BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
&&&
NGUYỄN THỊ THANH HUỆ
NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
NGÀNH XÂY DỰNG NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
&&&
dẫn của PGS.TS Nguyễn Ngọc Định. Tác giả
Nguyễn Thị Thanh Huệ
LỜI CẢM ƠN
Chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và Viện ñào tạo Sau ñại học, Khoa Tài
chính doanh nghiệp của Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh ñã tạo
ñiều kiện cho tôi ñược học tập và nghiên cứu trong thời gian qua.
Chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ
Chí Minh ñã nhiệt tình giảng dạy cho tôi trong thời gian học tập tại trường.
Chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn - PGS.TS Nguyễn Ngọc Định ñã
tận tình hướng dẫn và góp ý ñể tôi hoàn thành luận văn này.
CHƯƠNG 2: CẤU TRÚC VỐN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU
TRÚC VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG NIÊM YẾT
TRÊN TTCK VIỆT NAM 15
2.1 Đặc ñiểm cấu trúc vốn của ngành xây dựng 15
2.1.1 Đặc ñiểm chung của ngành xây dựng 15
2.1.2 Thực trạng cấu trúc vốn của ngành xây dựng 15
2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố ñến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp
niêm yết ngành xây dựng 17
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu 18
2.2.1.1 Xây dựng các biến và giả thuyết nghiên cứu 18
2.2.1.2 Xây dựng mô hình nghiên cứu 22
2.2.1.3 Nguồn số liệu và phương pháp thu thập 23
2.2.1.4 Xử lý dữ liệu bằng hồi quy tuyến tính 23
2.2.2 Kết quả nghiên cứu 24
2.2.2.1 Thống kê mô tả 24
2.2.2.2 Phân tích tương quan 27
2.2.2.3 Phân tích hồi quy 28
2.2.3 Nhận xét về ảnh hưởng từng các biến ñộc lập ñến biến phụ thuộc 37
2.2.4 Các phát hiện mới 42
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 44
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CẤU TRÚC VỐN CHO
DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT NGÀNH XÂY DỰNG 45
3.1 Về phía doanh nghiệp 45
3.1.1 Vận dụng hợp lý Thuyết trật tự phân hạng ñể hoạch ñịnh tài chính 45
3.1.2 Phân tích và dự báo các rủi ro 46
3.1.3 Nâng cao năng lực nhà quản trị 46
3.2 Về phía Nhà nước 46
3.2.1 Giảm tỷ lệ vốn sở hữu nhà nước trong các doanh nghiệp 46
3.2.2 Nới lỏng chính sách tín dụng 47
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 48
Bảng 2.21: Kiểm ñịnh ý nghĩa của mô hình hồi quy tổng (LLEV) 34
Bảng 2.22: Kiểm ñịnh ý nghĩa của hệ số hồi quy tổng (LLEV) 35
Bảng 2.23: Đánh giá sự phù hợp của mô hình hồi quy giới hạn (LLEV) 36
Bảng 2.24: Kiểm ñịnh ý nghĩa của mô hình hồi quy giới hạn (LLEV) 36
Bảng 2.25: Kiểm ñịnh ý nghĩa của hệ số hồi quy giới hạn (LLEV) 36
Bảng 2.26: Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng ñến cấu trúc vốn 37
1
PHẦN MỞ ĐẦU
TÓM TẮT
Mục tiêu của luận văn này là nhằm nghiên cứu các nhân tố tác ñộng lên cấu
trúc vốn của các doanh nghiệp niêm yết ngành xây dựng tại Việt Nam. Đề tài sử
dụng dữ liệu của 66 công ty niêm yết ngành xây dựng trên thị trường chứng khoán
Việt Nam trong giai ñoạn từ 2008-2011. Kết quả nghiên cứu cho thấy: các doanh
nghiệp ngành xây dựng sử dụng nợ cao hơn so với các ngành khác, tỷ lệ nợ ngắn
hạn cao hơn rất nhiều so với nợ dài hạn; các công ty Nhà nước sử dụng nợ nhiều
hơn các doanh nghiệp khác. Nghiên cứu cũng nhận thấy một số nhân tố ảnh hưởng
ñến cấu trúc vốn giống với các kết quả nghiên cứu thực nghiệm trước ñây: khả năng
sinh lời, quy mô công ty, cấu trúc tài sản, cơ hội tăng trưởng, tính thanh khoản.
