Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Sái Thị Lệ Thủy
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU.....................................................................................................3
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ...............................4
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG................................................................................4
1.1. Chất lượng sản phẩm và khách hàng................................................................5
1.1.1. Chất lượng sản phẩm...................................................................................5
1.1.1.1. Khái niệm chất lượng sản phẩm.........................................................5
1.1.1.2. Đặc điểm của chất lượng sản phẩm.....................................................5
1.1.1.3. Lượng hoá chất lượng...........................................................................6
1.1.1.4.Chi phí chất lượng..................................................................................8
1.1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm...............................9
1.1.1.6 Triết lý về khách hàng là các quan điểm cơ bản phải biết về khách
hàng như:...........................................................................................................10
1.2. Quản lý chất lượng.............................................................................................10
1.2.1. Khái niệm ....................................................................................................10
1.2.2. Những chức năng của quản lý chất lượng...............................................11
1.2.3. Các phương pháp quản lý chất lượng......................................................12
1.3. Hệ thống quản lý chất lượng............................................................................14
1.3.1.Khái niệm hệ thống quản lý chất lượng....................................................14
1.3.2 Yêu cầu của một hệ thống quản lý chất lượng.........................................14
1.3.3. Vai trò của hệ thống quản lý chất lượng..................................................15
1.4. Cở sở thực tiễn của việc đổi mới chất lượng...................................................15
1.4.1. Tình hình chất lượng và quản lý chất lượng ở Việt Nam .....................15
1.4.2. Sự cần thiết phải cải tiến công tác quản lý chất lượng các doanh
nghiệp dệt may......................................................................................................15
1.4.2.1. Xu hướng cải tiến chất lượng hiện nay.............................................15
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH HỌAT ĐỘNG KINH DOANH VÀ THỰC
TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN MAY 28 - ĐÀ NẴNG............................................................................16
2.1. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần may 28 - Đà Nẵng
Bảng 2.13: Thông tin về sự thoả mãn khách hàng qua 2 năm 2007 - 200845
2.2.3 Công tác kiểm tra tại Công ty....................................................................46
Bảng 2.14 kiểm tra chất lượng đầu vào .............................................................49
2.2.4. Đo lường, phân tích và cải tiến..................................................................51
2.2.5 Đánh giá công tác quản lý chất lượng sản phẩm của Công ty cổ phần
may 28 - Đà Nẵng trong thời gian qua...............................................................52
2.2.6. Lượng hoá chất lượng................................................................................56
2.2.6.1 Mục tiêu của lượng hoá chất lượng....................................................56
2.2.6.2 Kết quả lượng hoá................................................................................56
a. Công đoạn cắt................................................................................................57
Bảng2.15 : Kết quả lượng hoá chất lượng công đoạn cắt..............................57
b. Công đoạn ép keo..........................................................................................57
Bảng 2.16 : Kết quả lượng hoá chất lượng công đoạn ép keo........................57
c. Công đoạn may..............................................................................................58
Bảng 2.17 : Kết quả lượng hoá chất lượng công đoạn may.......................58
(Nguồn :phòng kỹ thuật)..................................................................................58
d. Công đoạn hoàn thành................................................................................58
Bảng 2.18 : Kết quả lượng hoá chất lượng công đoạn hoàn thành...........58
e. Công đoạn đóng gói......................................................................................59
Bảng 2.19 : Kết quả lượng hoá chất lượng công đoạn đóng gói.................59
f. Kết quả lượng hoá chất lượng sản phẩm....................................................60
g. Chi phí ẩn trong sản xuất của công ty........................................................60
CHƯƠNG III.....................................................................................................62
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ..................62
CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 28 ĐÀ NẴNG...............62
3.1.Phương hướng kinh doanh của công ty trong năm 2010...............................62
3.1.1. Mục tiêu chiến lược.....................................................................................62
3.1.1.1. Mục tiêu chất lượng.............................................................................62
3.1.1.2 . Mục tiêu kinh doanh...........................................................................62
3.1.2. Kế hoạch hành động của công ty năm 2010.............................................62
tín........................................................................................................................75
KẾT LUẬN........................................................................................................78
LỜI NÓI ĐẦU
Chất lượng sản phẩm vốn là một điểm yếu kém kéo dài nhiều năm ở nước ta
trước đây vấn đề chất lượng được đề caovà được coi là mục tiêu quan trọng để phát
triển kinh tế nhưng kết quả mang lại chưa được là bao nhiêu do cơ chế tập trung quan
liêu bao cấp đã phủ nhận nó trong hoạt động cụ thể của thời gian cũ.
