Chuyeõn ẹe Toỏt Nghieọp GVHD:PGS-TS Nguyeón Thũ Lieõn Hoa
PHN I:
C S Lí LUN V CU TRC VN V CHI PH S
DNG VN CA DOANH NGHIP
I- Lí LUN V CU TRC VN:
1/. Khỏi nim Cu trỳc ti chớnh:
Cu trỳc ti chớnh l s kt hp ca n ngn hn, n di hn v ngun vn
ch s hu. Hay núi cỏch khỏc, cu trỳc ti chớnh phn nh thnh phn v t
trng ca tng ngun vn trong tng ngun vn ca doanh nghip ti mt thi
im nht nh. Cu trỳc ti chớnh th hin phn ngun vn trong bng cõn i
k toỏn v cú th c xem xột nhiu gúc khỏc nhau. Nu t gúc quan
h s hu thỡ vn kinh doanh ca doanh nghip c hỡnh thnh t hai ngun l
ngun vn ch s hu v khon n phi tr. Mt cu trỳc ti chớnh hp lý phi
phn nh s kt hp hi hũa gia s n phi tr v ngun vn ch s hu ca
doanh nghip trong nhng iu kin nht nh nhm mc ớch ti a quỏ li
nhun vn ch s hu, gim thiu ti mc thp nht chi phớ s dng vn v ri
ro cho doanh nghip.
2/ Khỏi nim v Cu trỳc vn:
2.1/. Khỏi nim:
Cu trỳc vn l s kt hp s lng n ngn hn thng xuyờn, n di
hn, c phn u ói v c phn thng c dựng ti tr cho quyt nh u
t ti Doanh nghip.
Vn t ra õy l liu mt Cụng ty no ú cú th tỏc ng n giỏ tr
chi phớ s dng vn ca nú bng cỏch thay i cu trỳc vn hay khụng? V
quyt nh u t hay khụng u t vo mt d ỏn no ú cú th thay i khụng
v thu nhp ca c ụng thay i hay khụng ? Mc tiờu ca bi ny l xem xột
v phõn tớch s nh hng ca cu trỳc vn lờn giỏ tr Doanh nghip v thu nhp
ca C ụng.
2.2. Thnh phn ca cu trỳc vn:
a. N ngn hn:
L nhng khon n cú thi gian ỏo hn trong vũng 1 nm. Bao gm cỏc
lợi nhuận để lại.
II- LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN TỐI ƯU:
1/- Khái niệm Cấu trúc vốn tối ưu
Cấu trúc vốn tối ưu là cấu trúc vốn khi sử dụng nợ để tài trợ phải thỏa
mãn được 3 mục đích cho nhà đầu tư.
- Tối đa hóa EPS.
- Tối thiểu hóa rủi ro.
- Tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn.
Một Cơng ty, có thể có một cấu trúc tối ưu bằng cách sử dụng đòn bẩy tài
chính phù hợp. Như vậy Cơng ty có thể hạ thấp chi phí sử dụng vốn thơng qua
việc gia tăng sử dụng nợ (Vì khi sử dụng nợ Cơng ty sẽ được hưởng lợi ích từ
tấm chắn thuế). Tuy nhiên khi tỷ lệ nợ gia tăng thì rủi ro cũng gia tăng do đó
nhà đầu tư sẽ gia tăng tỷ lệ nhận đòi hỏi r
E
. Mặc dù sự gia tăng r
E
lúc đầu cũng
khơng hồn tồn xóa sạch lợi ích việc sử dụng nợ như: Là một nguồn vốn rẽ hơn
cho đến khi nào nhà đầu tư tiếp tục gia tăng lợi nhuận đòi hỏi khiến cho lợi ích
của việc sử dụng nợ khơng còn nữa.
