc nghim ó c cỏc nh ti
phm hc trin khai ỏp dng mt cỏch linh
* Ging viờn chớnh Khoa phỏp lut hỡnh s
Trng i hc Lut H Ni nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 6/2011 39
hot, phự hp vi i tng nghiờn cu ca
mỡnh. Bờn cnh vic vn dng cỏc phng
phỏp nghiờn cu c th c trng ca loi
phng phỏp nghiờn cu thc nghim, cỏc
nh ti phm hc cũn ỏp dng nhiu phng
phỏp c th khỏc cú tớnh cht tng t thu
nghiờn cu khoa hc núi chung cng nh quỏ
trỡnh nghiờn cu thc nghim - ti phm hc
núi riờng bao gm hai loi hot ng c bn:
1) Tỡm kim lun c khoa hc v 2) T chc
lun c chng minh lun im khoa hc.
C th, nghiờn cu thc nghim - ti phm
hc l quỏ trỡnh thu thp d liu thc tin v
quỏ trỡnh x lớ d liu, kim chng gi thuyt
c a ra. Khi thc hin mi loi hot
ng c bn ny, cỏc nh nghiờn cu ti phm
hc cn thit phi ỏp dng nhng phng
phỏp c th thớch hp. Theo ú, cng cú th
phõn chia cỏc phng phỏp nghiờn cu c th
c ỏp dng trong quỏ trỡnh nghiờn cu thc
nghim ti phm hc thnh hai nhúm: Th
nht l nhúm phng phỏp tỡm kim lun c
thc tin v th hai l nhúm phng phỏp t
chc lun c thc tin chng minh lun
im khoa hc. Nhúm phng phỏp tỡm kim
lun c thc tin bao gm cỏc phng phỏp
tip cn thu thp d liu, phng phỏp
chn mu v phng phỏp thu thp d liu.
Nhúm phng phỏp t chc lun c thc tin
chng minh lun im khoa hc bao gm
cỏc phng phỏp x lớ d liu v phng
phỏp kim chng gi thuyt khoa hc.
2.1. Phng phỏp tip cn thu thp d liu
Nhn thc v phng phỏp tip cn
thu thp d liu trong nghiờn cu ti phm
hc c da trờn quan nim chung v tip
cỏch tip cn ny thng tn ti di dng s
liu. Theo ú, i tng nghiờn cu c
xem xột thụng qua cỏc s liu c thu thp
ó c phõn loi, o lng, thng kờ v
bng biu hoỏ Vi tip cn nh lng ngi
nghiờn cu s hng vo vic thit k cỏc
phng phỏp cú th thu thp c d liu nh
lng, nh iu tra bng bng hi, phng vn,
iu tra t thut, phõn tớch th cp d liu
Trong nghiờn cu ti phm hc, phng phỏp
tip cn nh lng ngy cng cú ý ngha ln
hn v c ỏp dng ph bin hn.
(7)
Khỏc vi phng phỏp tip cn nh
lng, tip cn nh tớnh l cỏch xem xột i
tng nghiờn cu thụng qua ý ngh hay s
hiu v bn cht ca i tng nghiờn cu. D
liu thu thp c theo cỏch tip cn ny mang
tớnh cht cm tớnh, thng di dng cõu t,
hỡnh nh t ti liu, t quan sỏt v sao chộp
Vi tip cn nh tớnh ngi nghiờn cu
thng hng vo vic la chn cỏc phng
phỏp thu thp d liu nh tớnh, nh nghiờn
cu trng hp v quan sỏt cú tham gia.
- V tip cn thc nghim v tip cn
quan sỏt:
Tip cn thc nghim l cỏch xem xột i
tng nghiờn cu trong hon cnh c b trớ,
trong ú cú s gõy tỏc ng bin i nht nh
c cỏc n v ca tng th. Tuy nhiờn, cỏch
tip cn ny cú hn ch l ch cú th tp trung
c vo mt s ớt c im ca i tng
nghiờn cu vỡ iu kin khụng cho phộp xem
xột c tt c cỏc c im. Trong nhiu
trng hp, iu kin thc t v ngun lc
khụng cho phộp ngi nghiờn cu la chn
cỏch tip cn tng th m phi la chn cỏch
tip cn b phn, l cỏch xem xột i tng
nghiờn cu thụng qua mt b phn i din.