Trong mười năm lăm đổi mới tiến hành công cuộc đổi mới kinh tế xã hội chất lượng đã
quay về vị trí đúng với ý nghĩa. Người tiêu dùng họ là những người lựa chọn những sản
SVTH:Võ Thanh Diện Trang 3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Sái Thị Lệ Thủy
phẩm hàng hoá và dịch vụ đạt chất lượng không những thế xuất phát từ nhu cầu người
tiêu dùng các doanh nghiệp phải chú ý đến nhu cầu người tiêu dùng mà bằng sự nhìn
nhận và bằng những hành động mà doanh nghiệp đã cố gắng đem đến sự thoả mãn tốt
nhất có thể đem đến cho người tiêu dùng. Sự thoả mãn người tiêu dùng đồng nghĩa với
doanh nghiệp đã thực sự nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề chất lượng cao nhà
quản lý cũng đã tìm tòi những cơ chế mới để tạo ra những bước chuyển mới về chất
lượng trong thời kỳ mới về chất lượng trong thời kỳ mới.
Trong nền kinh tế thị trường với nền kinh tế nhiều thành phần cùng với sự mở
cửa vươn ngày càng rộng tới thế giới quanh ta làm cho sự cạnh tranh ngày càng diễn ra
một cách quyết liệt hơn. Các doanh nghiệp không những chịu sức ép lẫn nhau hướng
đến sự tồn tại, phát triển và vươn ra bên ngoài mà doanh nghiệp còn chịu sức ép của bên
hàng hoá nhập khẩu như sức ép chất lượng, giá cả, dịch vụ… chính vì vậy các nhà quản
lý coi trọng vấn đề chất lượng như là gắn với sự tồn tại sự thành công của doanh nghiệp
đó cũng chính là tạo nên sự phát triển của nền kinh tế trong mỗi quốc gia.
Từ sự kết hợp hài hoà giữa lý luận và thực tiễn tôi đã thấy tầm quan trọng của
vấn đề quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp công nhân Việt Nam từ đó trong tôi
nảy sinh đề tài " Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng tại công ty cổ phần may 28 -
Đà Nẵng ".
Tôi hy vọng đề tài bản thân tôi tuy có những thiếu sót bởi tầm nhìn hữu hạn
(đối tượng), đặc biệt là đặc trưng tồn tại lâu bền hay vĩnh viễn.
Nhu cầu hay mong đợi được “ngầm hiểu chung”là những gì, là hực hành mang tính
thông lệ hay phổ biến đối với một tổ chức, khách hàng của tổ chức và các bên quan tâm
khác.
Nhu cầu hay mong đợi đã được quy định là yêu cầu “đã được công bố”.
Chất lượng sản phẩm là thước đo của giá trị sử dụng , cùng một giá trị sử dụng sản
phẩm có mức độ hữu ích khác nhau, có mức chất lượng khác nhau. Quan niệm này đã
làm thay đổi cách nhận thức của mọi người trong quá trình làm thế nào tạo ra chất
luợng và thay đổi vị trí của người tiêu dùng trong các quan hệ chất lượng.
1.1.1.2. Đặc điểm của chất lượng sản phẩm
Trước hết, cần phải hiểu sản phẩm là “là kết quả của một quá trình” hay la “kết quả
của một tập hợpcác hoạt động có quan hệ lẫn nhau và tương tác để biến đầu vào thành
đầu ra” (TCVN ISO 9000:2000). Có bốn loại chung nhất:
-Sản phẩm cúng:thừng hữu hình, lượng của chúng là đặc tính đếm được
-Vật liệu được chế biến: thường hữu hình
Sản phẩm cứng và vật liệu chế biến thường được gọi là hàng hoá.