2/. Các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn tối ưu:
SVTH: Voừ Thũ Haỷi Trang 2
Chuyeõn ẹe Toỏt Nghieọp GVHD:PGS-TS Nguyeón Thũ Lieõn Hoa
Khi thit lp mt cu trỳc vn ti u ta cn chỳ ý n mt s yu t nh
hng nh sau:
2.1- Ri ro Doanh nghip:
Ri ro phỏt sinh i vi ti sn ca Cụng ty ngay c Cụng ty khụng s
dng n. Cụng ty no cú ri ro Doanh nghip cng ln thỡ cng h thp t l ti
u.
2.2- Thu thu nhp doanh nghip:
giảm đòn bẩy tài chính gắn với thu nhập cổ phần âm. Vì vậy khi một Doanh
nghiệp thực hiện quyết định thay đổi về cấu trúc vốn, Doanh nghiệp phải chú ý
đến tín hiệu có thể có về các viễn cảnh thu nhập tương lai và hiện tại của Doanh
nghiệp cũng như các dự định của các Giám đốc mà giao dịch đề xuất sẽ chuyển
đến thị trường.
2.6- Tác động của ưu tiên quản trị:
Lý thuyết trật tự phân hạng cho rằng có thể khơng có một cấu trúc vốn
mục tiêu riêng và hàm ý rằng các Doanh nghiệp thích tài trợ nội bộ hơn. Các
Giám đốc điều chỉnh tỷ lệ chi trả cổ tức để tránh việc bán cổ phần thường bên
ngồi trong khi tránh các thay đổi lớn trong số lượng cổ phần. Nếu cần phải có
tài trợ từ bên ngồi, các chứng khốn an tồn nhất nên được phát hành trước. Cụ
thể nợ thường là chứng khốn đầu tiên được phát hành và bán ra bên ngồi là
giải pháp cuối cùng. Ưu tiên cho tài trợ nội bộ dựa trên ước muốn tránh các biện
pháp kỷ luật và giám sát sẽ xảy ra khi bán chứng khốn mới cấu tạo cơng
chúng.
2.7- Các hàm ý về quản trị của lý thuyết cấu trúc vốn:
Quyết định cấu trúc vốn là một trong những quyết định trọng tâm quan
trọng mà các giám đốc tài chính phải quan tâm. Trước hết, hầu như chắc chắn
rằng các thay đổi trong cấu trúc vốn sẽ đưa đến các thay đổi trong giá trị thị
trường của Doanh nghiệp. Thứ hai, lợi ích của tấm chắn thuế từ nợ đưa đến giá
trị Doanh nghiệp gia tăng, ít nhất đến điểm mà chi phí đại lý và chi phí phá sản
gia tăng làm bù trừ lợi thế của nợ. Thứ ba, cấu trúc vốn tối ưu chịu ảnh hưởng
nặng nề bởi rủi ro kinh doanh của Doanh nghiệp. Thứ tư, khi các giám đốc thực
hiện các thay đổi thể hiện trong cấu trúc vốn của Doanh nghiệp, các hành động
này sẽ chuyển các thơng tin quan trọng đến các nhà đầu tư.
2.8- Các vấn đề đạo đức: Tác động của mua lại bằng vốn vay (LBO) đối
với cổ đơng:
Mua lại bằng vốn vay đặt ra các vấn đề đạo đức quan trọng. Các quyền lợi
có tính cạnh tranh của cổ đơng sẽ được giải quyết như thế nào trong các mua lại
bằng vốn vay và các giao dịch tài chính quan trọng khác? Tuy nhiên, các câu hỏi
D
p
: l li tc ca c phn u ói
N
E
: l s lng c phn thụng thng
xỏc nh EPS ca Cụng ty theo 3 phng ỏn ti tr, chỳng ta lp bng
tớnh toỏn di õy:
Bng tớnh EPS theo 3 phng ỏn ti tr:
Phng ỏn ti tr
C phiu N C phiu
SVTH: Vo Th Hai Trang 5
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:PGS-TS Nguyễn Thò Liên Hoa
Thường ưu đãi
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)
Lãi vay (R)
Lợi nhuận trước thuế (EBIT)
Lợi nhuận thu nhập Doanh nghiệp (40%)
Lợi nhuận sau thuế (EAT)
Cổ tức cổ phiếu ưu đãi (D
P
)
Lợi nhuận dành cho cổ đơng thường
Số lượng cổ phần (N
E
)
Lợi nhuận trên cổ phần (EPS)
Dựa vào bảng tính tốn trên chúng ta có thể xác định điểm bàng quan
bằng một trong hai phương pháp: phương pháp hình học và phương pháp đại số.