Theo cỏch tip cn ny mt b phn cỏc n
v thuc tng th ca i tng nghiờn cu
c chn ra v c xem xột, nghiờn cu
sao cho nhng d liu c thu thp m nghiªn cøu - trao ®æi
t¹p chÝ luËt häc sè 6/2011 41
bảo được tính đại diện cho tổng thể. Điều
này có nghĩa là trên cơ sở xem xét, nghiên
cứu những dữ liệu thu thập được từ bộ phận
đơn vị có thể suy ra được tổng thể. Tiếp cận
bộ phận đòi hỏi phải tiến hành chọn mẫu để
tìm kiếm dữ liệu như chọn nhóm đối tượng
để tiến hành điều tra bằng bảng hỏi, bằng
phỏng vấn Nói cách khác, nếu chọn cách
tiếp cận bộ phận thì khi tiến hành các phương
pháp thu thập dữ liệu cụ thể, người nghiên
cứu phải xác định phạm vi đối tượng cần
được khai thác dữ liệu. Khi thực hiện chọn
2.3. Phương pháp thu thập dữ liệu
Trong nghiên cứu tội phạm học thường
áp dụng các phương pháp thu thập dữ liệu
chính sau:
- Phương pháp thực nghiệm;
- Phương pháp quan sát có tham gia;
- Phương pháp điều tra bằng hỏi - trả lời
(gồm: Điều tra bằng bảng hỏi; phỏng vấn và
điều tra tự thuật);
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp;
- Phương pháp phân tích thứ cấp dữ liệu.
Các phương pháp thu thập dữ liệu có thể
được phân loại theo các cách khác nhau. Căn
cứ vào cách thức tiến hành, có thể phân chia
các phương pháp thu thập dữ liệu thành
phương pháp thực nghiệm và các phương
pháp quan sát hay phi thực nghiệm (bao gồm
các phương pháp còn lại). Căn cứ vào tính
chất của dữ liệu được thu thập có thể phân
chia thành các phương pháp thu thập dữ liệu
định lượng và các phương pháp thu thập dữ
liệu định tính. Căn cứ vào nguồn gốc của dữ
liệu được thu thập có thể phân biệt phương
pháp phân tích thứ cấp dữ liệu với các
phương pháp thu thập dữ liệu mới còn lại.
- Phương pháp thực nghiệm: Phương
pháp thực nghiệm là phương pháp thu thập dữ
liệu từ những quan sát về tác động của những
biến đổi được gây ra có chủ định cho một yếu
tố (biến độc lập) đối với một yếu tố khác
Cỏch chn tng xng
l cỏch chn cn c vo s tng xng v
mt s c im, nh tui, gii tớnh ca
nhng ngi c chn vo nhúm thc
nghim hay nhúm kim tra.
Phng phỏp thc nghim thng c
ỏp dng trong nghiờn cu gii thớch v
nguyờn nhõn ca ti phm v ỏnh giỏ v
hiu qu kim ch v ngn nga ti phm
ca hot ng ca cỏc c quan kim soỏt ti
phm nh cnh sỏt, kim sỏt, to ỏn v thi
hnh ỏn hỡnh s.
- Quan sỏt cú tham gia: Quan sỏt cú tham
gia l loi quan sỏt, trong ú quan sỏt c
hiu l phng phỏp thu thp thụng tin qua
cỏc tri giỏc nghe, nhỡn. Ngun thụng tin õy
l ton b hnh vi ca ngi c quan sỏt v
d liu l ton b nhng ghi chộp, hỡnh nh t
quan sỏt. Trong xó hi hc, ngi ta cú th
phõn chia phng phỏp ny thnh nhiu loi
quan sỏt khỏc nhau, trong ú cú quan sỏt cú
tham gia v quan sỏt khụng cú tham gia.
(13)
Quan sỏt cú tham gia l quan sỏt m ngi
quan sỏt tham gia vo hot ng ca nhng
ngi c quan sỏt. õy l loi quan sỏt
c s dng ph bin trong nghiờn cu ti
phm hc vỡ tớnh cú hiu qu cao hn ca nú.
Do tham gia vo hot ng ca ngi c
cỏch thit k cõu hi khỏc nhau, nh cõu hi
v s kin v cõu hi v quan im, ý kin
ca ngi c hi. ng vi tng loi cõu nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 6/2011 43
hi s cú mu cõu hi thớch hp. Mu cõu hi
kớn l dng cõu hi a sn mt s phng ỏn
tr li ngi c hi la chn mt trong
s cỏc phng ỏn ú. Mu cõu hi m l dng
cõu hi khụng cú sn phng ỏn tr li m
cho ngi c hi t vit cõu tr li theo
quan im hoc ý kin riờng ca mỡnh.
- Phng vn: Phng vn l phng phỏp
thu thp d liu bng cỏch hi ngi i
thoi (tc l hi v tr li bng li núi).