-Sản phẩm mềm: bao gồm những thông tin, thường không hữu hình dưới dạng
phương pháp, cách chuyển giao thủ tục.
-Dịch vụ: là kết quả của ít nhất một hoạt động cần đuợc tiến hành tại nơi tuơng giao
giữa người cung cấp và khách hàng, thường không hữu hình.
SVTH:Võ Thanh Diện Trang 5
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Sái Thị Lệ Thủy
Sản phẩm đáp ứng yêu cầu ủa người tiêu dùng thông qua các thuộc tính sau:
-Thuộc tính công dụng-phần cứng (giá trị vật chất): phụ thuộc vào bản chất, cấu tạo
của sản phẩm, các yếu tố tự nhiên, kỹ thuật và công nghệ, nói lên công dụng đích thực
của sản phẩm.
-Thuộc tính được cảm thụ bởi người tiêu dùng-phần mềm (giá trị tinh thần):xuất hiện
khi có tiếp xúc, tiêu dùng sản phẩm, xu hướng, thói quen tiêu dùng, đặc iệt là các dịch
vụ trước và sau bán hàng.
Từ những định nghĩa trên có thể rút ra một số đặc điểm cơ bản về chất lượng sản
-Phân tích kết quả và đề xuất biện pháp cải tiến
có nhiều đại lượng được sử dụng để đo mức chất lượng nhưng thường dùng nhất là
đại lượng Mức chất lượng Mű
Chất lượng sản phẩm
Mq =
Chất lượng nhu cầu
Mức chất lượng Mq cho biết mức độ đáp ứng nhu cầu của sản phẩm, là đặc tính
tương đố của sản phẩm dựa trên sự so sánh một hoặc tổng thể các chỉ tiêu của sản phẩm
so với mẫu chuẩn.
Mức chất lượng sản phẩm được tính thông qua Hệ số mức chất lượng Kma
∑
∑
==
=
=
n
i
n
i
CoiVi
CiVi
Koa
Ka
Kma
1
1
Trong đó: Ci: Giá trị của chỉ tiêu chất lượng thứ i (điểm đánh giá chỉ tiêu thứ i)
Coi: Giá trị chuẩn (điểm cao nhất)
Vi: Trọng số của chỉ tiêu thứ i
Ka: Hệ số chất lượng sản phẩm
Thông thường, người ta lấy:ĉ
Và Koa bằng số điểm cao nhất trong thang điểm áp dụng.
Hệ số chất lượng Kas nhiều sản phẩm, nhiều công đoạn được tính theo công thức
∑
=
=
s
j
KajTjKas
1
Hệ số mức chất lượng Kmas được tính theo công thức
∑
=
=
s
j
KmajTjKmas
1
SVTH:Võ Thanh Diện Trang 7
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Sái Thị Lệ Thủy
Với Kmaj: Hệ số mức chất lượng, công đoạn thứ j
Tj : Trọng số của sản phẩm, công đoạn thức j, thông thườngĠ
1.1.1.4.Chi phí chất lượng
Theo TCVN ISO 9001:2000:” Chi phí nảy sinh để tin chắc và đảm bảo rằng chất
lượng sẽ thoã mãn nhu cầu cũng như những thiệt hại do không sử dụng hết tiềm năng
của các nguồn lực trong quá trình và các hoạt động”.
Chi phí chất lượng chia thành 3 nhóm lớn:
* Chi phí phòng ngừa: là những chi phí cần thiết cho những nổ lực phòng ngừa sai lỗi,
chi phí này gắn liền với việc thiết kế, thực hiện và duy trì hệ thống quản lý chất lượng.
độ sản xuất, chính sách kinh tế của Nhà Nước.. Cơ cấu, tính chất, đặc điểm và xu
hướng vận động của nhu cầu có tác động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm. Đảm bảo
chất lượng luôn là vấn đề nội tại của bản thân nền sản xuất xã hội, nhưng việc nâng cao
chất lượng sản phẩm không thể vượt ra ngoài khả năng cho phép của nền kinh tế.