a) Xác định điểm EBIT hồ vốn bằng phương pháp hình học:
2
=
N
E
N
DE
Khi EPS
1
= EPS
2
thì :
EBIT (1 – T) (EBIT – R) (1 - T)
=
N
E
N
DE
Với N
E
tiêu biểu cho số cổ phần thường chưa chi trả tương ứng của
phương án tài trợ hồn tồn bằng vốn cổ phần.
N
DE
: Tiêu biểu cho số cổ phần thường chưa chi trả của phương án tài trợ
có đòn bẩy tài chính (PA
2
).
EBIT và EBIT hồ vốn giữa hai phương án tài trợ 1 và 2.
* Ý nghĩa của điểm hồ vốn:
như sau:
+ Z
1
: Đo lường khả năng xảy ra tình trạng phương án tài trợ Nợ – Vốn cổ
phần khơng tốt bằng phương án tài trợ hồn tồn vốn cổ phần:
σ
DKHV
EBITEBIT
Z
−
:
1
+ Z
2
: Đo lường khả năng xảy ra tình trạng EBIT phương án tài trợ nợ và
vốn cổ phần đem đến EPS < 0 : Z
2
:
EBIT
EBITR
DK
σ
−
III/ TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC VỐN LÊN DOANH LỢI VÀ RỦI
RO:
SVTH: Voừ Thũ Haỷi Trang 8
Chuyeõn ẹe Toỏt Nghieọp GVHD:PGS-TS Nguyeón Thũ Lieõn Hoa
1/ Mi quan h gia ri ro ti chớnh v ũn by ti chớnh:
1.1. Khỏi nim ri ro ti chớnh:
L tớnh kh bin tng thờm ca thu nhp mi c phn v xỏc sut mt kh
vay, thỡ vic s dng v gia tng ũn by ti chớnh s khuych i l lờn rt
nhiu v nhanh chúng a Doanh nghip i n phỏ sn.
* Tm chn thu t lói vay:
SVTH: Vo Th Hai Trang 9
Chuyeõn ẹe Toỏt Nghieọp GVHD:PGS-TS Nguyeón Thũ Lieõn Hoa
Khi Cụng ty s dng n di hn ti tr thỡ Cụng ty luụn nhn c mt
khon sinh li t tm chn thu ca lói vay. õy c xem l li ớch ch yu cú
c t vic vay n. Khon sinh li ny cng c coi nh l mt khon m
chớnh ph ó tr cp cho cỏc Cụng ty di hỡnh thc gim thu khuyn khớch
cỏc Cụng ty s dng cỏc khon vay n.
Gi T l thu sut thu nhp Doanh nghip v R l lói vay, thỡ khon n
cp ny hng nm s l (T x R)
Do ú khi Cụng ty s dng cng nhiu n vay thỡ khon sinh li t tm
chn thu ca lói vay cng ln. Tuy nhiờn Cụng ty cng cn chỳ ý l khi gia tng
n vay ngy cng ln thỡ ri ro ti chớnh m Cụng ty gỏnh chu cng ngy cng
gia tng. Do ú Cụng ty nờn thn trng cõn nhc k trc khi quyt nh gia
tng n vay trong cu trỳc vn.
* Ri ro ti chớnh v nghiờng ũn by ti chớnh:
Cú th dựng nhiu t s ti chớnh khỏc nhau o lng ri ro gn vi
vic s dng n v c phn u ói trong cu trỳc vn ca Doanh nghip. Cỏc t
s ny bao gm t s n trờn tng ti sn, t s n trờn vn c phn thng, t
s kh nng thanh túan lói vay. Bõy gi, mt phng phỏp khỏc o lng ri
ro ti chớnh ca mt Doanh nghip l nghiờng ũn by ti chớnh (DFL).
nghiờng ũn by ti chớnh l thc o nhy cm tớnh khụng chc
chn ca EPS khi EBIT thay i c th nghiờng ũn by ti chớnh c tớnh
nh phn trm thay i trong thu nhp mi c phn do phn trm thay i trong
EBIT.