Trong ñó, nhân tố khả năng sinh lời, cấu trúc tài sản và tính thanh khoản có tác
ñộng mạnh mẽ nhất. Một số nghiên cứu trước ñây cho thấy vai trò của nhân tố tấm
chắn thuế từ khấu hao ñối với ñòn bẩy tài chính, nhưng trong nghiên cứu này tác
giả không tìm thấy mối liên hệ nào giữa chúng. Các nhân tố: rủi ro kinh doanh, tỷ lệ
tăng trưởng GDP không có ý nghĩa trong mô hình hồi quy. Một phát hiện mới của
ñề tài là nhân tố lạm phát và lãi suất có ảnh hưởng ñến cấu trúc vốn. Các nhân tố
tác ñộng ñến ñòn bẩy tài chính theo chiều hướng khác nhau: nhân tố khả năng sinh
lời, lạm phát, lãi suất có ảnh hưởng ngược chiều; các nhân tố quy mô công ty, cơ
hội tăng trưởng có ảnh hưởng cùng chiều ñến cấu trúc vốn; nhân tố cấu trúc tài sản
và tính thanh khoản ñều có chung ñặc ñiểm là ảnh hưởng cùng chiều với hệ số nợ
dựng cấu trúc vốn.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn này là vận dụng các lý thuyết cổ ñiển về
cấu trúc vốn cũng như những nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới và Việt Nam ñể
tìm hiểu sự tác ñộng của các nhân tố lên cấu trúc vốn của các doanh nghiệp niêm
yết ngành xây dựng. Trên cơ sở ñó, ñề tài sẽ tập trung trả lời các câu hỏi sau:
1. Những nhân tố nào có ảnh hưởng ñến cấu trúc vốn ngành xây dựng?
3
2. Mức ñộ tác ñộng của từng nhân tố ñến cấu trúc vốn ngành xây dựng?
3. Có sự khác biệt nào về kết quả nghiên cứu so với các lý thuyết cổ ñiển và các
nghiên cứu thực nghiệm trước ñây?
Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các vấn ñề trên, ñề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu là sử
dụng ước lượng bình phương bé nhất (OLS) cho dữ liệu dạng bảng (panel data).
Ý nghĩa khoa học và thực nghiệm của ñề tài
Cấu trúc vốn của doanh nghiệp luôn là vấn ñề ñược các nhà quản trị tài chính
doanh nghiệp cũng như các nhà nghiên cứu quan tâm nhằm tìm ra cấu trúc vốn tối
ưu, song mỗi ngành ñều có ñặc ñiểm riêng, các nhân tố ảnh hưởng ñến cấu trúc vốn
cũng khác nhau. Đề tài là sự kế thừa các nghiên cứu thực nghiệm có trước ñể làm
sáng tỏ các nhân tố ảnh hưởng ñến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp niêm yết
ngành xây dựng tại Việt Nam giúp các nhà quản trị có những quyết ñịnh ñúng ñắn
nhất trong việc hoạch ñịnh cấu trúc vốn.
thể vay hay cho vay với cùng lãi suất
5
- Tất cả các nhà ñầu tư ñều hợp lý và có kỳ vọng ñồng nhất về lợi nhuận của doanh
nghiệp.
- Các doanh nghiệp hoạt ñộng dưới các ñiều kiện tương tự sẽ có cùng mức ñộ rủi ro
kinh doanh
- Không có thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân
Bằng lập luận và tính toán của mình, với những giả ñịnh trên, hai ông ñã ñưa
ra kết luận rằng: chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp và giá trị của
doanh nghiệp ñộc lập với cấu trúc vốn. Không có cấu trúc vốn nào là tối ưu cho
doanh nghiệp và cũng không thể gia tăng giá trị bằng việc thay ñổi cấu trúc vốn.
Các giải thuyết của MM ñưa ra ñều rất lý tưởng nhưng trên thực tế thuế thu
nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân và sự bất cân xứng thông tin ñều tồn
tại, chi phí lãi vay thường tăng khi sử dụng nợ ngày càng tăng, lợi nhuận sau thuế
và lãi vay giảm với những mức ñộ sử dụng nợ khác nhau và khả năng phá sản sẽ gia
tăng khi doanh nghiệp sử dụng nợ quá nhiều.