Cng ging nh phng phỏp iu tra bng
bng hi, phng vn c coi nh cỏch quan
sỏt giỏn tip m ngi trc tip quan sỏt l
ngi c hi. D liu thu thp bng
phng phỏp ny l nhng ghi chộp v ton
b cõu tr li v v ton b hnh vi ca
ngi c phng vn m ngi nghiờn cu
quan sỏt c trong sut thi gian phng
vn. Phng phỏp phng vn cú th c
thc hin bng nhiu cỏch khỏc nhau. Ngi
nghiờn cu phi la chn loi phng vn
thớch hp thu thp d liu phc v cho
vic xõy dng lun c thc tin. Mt s loi
iu tra khỏc nhau, nh quan sỏt trng hp,
phng vn sõu, nghiờn cu h s í ngha
c bit ca nghiờn cu trng hp th hin
ch t nghiờn cu trng hp c th s
cho nhn bit v nhng trng hp tng t.
- Phõn tớch th cp d liu: Cỏc phng
phỏp thu thp d liu c cp trờn u l
cỏc phng phỏp to ra d liu mi. Khỏc
vi cỏc phng phỏp ny phng phỏp phõn
tớch th cp d liu khụng phi l cỏch tỡm
kim v hỡnh thnh d liu mi m l cỏch
s dng nhng d liu sn cú ó c hỡnh
thnh ban u vỡ mc ớch khỏc (nh
thng kờ kt qu hot ng ca cỏc c quan
kim soỏt ti phm, lp h s truy cu
trỏch nhim hỡnh s ) khai thỏc thụng tin
phc v nghiờn cu ti phm hc. Cỏc d liu
gc sn cú cú th l cỏc s liu thng kờ t
phỏp v ti phm, v ngi phm ti, v nn
nhõn ca ti phm; cỏc v ỏn hỡnh s; cỏc s
liu thng kờ xó hi hay cỏc h s, ti liu
lch s c lu tr Cỏc d liu gc ny
c phõn tớch, chn lc v s dng hỡnh nghiªn cøu - trao ®æi
44 t¹p chÝ luËt häc sè 6/2011
thành dữ liệu trong nghiên cứu tội phạm học.
Trong đó, các số liệu thống kê tư pháp và các
hồ sơ vụ án là những dữ liệu được phân tích
riêng, các thông tin hay dữ liệu đã được thu
thập, dù dưới dạng định tính hay định lượng
đều phải được xử lí để xây dựng luận cứ,
phục vụ cho việc chứng minh hay bác bỏ giả
thuyết khoa học. Có hai phương hướng xử lí
dữ liệu tương thích cho hai loại dữ liệu: Xử
lí toán học đối với các dữ liệu định lượng và
xử lí logic đối với các dữ liệu định tính.
(16)
Xử lí toán đối với các dữ liệu định lượng là
sử dụng phương pháp thống kê để xác định
quy luật thống kê của tập hợp các dữ liệu thu
thập được dưới dạng số liệu. Xử lí logic đối
với các dữ liệu định tính là sử dụng phương
pháp logic để đưa ra những phán đoán về
bản chất và thể hiện những liên hệ logic của
các hiện tượng thuộc đối tượng nghiên cứu.
- Phương pháp thống kê dữ liệu định
lượng là cách xắp xếp các dữ liệu dưới dạng
số liệu để làm chúng bộc lộ các mối liên hệ
và xu thế vận động của đối tượng nghiên
cứu. Đây cũng có thể được coi là phương
pháp sử dụng các kĩ thuật thống kê số liệu để
phân tích số liệu nên còn được gọi là phương
pháp phân tích thống kê.
(17)
Quá trình thống
kê là quá trình áp dụng các kĩ thuật thống kê
để tạo ra các đại lượng thống kê phục vụ cho
nghiªn cøu - trao ®æi
t¹p chÝ luËt häc sè 6/2011 45
Số liệu sau khi được thông kê có thể
được trình bày dưới các dạng khác nhau từ
thấp đến cao, như con số rời rạc, bảng số
liệu, biểu đồ và đồ thị,
(22)
trong đó, bảng số
liệu và biểu đồ được sử dụng phổ biến hơn
cả trong nghiên cứu tội phạm học.
Bảng số liệu được sử dụng để làm rõ tính
hệ thống, cấu trúc hoặc xu thế của các số
liệu. Ví dụ: Để mô tả mức độ tội phạm ở một
địa phương A trong khoảng thời gian 10
năm, có thể sử dụng bảng số liệu về số vụ, số
người phạm tội ở địa phương này theo từng
năm và của cả 10 năm.