DFL ti X =
Phn trm thay i trong EPS
Phn trm thay i trong EBIT
R l chi phớ tr lói vay
D
p
l c tc c phn u ói
Thng l thu sut thu thu nhp Doanh nghip
Lu ý:
. Khụng ging nh lói vay, li tc c phn u ói khụng c khu tr
thu. Vỡ vy thy c tỏc ng ca lói vay v li tc c phn u ói n ri
ro ti chớnh chỳng ta phi t lói vay v li tc c phn u ói trờn 1 c s trc
thu tng ng nhau:
. Cụng thc (2) (3) c dựng xỏc nh DFL ca nhng Doanh nghip
ch sn xut kinh doanh mt loi sn phm.
. i vi nhng doanh nghip sn xut kinh doanh nhiu loi sn phm
DFL c tớnh nh sau:
Cu trỳc vn gm c phn thng v n:
DFL =
EBIT
EBIT R
Cu trỳc vn gm c phn thng, c phn u ói v n:
DFL = EBIT
SVTH: Vo Th Hai Trang 11
(2)
(3)
Chuyeõn ẹe Toỏt Nghieọp GVHD:PGS-TS Nguyeón Thũ Lieõn Hoa
EBIT R -
T
D
p
1
o
P
F
r
r
F
P 1
)1(
=
+
=
Trỏi phiu coupon lói sut trỏi phiu c xỏc nh nh sau :
SVTH: Vo Th Hai Trang 12
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:PGS-TS Nguyễn Thò Liên Hoa
∑
=
+
−
+
⇒
+
+
+
=
n
t
o
o
DD
O
đây dẫn đến một kết luận rất quan trọng là chi phí sử dụng nợ vay ln rẻ hơn
chi phí sử dụng vốn cổ phần và cấu trúc vốn thường dễ đạt đến tối ưu hơn.
r
D
* = r
D
× (1 - T)
Trong đó T: là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.
Lưu ý : Phí sử dụng nợ thường áp dụng cho nợ mới vay chứ khơng phải
nợ cũ .
3.2. Chi phí sử dụng cổ phần ữu đãi (r
P
) :
Chi phí sử dụng cổ phần ưu đãi là chi phí cơng ty phải trả cho việc huy
động bằng cổ phiếu ưu đãi. Do cổ tức chi trả cho cổ phần ưu đãi là cố định vĩnh
viễn nên dựa vào cơng thức định giá cổ phiếu ta có cơng thức tính chi phí sử
dụng vốn cổ phần ưu đãi như sau :
o
p
p
P
D
r
=
và
D
1
r
nE
E
Ta cú th xỏc nh r
E
bng cụng thc nh giỏ c phiu nh sau:
g
P
D
r
O
E
+=
1
Nu mt Cụng ty cú mt chng khoỏn mua bỏn trờn th trng, ta cú th
xỏc nh c D
o
, P
o
ch cú g l phi c lng. Cú hai cỏch c lng g: (1) s
dng t l tng trng trc õy, (2) s dng tc tng trng d bỏo cỏc nh
phõn tớch.