* Sự phát triển khoa học kỹ thuật:
Ngày nay, khi khoa học kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp thì trình độ
chất lượng của sản phẩm cũng gắn liền và bị chi phối bởi sự phát triển của khoa học ký
thuật, đặc biưệt là sự ứng dụng những khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Việc áp dụng các
kỹ thuật tiến bộ là nhân tố quyết định để có sự nhảy vọt về năng suất, chất lượng.
* Hiệu lực của cơ chế quản lý:
Đây là đòn bẩy quan trọng trong viêc quản lượng chất lượng sản phẩm, đảm bảo cho
sự phát triển ổn định của sản xuất, đảm bảo uy tín và quyền lợi của nhà sản xuất và
người tiêu dùng, đảm bảo sự bình đẳng trong sản xuất kinh doanh, tạo sự canh tranh,
xoá bỏ tâm lý ỷ lại, cải tiến sản phẩm. Sự quản lý của Nhà Nước được cụ thể hoá bằng
nhiều chính sách như: Chính sách đầu tư, chính sách giá, tài chính, hỗ trợ, khuyến
khích...
Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
Trong rất nhiều các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, người ta thường xem
xét và chú ý đến 4 vấn đề sau:
* M1- Men: Con người là nhân tố trực tiếp tạo ra và quyết định đến chất lượng sản
phẩm. Chất lượng phụ thuộc lớn vào trình độ chuyên môn, tay nghề, kinh nghiệm, ý
thức trách nhiệm và tinh thần hợp tác của các thành viên trong các bộ phận của doanh
nghiệp.
* M2-Methods: Phương pháp quản trị, trình độ tổ chức qủan lý và tổ chức sản xuất
trong doanh nghiệp đóng vai trò quan trong trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng
sản phẩm. Phương pháp công nghệ thích hợp, trình độ tổ chức sản xuất, quản lý tốt sẽ
giúp cho doanh nghiệp khai thác tốt nguồn lực, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả
năng cạnh tranh.
* M3- Machines: Hệ thống máy móc thiết bị và qui trình công nghệ ảnh hưởng rất lớn
đến chất lượng sản phẩm cũng như việc đa dạng sản phẩm, nâng cao tính năng kỹ thuật,
-Phải có trách nhiệm với khách hàng của mình về sản phẩm của mình ngay cả sau
khi bán cho họ.
1.2. Quản lý chất lượng
1.2.1. Khái niệm
Chất lượng không tự nhiên sinh ra, không phải là kết quả ngẫu nhiên. Nó là kết quả
của sự tác động của hàng loạt các yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau. Muốn đạt
được chất lượng mong muốn cần phải quản lý đúng đắn các yếu ttó này. Quản lý chất
lượng là một khía cạnh của chức năng quản lý để thực hiện so chất lượng. Hoạt động
quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng. Hiện nay đang tồn
tại các quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng.
SVTH:Võ Thanh Diện Trang 10
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Sái Thị Lệ Thủy
Theo giáo sư , tiến sỹ Nhật Bản Kaoru Ishikawa: “ Quản lý chất lượng có nghĩa là
nghiên cứu, triển khai, thiết kế, sản xuất và bảo dưởng một sản phẩm có kinh tế, có lợi
ích nhất cho người tiêu dùng và bao giờ cũng thoã mãn nhu cầu của người tiêu dùng.”
Theo tiêu chuẩn Việt Nam ISO 8402-1994: “ Quản lý chất lượng là tập hợp những
hoạt động của chức năng chung, xác định chính sách chất lượng, mục đích và trách
nhiệm, thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm
soát chất lượng , đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống
chất lượng.”
Với nhiều cách lập luận khác nhau nhưng nhìn chung các tác giả đều giống nhau:”
Quản lý chất lượng sản phẩm là hệ thống các biện pháp để đảm bảo chất lượng sản
phẩm nhằm thoã mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất , có hiệu quả kinh tế cao
nhất, được tiến hành ở tất cả các quá trình hình thành chất lượng sản phẩm.” (Chu kỳ
sống của sản phẩm-nhu cầu -thiết kế, sản xuất, vận chuyển -bảo quản cho đến tiêu
dùng.)