Biểu đồ có thể được sử dụng đối với các
số liệu mang tính so sánh. Để minh họa cho
mối tương quan giữa các số liệu so sánh, có
thể chuyển từ Bảng số liệu sang Biểu đồ.
Tùy theo mục đích phân tích mà có thể sử
dụng một hoặc nhiều hình thức biểu đồ khác
nhau, như Biểu đồ hình cột; Biểu đồ hình quạt
(hình tròn); Biểu đồ tuyến tính (đường biểu
diễn); Biểu đồ bậc thang (thanh ngang)
(23)
- Phương pháp logic trong xử lí các dữ
phương pháp chứng minh trực tiếp được sử
dụng chủ yếu trong nghiên cứu tội phạm học.
Chứng minh trực tiếp là phép chứng minh mà
trong đó tính chân xác của giả thuyết được rút
ra một cách trực tiếp từ tính chân xác của các
luận cứ. Tức là dùng các luận cứ đúng để
chứng minh cho giả thuyết đúng hay nói cách
khác là giả thuyết đúng phải được chứng
minh bởi luận cứ đúng.
Trái lại trong chứng minh gián tiếp thì tính
chân xác của luận điểm lại được chứng minh
bằng tính phi chân xác của phản luận điểm.
(26)
Phương pháp bác bỏ giả thuyết là phương
pháp chứng minh tính phi chân xác của một
giả thuyết. Cũng tương tự như chứng minh
giả thuyết, bác bỏ giả thuyết cũng có thể
được thực hiện bằng cách bác bỏ trực tiếp và
bác bỏ gián tiếp.
(27)
Tóm lại, phương pháp nghiên cứu tổng
quát của tội phạm học là phương pháp
nghiên cứu thực nghiệm và do đó tội phạm
học được gọi là khoa học thực nghiệm. Có
hai loại nhóm phương pháp nghiên cứu cụ
thể được sử dụng cho hai loại hoạt động
khác nhau của quá trình nghiên cứu thực
nghiệm – tội phạm học là:
der Universitaet Hannover), Kriminologie, Verlag
C.H. Beck Muenchen 2005, tr. 2, tr. 88: Theo ông tội
phạm học đã tiếp thu và phát triển những phương
pháp của các khoa học xã hội và nhân văn khác, điển
hình là tâm lí học và xã hội học.
(2).Xem: Vũ Cao Đàm, Phương pháp luận nghiên cứu khoa
học, Nxb. khoa học và kĩ thuật, Hà Nội, 2005, tr. 18.
(3).Xem:
nghien-cuu-khoa-hoc; Xem: Vũ Cao Đàm, Sđd, tr. 87.
(4).Xem: Vũ Cao Đàm, Sđd, tr. 18.
(5).Xem: Hans Joachim Schneider, Sđd. tr. 17. Trong
phương pháp luận nghiên cứu khoa học thì giả thuyết
khoa học hay giả thuyết nghiên cứu là một nhận định
sơ bộ, một kết luận giả định về bản chất sự vật do người
nghiên cứu đưa ra để chứng minh hoặc bác bỏ; Giả
thuyết được xem như là câu trả lời cho câu hỏi mà vấn
đề khoa học đã nêu ra. Xem: Vũ Cao Đàm, Sđd, tr. 72.
(6).Xem: Vũ Cao Đàm, Sđd, tr. 96.
(7).Xem thêm: Bernd-Dieter Meier (Professor an der
Universitaet Hannover), Kriminologie, Verlag C.H.
Beck Muenchen, 2005, tr. 2, tr. 89; Frank Schmalleger
(PH.D. Professor Emeritus, The University of North
Carolina at Pembroke), Criminology Today, Prentice
Hall, 2002, tr. 95.
(8).Xem thêm: Bernd-Dieter Meier (Professor an der
Universitaet Hannover), Kriminologie, Verlag C.H.
Beck Muenchen 2005, tr. 2, tr. 89.
(9).Xem: GS. Phạm Tất Dong, TS. Lê Ngọc Hùng
(đồng chủ biên), Xã hội học, Nxb. Giáo dục, Hà Nội,
105; Sđd, tr. 394 - 395.
(22).Xem: Phạm Văn Quyết - Nguyễn Quý Thanh, Sđd.
(23).Xem: Vũ Cao Đàm, Sđd, tr. 128 - 129.
(24).Xem: Vũ Cao Đàm, Sđd, tr. 38, 39, 40.
(25).Xem: Vũ Cao Đàm, Sđd, tr. 134.
(26).Xem: Vũ Cao Đàm, Sđd, tr. 135.
(27).Xem: Vũ Cao Đàm, Sđd, tr. 136.