Lu ý: i vi chi phớ s dng vn c phn thng do phỏt hnh mi (r
ne
)
thỡ P
o
l giỏ bỏn c phiu ó tr chi phớ phỏt hnh.
u nhc ca hai mụ hỡnh:
u im: n gin d hiu v d ỏp dng
f
+
E
(r
m
- r
f
)
vn dng mụ hỡnh ny ta cn bit cỏc yờu t sau: lói sut phi ri ro, lói
sut n bự ri ro ca th trng v c lng mt h s tng ng. Nu d
ỏn cú ri ro tng ng ri ro Cụng ty thỡ dựng Cụng ty, nu d ỏn cú ri ro
cao hn ri ro Cụng ty thỡ phi tng h s v ngc li.
u nhc im ca mụ hỡnh CAPM:
Mụ hỡnh ny cho thy s iu chnh trc tip li nhun v ri ro ca ti
sn, nú c s dng rng rói hn mụ hỡnh DCF. Tuy nhiờn c lng h s
, ta cng phi da vo s liu quỏ kh xỏc nh.
Trong thc t hai phng phỏp ny thng cho kt qu khỏc nhau. Tựy
theo quan im, thụng thng trung hũa ngi ta thng ly trung bỡnh cng
ca c hai kt qu c lng ny.
3.4. Chi Phớ S Dng Vn Bỡnh Quõn (WACC):
a/. Khỏi nim:
Chi phớ s dng vn bỡnh quõn l chi phớ m nh u t phi tr cho vic
s dng mt cu trỳc vn hoc mt cu trỳc ti chớnh ti tr cho mt quyt
nh u t ca nh u t hay núi cỏch khỏc chi phớ s dng vn bỡnh quõn l
lói sut chit khu phn ỏnh chi phớ s dng vn ca cỏc nh ti tr cỏ th c
gia quyn bi t trng ca tng ngun trong cu trỳc ti chớnh hay cu trỳc ca
doanh nghip.
WACC = w
D
r
20 80 6 17 14.8
30 70 7 18 14.7
40 60 8 18 14
50 50 9 20 14.5
60 40 10 22 14.8
70 30 12 25 15.9
80 20 14 28 16.8
90 10 17 35 18.8
T bng phõn tớch trờn ta cú th rỳt ra mt s nhn xột nh sau:
Nh vy qua bng tớnh ta thy mi quan h gia WACC v ũn by ti
chớnh trong cu trỳc ti chớnh l mt ng cong lừm xung. C th l:
Khi mc ũn by ti chớnh bng 0 thi WACC = r
E
= 16%.
Khi mc ũn by ti chớnh tng lờn (t 0 40%) thỡ WACC cú
khuynh hng gim xung.
Khi tip tc tng n vt khi mc 40% cng tng n thỡ WACC cng
tng. Nh vy khi n vt khi mc 40% thỡ ri ro tng cựng vi s tng ca
n. T ri ro ny ó lm cho c ri ro ca ch n v c ng u tng (r
E
v r
D
u tng).
Nh vy Cụng ty ny cu trỳc vn ti u thi im phõn tớch l cu
trỳc vn cú n l 40% v vn c phn l 60%. Tuy nhiờn do iu kin ca th
trng vn, chớnh sỏch ca Nh nc cú th thay i theo thi gian t ú lm
thay i chi phớ s dng tng ngun vn cho nờn s lm cho WACC thay i
lm nh hng n cu trỳc vn ti u c doanh nghip. V nh vy mt cu
SVTH: Vo Th Hai Trang 16
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:PGS-TS Nguyễn Thò Liên Hoa
thay đổi nó khơng chỉ tác động làm thay đổi quy mơ tuyệt đối của chi phí sử
dụng vốn mà còn làm thay đổi cả mức độ đòn bẩy tài chính trong cấu trúc vốn.
Vì thế khi có sự thay đổi làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp gây ra rủi ro cho doanh nghiệp thì có thể dẫn đến nguy cơ là
doanh nghiệp bị kẹt trong một chính sách tài trợ nào đó và đòi hỏi phải tái cấu
trúc vốn trở lại.