1.2.2. Những chức năng của quản lý chất lượng
Do mục tiêu và đối tượng quản lý chất lượng có đặc thù riêng nên các chức năng
của quản lý chất lượng cũng có những đặc điểm riêng. Cụ thể như sau:
* Chức năng hoạch định: Hoạch định chất lưọng là một hoạt động xác định mục tiêu,
đề ra.
* Chức năng điều chỉnh, điều hoà phối hợp: Nhằm tạo ra sự phối hợp đồng bộ, khắc
phục các tồn tại và đưa chất lượng sản phẩm lên mức cao hợp tác nhằm giảm dần
khoảng cách giữa mong muốn của kế hoạch và thực tế chất lượng đạt được.
Hoạt động điều chỉnh nhằm tạo ra sự điều hoà phối hợp đối với quản lý chất lượng
được hiểu rõ ở mục cải tiến và hoàn thiện chất lượng khi tiến hành các hoạt động điều
chỉnh cần tìm hiểu nguyên nhân xảy ra khuyết tật và các biện pháp khắc phục ngay từ
đầu, tránh xoá bỏ hậu quả và hoàn thiện bản thân các kế hoạch.
1.2.3. Các phương pháp quản lý chất lượng
* Phương pháp kiểm tra chất lượng- I(Inspection) : Là hoạt động như đo, xem xét,
thử nghiệm hoặc định cỡ một hay nhiều đặc tính của đối tượng và so sánh kết quả với
yêu cầu quy định. Như vậy, kiểm tra chỉ là phân loại sản phẩm đã được chế tạo, một
cách xử lý chuyện đã rồi. Ngoài ra, sản phẩm phù hợp quy định chưa chắc đã thoả
mãn nhu cầu thị trường nếu các quy định không phản ánh đuúng nhu cầu.
* Kiểm soát chất lượng -QC( Quanlity Control): Kiểm soát chất lượng là những hoạt
động và kỹ thuật mang tính tác nghiệp được áp dụng nhằm đáp ứng các yêu cầu của
chất lượng. Đây là hoạt động kiểm soát moi yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quy trình
tạo ra chất lượng sản phẩm, bao gồm:
+ Kiểm soát con người thực hiện
+ Kiểm soát phương pháp và quá trình sản xuất.
+ Kiểm soát nguyên phụ liệu đầu vào.
+ Kiểm soát, bảo dưởng thiết bị.
+ Kiểm soát môi trường làm việc, ánh sáng, nhiệt độ làm việc.
Việc kiểm soát chất lượng nhằm chủ yếu vào quá trình sản xuất để khắc phục những
sai sót ngay trong quá trình thực hiện.
SVTH:Võ Thanh Diện Trang 12
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Sái Thị Lệ Thủy
* Đảm bảo chất lượng- QA (Quanlity Assurance): Đảm bảo chất lượng là mọi hoạt
động có kế hoạch, có hệ thống được tiến hành trong một hệ thống chất lượng và được
khẳng định nếu cần để đem lại lòng tin thoã đáng sản phẩm thoã mãn nhu cầu các yêu
+ TQM liên quan đến chất lượng con người: Làm cho con người có chất lượng nghĩa
là giúp họ có được nhận thức đúng đắn về công việc. Sau đó họ phải được đào tạo,
huấn luyện để có khả năng giải những vấn đề nhận thức. Chỉ khi nào con người được
SVTH:Võ Thanh Diện Trang 13
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Sái Thị Lệ Thủy
đao tạo và có trách nhiệm chính mình và trước cộng đồng họ mới phát huy hết tiềm
năng của mình.
+ Chất lượng là trên hết không phải lợi nhuận trước hết: Chất lượng là con đường an
toàn nhất để tăng cường tính cạnh tranh toàn diện của doanh nghiệp. Nêu quan tâm
đến chất lượng, bản thân lợi nhuận sẽ đến.
+ Quản lý ngược dòng: TQM khuyến khích đi ngược trở lại công đoạn đã qua trong
quá trình để tìm ra nguyên nhân sâu xa của các vấn đề và khắc phục.