Mặc dù các giả thuyết ñều không tồn tại nhưng nghiên cứu của MM ñã chỉ ra
những ñầu mối về tinh liên quan của cấu trúc vốn ñối với giá trị doanh nghiệp. Đây
là cơ sở cho các nghiên cứu về cấu trúc vốn sau này.
1.2.2 Lý thuyết ñánh ñổi cấu trúc vốn (Trade-off theory)
Lý thuyết ñánh ñổi cấu trúc vốn (MM, 1963) cho rằng cấu trúc vốn tối ưu là
sự cân bằng giữa những lợi ích và bất lợi của việc vay nợ. Các giám ñốc tài chính
thường coi quyết ñịnh về nợ-vốn cổ phần của doanh nghiệp như là một sự ñánh ñổi
giữa tấm chắn thuế và chi phí kiệt quệ tài chính. Lý thuyết ñánh ñổi cấu trúc vốn
thừa nhận rằng các tỷ lệ nợ mục tiêu có thể khác nhau giữa các doanh nghiệp. Các
công ty có tài sản hữu hình an toàn và nhiều thu nhập chịu thuế ñể ñược khấu trừ
nên có tỷ lệ nợ mục tiêu cao. Các công ty không sinh lợi, có các tải sản vô hình
nhiều rủi ro nên dựa chủ yếu vào tài trợ vốn cổ phần. Lý thuyết này giúp hợp lý hóa
các tỷ lệ nợ trung bình.
phần mới. Lý thuyết này giải thích vì sao các doanh nghiệp trong có tỷ suất sinh lợi
7
cao trong cùng một ngành thường ít vay nợ hơn và tại sao hầu hết tài trợ từ bên
ngoài là nợ vay, không phải vì họ có tỷ lệ nợ mục tiêu thấp mà vì họ không cần tiền
bên ngoài. Tuy nhiên, lý thuyết này không giải thích ñược vì sao các công ty có thể
vay mượn dễ dàng vẫn phát hành cổ phần thường.
So với lý thuyết ñánh ñổi cấu trúc vốn, lý thuyết trật tự phân hạng kém thành công
hơn trong việc giải thích các khác biệt trong tỷ lệ nợ giữa các ngành. Thí dụ, tỷ lệ
nợ có xu hướng thấp trong các ngành công nghệ cao, tăng trưởng cao ngay cả khi
nhu cầu vốn bên ngoài rất lớn.
1.3 Các nghiên cứu thực nghiệm gần ñây về các nhân tố ảnh hưởng ñến cấu
trúc vốn
1.3.1 Tại các nước phát triển
Tại các nước phát triển, có nhiều nghiên cứu ñáng chú ý. Nghiên cứu của
Antoniou (2002) và cộng sự về các nhân tố ảnh hưởng ñến cấu trúc vốn của các
doanh nghiệp ở 3 nước Châu Âu: Anh, Pháp, Đức với phương pháp hồi quy tuyến
tính. Kết quả cho thấy, các nhân tố như khả năng sinh lời, quy mô công ty, cơ hội
tăng trưởng, cấu trúc tài sản, tính thanh khoản, cấu trúc kỳ hạn của lãi suất, sự
thay ñổi giá cổ phiếu…có ảnh hưởng ñến việc xác ñịnh cấu trúc vốn. Trong ñó, các
nhân tố khả năng sinh lời, cơ hội tăng trưởng, tính thanh khoản, cấu trúc kỳ hạn
của lãi suất, sự thay ñổi giá cổ phiếu có ảnh hưởng ngược chiều ñến cấu trúc vốn,
trong khi các nhân tố quy mô công ty, cấu trúc tài sản có tác ñộng cùng chiều ñến
ñòn bẩy tài chính.