IV/ CẤU TRÚC VỐN TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI GIÁ TRỊ
DOANH NGHIỆP:
Tài ngun cơ bản của một Doanh nghiệp là dòng các lưu kim do tài sản
của Doanh nghiệp sản xuất ra. Khi Doanh nghiệp được tài trợ hồn tồn bằng
vốn cổ phần thường, tất cả các đồng tiền đó thuộc về các cổ đơng. Khi Doanh
nghiệp phát hành cả chứng khốn nợ và chứng khốn cổ phần thường, Doanh
SVTH: Voừ Thũ Haỷi Trang 17
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:PGS-TS Nguyễn Thò Liên Hoa
nghiệp phải phân chia các dòng tiền thành hai dòng: một dòng tương đối an tồn
thuộc về chủ nợ và một dòng rủi ro hơn thuộc về các cổ đơng.
1. Lý thuyết lợi nhuận hoạt động ròng (NOI approach):
Lý thuyết lợi nhuận hoạt động ròng cho rằng chi phí sử dụng vốn trung
bình giá trị của Cơng ty vẫn khơng đổi khi tỷ số đòn bẩy tài chính thay đổi. Để
minh họa điều này chúng ta lấy ví dụ sau đây: giả sử Cơng ty có khoản nợ 1000
triệu đồng với lãi xuất 10%, lợi nhuận hoạt động ròng hai EBIT là 1500 triệu
đồng và tỷ suất sinh lơiï nói chung r là 15%. Với những thơng tin đã cho, chúng
ta có bảng tính sau:
Đơn vị: Triệu đồng
Lợi nhuận hoạt động ròng (EBIT) : 1.500
Tỷ suất sinh lợi chung (r) : 15%
Tổng giá trị Cơng ty (thị trường) (V) : 10.000
Giá trị thị trường của nợ (D) : 1.000
Giá trị thị trường của vốn (E= V - D) : 9.000
Lãi trả cho nợ vay R = 1.000 x 10% = 100 triệu đồng. Lợi nhuận dành cho
===
E
EAT
r
e
Qua vớ d trờn chỳng ta thy rng khi Cụng ty gia tng s dng n vay
tng t s ũn by ti chớnh thỡ t sut li nhun cho c ụng tng lờn trong khi
t sut li nhun núi chung v t sut li nhun dnh cho ch n Cụng ty cú th
xem nh khụng b nh hng bi s thay i c cu vn.
2. Lý thuyt M & M:
Lý thuyt ny do hai nh nghiờn cu Franco Modigliani v Merton Miller
a ra trong bi bỏo cỏo cú ta : The cost of Capital, Corparate Finance and
the Theory of Investment, Tp chớ American Economic Review s 48, thỏng 6
nm 1958 (thng c gi tt l lý thuyt M&M) M&M cho rng tng ri ro
i vi nh u t chng khoỏn vo mt Cụng ty no ú khụng b nh hng
bi s thay i c cu vn ca Cụng ty. Do ú, tng giỏ tr ca Cụng ty vn nh
c bt chp c cu ngun ti tr nh th no. Kt lun ca thnh phn n, vn
c phn hay bt k ngun vn no khỏc vn cú mt s chuyn i trong giỏ tr
u t khin cho giỏ tr Cụng ty vn khụng i cho dự c cu vn ca nú tng
din tớch nh nhau cho dự c phõn chia th no chng na. Hay nú khỏc i c
cu gia n v vn c phn khụng lm thay i giỏ tr ca Cụng ty.
Kt lun trờn õy ca M&M c h tr bi hot ng kinh doanh chờnh
lch giỏ. Kinh doanh ging nhau v mi mt nhng cú giỏ tr chờnh lch nhau v
quyt nh mua ti sn no r bỏn li vi giỏ cao hn. Nu hai Cụng ty ging
ht nhau ngoi tr c cu vn khỏc nhau, do ú, giỏ tr cng khỏc nhau thỡ hot
ng kinh doanh chờnh lch giỏ s xy ra v kt qu l gia tr ca hai Cụng ty s
c a v trng thỏi cõn bng. minh ha iu ny, chỳng ta xem xột vớ d
di õy:
Xột hai Cụng ty A v L ging ht nhau v mi mt ngoi tr mt yu t l
Cụng ty A khụng s dng ũn by ti chớnh, tc l khụng vay n trong khi Cụng
xr
V
D
r
ED
0,15 0,143
T s n so vi vn
E
D
0 0,75
Qua bng tớnh toỏn trờn õy chỳng ta thy rng cụng ty L cú phớ tn huy
ng vn thp hn v giỏ tr cụng ty cao hn cụng ty A. Theo M&M, cỏc nh
u t cụng ty L nhn thy rng ti sn ca cụng ty L trờn giỏ tr nờn h s kinh
doanh chờnh lch giỏ bng cỏch bỏn c phiu Cụng ty L v mua li c phiu ca
cụng ty A . Quỏ trỡnh kinh doanh chờnh lch giỏ tip din khin cho giỏ c
phiu cụng ty L gim trong khi giỏ c phiu cụng ty A tng lờn n khi no tng
giỏ tr th trng ca hai cụng ty tr nờn ging ht nhau.
Vớ d : Nh u t A ang nm gi 1% c phiu cụng ty L vi giỏ tr th
trng l 40.000$ x 0,01 = 400$. Nh u t A s :
. Bỏn c phiu cụng ty L c 400$
. Vay 300$ vi lói sut 12%, vay bng 1% n ca Cụng ty L. Tng s
vn sn sng cho u t ca nh u t A bõy gi l : 400$ + 300$ = 700$.
. Mua 1% c phiu ca Cụng ty A vi giỏ 66.667 x 0,01 = 666.67$. Sau
giao dch ny nh u t nm gi 1% c phiu cụng ty A v cũn tha 700
666,7 = 33,33$.
Trc khi thc hin cỏc giao dch kinh doanh chờnh lch giỏ, li nhun k
vng ca nh u t vo c phiu L v 400 x 0,16 = 64$. Sau khi thc hin giao
dch kinh doanh chờnh lch giỏ, li nhun k vng ca nh u t l 666,67
300 = 366,67$ thp hn 33,33$ so vi u t vo cụng ty L. Do h thp c
tin u t vo cụng ty A. Nhiu nh u t khỏc cng hnh ng nh nh u
)
E
PHN II
CU TRC VN V TC DNG ềN BY TI CHNH TI
CễNG TY C PHN NHA TRNG THNH
A- GII THIU CHUNG V CễNG TY C PHN NHA TRNG
THNH:
1/- Lch s hỡnh thnh v phỏt trin:
Cụng ty c phn Nha Trng Thnh thnh lp ngy 19/03/2000 c s
chp thun ca Uỷy Ban Nhõn dõn TP.HCM.
Giy chng nhn kinh doanh s 4103000031 do s du t v k hoch cp ngy
2/03/2000.
Cụng ty hot ng theo lut doanh nghip v phỏp lut ca nc Cng Hũa Xó
Hi Ch Ngha Vit Nam.
Tờn chớnh thc : Cụng ty c phn nha Trng Thnh.
Tờn giao dch quc t : TRUONGTHINH PLASTICS Co.
SVTH: Vo Th Hai Trang 21
Chuyeõn ẹe Toỏt Nghieọp GVHD:PGS-TS Nguyeón Thũ Lieõn Hoa
Tr s t ti : 365A N Trang Long ,P.13,Q.Bỡnh Thnh
Email : www.truongthinhplastic.com.
Vn iu l : 15.000.000.000 VN chia lm 150.000 c phn mnh giỏ
100.000VN/c phn.
Thi gian hot ng : 99 nm.
a. S phỏt trin
K t bc vo hot ng n nay th trng tiờu th ca Cụng ty khụng ngng
tng trng c v s lng khỏch hng ln v s lng sn phm. C th l s
lng sn phm tiờu th trong hai nm
Vi phng chõm : Cht lng cao giỏ thnh hp lý, phc v chu ỏoCụng ty
luụn lm hi lũng khỏch hng. Vỡ vy t ngy thnh lp n nay s lng khỏch
hng ca Cụng ty tng cao, trong ú cú khon hn 40 khỏch hng ch yu l
Trong đó
-Chi phí ngun vật liệu: 25.760.000.000đ
-Chi phí nhân cơng trực tiếp: 5.400.000.000đ
-Chi phí sản xuất chung: 4.860.000.000đ
c. Những thuận lợi và khó khăn:
a .Thuận lợi: Đây là mặt hàng phổ biến ở Việt Nam mà nhà sản xuất thì
hiếm , do quy trình sản xuất phưcù tạp, đòi hỏi cơng nhân phải có tay nghề tỷ mỉ
… Do đó các nhà sản xuất tại Việt Nam gần như độc quyền, từ đó nâng cao giá
thành sản phẩm mang lại lợi nhuận cao.