Nghiên cứu của Frank và Goyal (2007) cũng cho các kết quả tương tự ñối
với các biến cấu trúc tài sản, quy mô công ty, cơ hội tăng trưởng và khả năng sinh
lời. Nghiên cứu này xem xét mối tương quan của các nhân tố ñến việc quyết ñịnh
cấu trúc vốn của các công ty ñại chúng Mỹ từ năm 1950 ñến 2003. Sau khi phân
tích với một loạt các nhân tố, tác giả tìm ra 6 nhân tố có ảnh hưởng mạnh mẽ ñến
cấu trúc vốn của các công ty ñại chúng Mỹ: ñặc thù ngành, cấu trúc tài sản, quy mô
9
quan hệ của các nhân tố ñến ñòn bẩy tài chính: khả năng sinh lời, tỷ suất tài sản,
thuế suất, quy mô, tấm chắn thuế phi nợ, cơ hội tăng trưởng, rủi ro, cơ cấu sở hữu
(ño lường bằng tỷ lệ nắm giữ cổ phần của cổ ñông tổ chức) và cổ ñông nắm giữ cổ
phần là cấp quản lý ( tổng lượng cổ phần ñược nắm giữ bởi nhà quản lý cao nhất,
các giám ñốc và giám sát viên). Kết quả cho thấy, mặc dù Trung Quốc là nền kinh
tế chuyển ñổi, nhưng sự tác ñộng của các nhân tố lên ñòn bẩy tài chính cũng tương
tự như ở quốc gia khác. Trong ñó, quy mô công ty, rủi ro, cơ cấu sở hữu có tác ñộng
cùng chiều ñến cấu trúc vốn, trong khi khả năng sinh lời, tấm chắn thuế phi nợ và
cơ hội tăng trưởng có tương quan ngược chiều. Tỷ suất tài sản có ảnh hưởng ñồng
biến với tỷ lệ nợ dài hạn nhưng nghịch biến với tỷ lệ tổng nợ. Lý do có thể là vì
phần phải trả phi nợ không cần ñến tài sản thế chấp. So với lý thuyết trật tự phân
hạng, lý thuyết ñánh ñổi cấu trúc vốn giải thích tốt hơn cho cấu trúc vốn của các
doanh nghiệp Trung Quốc. Các công ty Trung Quốc thường có xu hướng phụ thuộc
vào tài trợ bên ngoài, ñặc biệt là phát hành cổ phiếu. Các kết quả nghiên cứu cho
thấy hơn 50% nguồn tài chính là nợ bên ngoài hoặc phát hành cổ phiếu và giá trị cổ
phiếu phát hành chiếm hơn 50% tài trợ từ bên ngoài. Kết quả này ngược với các
công ty của Mỹ. Các công ty niêm yết của Trung Quốc lại có xu hướng phụ thuộc
vào nợ hơn là vốn cổ phần mặc dù thị trường trái phiếu Trung Quốc mới ở ngưỡng
cửa phát triển. Tất cả các công ty lớn của Trung Quốc bao gồm cả công ty niêm yết
và không niêm yết dường như phụ thuộc vào nợ hơn là phát hành cổ phiếu. Cho ñến
năm 2000, nguồn vốn tăng lên từ việc phát hành cổ phiếu chỉ chiếm 6.5% của tổng
vốn vay ngân hàng và phát hành trái phiếu.Cổ ñông kiểm soát của các công ty niêm
yết Trung Quốc thường là Nhà nước hoặc tổ chức, họ thường thích sử dung vốn cổ
phần hơn là vốn vay. Hầu hết các cổ phiếu nắm giữ bởi cổ ñông kiểm soát không
thể giao dịch trên thị trường vì những cổ ñông này vẫn có thể còn ở vị trí kiểm soát
sau khi các ñợt chào bán ra thị trường và những cổ phiếu này thường có giá trị thị
trường rất cao so với giá trị sổ sách (chỉ số Tobin Q thường là 3). Họ thường ñược
hưởng lợi thông qua việc nâng giá bán của cổ phiếu của họ. Điều này cho thấy rằng,
phụ thuộc là ñòn bẩy tài chính. Biến ñộc lập ñưa vào mô hình gồm có: tốc ñộ tăng
11
trưởng của công ty, tỷ suất tài sản, rủi ro kinh doanh, khả năng sinh lời, quy mô
công ty, quyền sở hữu công ty, mối quan hệ với ngân hàng, mạng lưới. Tác giả sử
dụng dữ liệu của phòng Đăng ký Kinh doanh thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư với mẫu