b . Khó khăn: Vì đây là mặt hàng khó sản xuất nên tỷ lệ sản phẩm hỏng
cũng cao ,nếu như chọn sai ngun vật liệu sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng
sản phẩm gây thiệt hại lớn cho Doanh nghiệp.
2/- CHỨC NĂNG – NHIỆM VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ
PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN:
a. Chức năng :
- Ban Giám Đốc Cơng ty lãnh đạo thành viên trong Cơng ty hồn thành nhiệm
vụ sản xuất kinh doanh trong ngành nhựa .
-Xây dựng ứng dụng khoa học kỹ thuật để phát triển ngành nhựa Việt Nam. Với
phương châm “ Ln tiếp cận cơng nghệ hiện đại” Cơng ty sử dụng cơng nghệ
“Hot Runner” trong quy trình ép phun để tạo được sản phẩm có chất lượng nhựa
dẻo tốt nhất và giá thành hợp lý nhất .
- Năng suất hoạt động :
Cơng suất : Trên 2.7 triệu các loại ống tp/ tháng.
Kích cỡ : Đủ loại theo tiêu chuẩn quốc tế.
Màu sắc : Có khả năng in từ 1 đến 8 màu.
Loại tp : Có1 đến 5 lớp nhựa phức tạp
b. Nhiệm vụ:
-Tổ chức sản xuất của các loại bao bì nhựa dạng ống tp bằng nhựa PE mềm
theo tiêu chuẩn Việt Nam và Quốc tế dùng để sản xuất và tiêu thụ nội địa.
- Liên kết liên doanh với mọi thành phần trong nước và ngồi nước .
Nắp
Nguyên liệu
Thành phần ống
tuýp
Máy ép phun
Phối trộn
Nguyên liệu
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:PGS-TS Nguyễn Thò Liên Hoa
Cơ cấu tổ chức:
Cấp sở hữu: Đại hội dồng cổ đơng
Cấp lãnh đạo: Hội đồng quản trị
Cấp quản lý điều hành: Ban Giám Đốc
Cấp tác nghiệp và sản xuất: Phòng ban và phân xưởng sản xuất
Nhiệm vụ phòng ban:
-Đại hội đồng cổ đơng: là cơ quan quyết định cao cấp của Cơng ty, hoạt
động theo ngun tắc tự nguyện dân chủ và tơn trọng pháp luật
-Hội đồng quản trị: là cơ quan lãnh đạo do Đại Hội Đồng bầu ra, hiện tại
hội đồng quản trị gồm 3 thành viên là cổ đơng sáng lập và góp vốn.Hội đồng
quản trị hoạt động lãnh đạo Cơng ty theo luật Doanh nghiệp thơng qua các nghị
quyết biểu quyết các vấn đề theo ngun tắc đa số, lập ra ban giám sát theo dõi
và kiểm tra ban Giám Đốc.
-Nhiệm kỳ của Hội Đồng Quản trị được ghi trong điều lệnh 3 năm.
-Ban Giám Đốc: do hội đồng quản trị bổ nhiệm và bãi nhiệm, có nhiệm vụ
quản lý điều hành trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Cơng ty .
Hoạt động theo điều lệ và các quy chế nội quy của Cơng ty. Bao gồm một
Giám Đốc và phó Giám Đốc đặc trách nhiệm chun mơn.
SVTH: Voừ Thũ Haỷi Trang 25
Đại hội đồng cổ đông
Giám Đốc
Hội đồng quản trò