ngẫu nhiên gồm 558 doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong giai ñoạn 1998-2001. Tác giả
ñã thực hiện phỏng vấn chủ doanh nghiệp về các yếu tố ảnh hưởng ñến quyết ñịnh
cấu trúc vốn của doanh nghiệp. Sau ñó, tác giả sử dụng số liệu từ Báo cáo tài chính
của các công ty ñể tiến hành phân tích. Kết quả phân tích cho thấy: cơ hội tăng
trưởng, rủi ro kinh doanh, quy mô công ty, sở hữu nhà nước có tương quan cùng
chiều ñến ñòn bẩy tài chính, trong khi cấu trúc tài sản tác ñộng ngược chiều. Kết
quả này khá giống với nghiên cứu của Huang và Song (2002) và các nghiên cứu ở
các quốc gia khác. Đối với biến khả năng sinh lời, khi nghiên cứu các biến ñặc thù
công ty có ảnh hưởng ñến cấu trúc vốn thì nhân tố khả năng sinh lời có ý nghĩa
thống kê. Tuy nhiên, khi tác giả thêm biến giả mạng lưới và mối quan hệ với ngân
hàng vào mô hình thì biến khả năng sinh lời lại không có ý nghĩa thống kê. Do ñó,
kết quả ñã không như giả ñịnh ban ñầu của tác giả là khả năng sinh lời có quan hệ
nghịch biến với cấu trúc vốn. Khi xem xét mối quan hệ giữa khả năng sinh lời và
mối quan hệ giữa ngân hàng, tác giả tìm thấy quan hệ nghịch biến. Điều này có thể
giải thích bằng việc các công ty có mức sinh lời thấp thường quan tâm ñến việc liên
hệ với ngân hàng ñể huy ñộng vốn cho mình. Như vậy ta thấy khác với các nghiên
cứu trước, khả năng sinh lời không phải là nhân tố quan trọng trong việc phản ánh
quyết ñịnh cấu trúc vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam. Tác giả còn tiến
hành phỏng vấn chủ doanh nghiệp ñể ñưa ra 2 nhân tố mối quan hệ với ngân hàng
và mạng lưới. Kết quả cho thấy rằng cả 2 nhân tố này ñều có ý nghĩa thống kê và có
ảnh hưởng ñồng biến ñến tỷ lệ nợ và tỷ lệ các khoản phải trả ngắn hạn. Qua nghiên
cứu này, tác giả cho thấy rằng ngoài các nhân tố ñặc thù công ty có ảnh hưởng ñến
cấu trúc vốn doanh nghiệp thì các nhân tố mang tính chất hành vi quản trị của doanh
nghiệp cũng ảnh hưởng ñến tỷ số nợ, với mức ảnh hưởng khá lớn. Khi doanh
2011. Tác giả dùng tỷ số nợ, tỷ số nợ ngắn hạn và tỷ số nợ dài hạn ñể ño lường cấu
trúc vốn của doanh nghiệp. Nghiên cứu này dùng 5 nhân tố chính ñể phân tích mối
quan hệ giữa chúng với chính sách nợ của doanh nghiệp: quy mô doanh nghiệp,
13
hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh, cơ cấu tài sản, tốc ñộ tăng trưởng và khả năng thanh
khoản. Tác giả dùng mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên và mô hình ảnh hưởng cố ñịnh
ñể phân tích hồi quy. Kết quả nghiên cứu cho thấy: quy mô công ty, cơ hội tăng
trưởng, tính thanh khoản tác ñộng cùng chiều, trong khi khả năng sinh lời, cấu trúc
tài sản tác ñộng ngược chiều ñến cấu trúc vốn. Kết quả này tương tự với các kết quả
trước ñó.
Như ñã trình bày ở trên, các nghiên cứu thực nghiệm gần ñây ñều nhằm kiểm
ñịnh các nhân tố ảnh hưởng ñến cấu trúc vốn ở các khu vực kinh tế khác nhau dựa
trên kết quả của các lý thuyết nền tảng. Trong khuôn khổ bài viết này, tác giả chỉ
kiểm ñịnh trong phạm vi ngành xây dựng ở Việt Nam ñể từ ñó cho thấy các kết quả
thu ñược sẽ ủng hộ hay phản bác các lý thuyết nền tảng, lý thuyết nào sẽ phù hợp
nhất ñể áp dụng cho việc hoạch ñịnh cấu trúc vốn của các doanh nghiệp ngành xây
dựng Việt Nam.
CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY
DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM
2.1 Đặc ñiểm cấu trúc vốn của ngành xây dựng
2.1.1 Đặc ñiểm chung của ngành xây dựng
Ngành xây dựng là ngành thiếu tính ổn ñịnh, luôn biến ñổi theo ñịa ñiểm xây
dựng. Chu kỳ sản xuất của ngành thường dài, sản phẩm ña dạng, tính cá biệt cao và
chi phí lớn. Sản phẩm của ngành là tạo ra cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật cho phát
triển ñất nước. Ngành xây dựng cũng là một trong số những ngành nhạy cảm với
chu kỳ kinh tế. Do ñó, khi nền kinh tế thịnh vượng thì ngành xây dựng cũng phát
triển, lợi nhuận cao. Khi nền kinh tế rơi vào suy thoái, ngành xây dựng cũng chịu
thiệt hại nặng nề. Do nhu cầu vốn lớn và thời gian thu hồi vốn chậm nên cấu trúc
tài chính của ngành xây dựng chịu ảnh hưởng của các nhân tố như: tác ñộng của
chính sách kinh tế vĩ mô, chính sách tài chính – tiền tệ.
Ngânh xây dựng là ngành thâm dụng vốn, do ñó các công ty thường huy
ñộng vốn bằng nhiều nguồn và nhiều hình thức khác nhau: vay ngân hàng, phát
hành trái phiếu và cổ phiếu.
Với những ñặc ñiểm trên, cấu trúc vốn của ngành này sẽ có những ñiểm khác
biệt so với những ngành khác.
2.1.2 Thực trạng cấu trúc vốn của ngành xây dựng
Trong phần này ñề tài tóm tắt một số chỉ tiêu cơ bản phản ánh cấu trúc tài
sản và cấu trúc vốn ñể thấy ñược tổng quan cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp
niêm yết. Số liệu trong phần này là số liệu tổng hợp báo cáo tài chính qua các năm
ñược lấy từ trang cophieu68.com
, tác giả tính toán các chỉ tiêu tài chính các năm từ
16
2008 ñến 2011 và trung bình của 4 năm. Đề tài không ñi sâu vào phân tích tình hình
tài chính của ngành và cấu trúc vốn từng công ty.
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp cấu trúc tài sản và cấu trúc vốn ngành xây dựng
Bảng 2.2: Bảng so sánh cấu trúc vốn bình quân ngành xây dựng với các ngành khác
Nhóm ngành
Tổng nợ phải trả/
Tổng nguồn vốn
Tổng nợ phải trả/
Vốn chủ sở hữu
Bất Động Sản 59% 156%
Cao Su 37% 59%
Chứng Khoán 43% 77%
Công Nghệ Viễn Thông 53% 125%
Dịch vụ - Du lịch 53% 118%
Dược Phẩm / Y Tế / Hóa Chất 59% 145%
Giáo Dục 43% 76%
Khoáng Sản 60% 154%
Năng lượng Điện/Khí/Gas 51% 108%
Ngân hàng- Bảo hiểm 92% 1150%
Ngành Thép 68% 218%
Nhóm Dầu Khí 75% 348%
Nhựa - Bao Bì 48% 92%
Sản Xuất - Kinh doanh 51% 108%
Thực Phẩm 36% 64%
Thương Mại 61% 167%
Thủy Sản 62% 175%
Vận Tải/Cảng / Taxi 57% 145%
Vật Liệu Xây Dựng 75% 306%
Xây Dựng 74% 347%
Nguồn: số liệu lấy từ cophieu68.com
Khi so sánh với các ngành ta thấy ngành xây dựng có tỷ lệ nợ gần cao nhất
trong tất cả nhóm ngành, chỉ ñứng sau ngành ngân hàng-bảo hiểm (92%), dầu khí
(75%) và ngành vật liệu xây dựng (75%). Điều này cũng chứng tỏ ñược bản chất
thuế. Thuyết Trật tự phân hạng lại cho rằng các doanh nghiệp có khả năng sinh lời
thì thường ít sử dụng nợ vì họ thích sử dụng nguồn vốn nội bộ hơn. Hầu hết các
nghiên cứu thực nghiệm chứng minh cho nhận ñịnh của Thuyết trật tự phân hạng.
Do ñó, trong ñề tài này tác giả cũng giả ñịnh là khả năng sinh lời có tương quan
ngược chiều với cấu trúc vốn.
Giả thuyết H1: Khả năng sinh lời có tương quan ngược chiều với ñòn bẩy tài chính