+ Tiến trình tiếp theo chính là khách hàng: Quan niệm này đã khiến kỹ sư và công
nhân ở các bộ phân xưởng ý thức được rằng: khách hàng không phai rchỉ là người mau
sản phẩm, ngoài thị trường mà còn là những kỹ sư, công nhân làm việc trong giai đoạn
sản xuất kế tiếp, tiếp tục công việc của họ.
1.3. Hệ thống quản lý chất lượng
1.3.1.Khái niệm hệ thống quản lý chất lượng
Hệ thống quản lý chất lượng là bộ phận hợp thành quan trọng của hệ thống quản trị
kinh doanh. Nó có quan hệ và tác động qua lại với các hệ thống khác trong hệ thống
quản trị kinh doanh như: hệ thống quản trị Marketing, hệ thống quản trị công nghệ-
sản xuất, hệ thống quản trị tài chính, hệ thống quản trị nhân sự.
Hệ thống quản lý chất lượng thực hiện bốn chức năng cơ bản sau:
+ Thiết kế và phát triển hệ thống quản lý chất lượng .
+ Thực hiện hệ thống quản lý chất lượng.
+ Thẩm định hệ thống quản lý chất lượng
+ Duy trì hệ thống quản lý chất lượng
1.3.2 Yêu cầu của một hệ thống quản lý chất lượng
Để đảm bảo duy trì hệ thống chất lưọng và nâng cao hiệu quả cuả hệ thống, hệ
thống quản lý chất lượng cần đảm bảo các yêu cầu chủ yếu sau:
nước ta còn mang tính phong trào, trí tuệ chưa cụ thể , chưa hiệu quả.
Từ giữa những năm 90 trong xu hướng thế toàn cầu hoá, khu vực kinh tế đối mặt
với những sự cạnh tranh gay gắt từ nhiều phía, các doanh nghiệp Việt Nam đã quan
tâm hơn tới việc nâng cao chất lượng sản phẩm, nghiên cứu áp dụng mô hình quản lý
như bộ tiêu chuẩn ISO 9000, ISO 14000, quản lý chất lượng toàn diện, các hệ thống
quản lý an toàn thực phẩm GMP, HACCP...Mặc dù vậy, năng lực cạnh tranh của
chúng ta đứng thứ 53/58 theo đánh giá của Diễn đàn kinh tế thế giới năm 2000.
1.4.2. Sự cần thiết phải cải tiến công tác quản lý chất lượng các doanh
nghiệp dệt may
1.4.2.1. Xu hướng cải tiến chất lượng hiện nay
Nền kinh tế thế giới có nhiều biến động mới khi bước vào thế kỷ 21, đã tác động
mạnh đến các doanh nghiệp, nhiều nhà quản lý học đã quy lại một số xu thế lớn hiện
nay:
+ Khách hàng là người xác định chất lượng
+ Aïp dụng hệ thống quản lý chất lượng làm thay đổi khả năng cạnh tranh giúp các
doang nghiệp lựa chọn phương thức sản xuất phù hợp. Hai vấn đề cơ bản chất lượng
là:
- Sản xuất tinh giản : Các doanh nghiệp nên có cơ cấu tổ chức máy móc con người,
phân công theo chu trình sản xuất.
SVTH:Võ Thanh Diện Trang 15
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Sái Thị Lệ Thủy
- Coi trọng nhân tố con người : Khi trí tuệ thành tài nguyên quan trọng thì vấn đề
quan trọng của doanh nghiệp là con người.
- Ứng dụng tin học trong sản xuất : Cuộc cách mạng tin học kết hợp với công nghệ
mới trong sản xuất và thông tin, đặc biệt mạng lưới quốc gia và quốc tế mang lại nhiều
hình thức kinh doanh hoàn toàn mới , đồng thời làm thay đổi công việc của nhà quản
lý.
1.4.2.2 Sự cần thiết phải đổi mới quản lý chất lượng
Những thành tựa và xu hướng nêu trên có tác những tác động khác nhau đến các
doanh nghiệp trong ngành dệt may nước ta, những thách thức lớn nhất vẫn là trình độ
- Hiện nay công ty cổ phần may 28 là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc tổng cục
hậu cần - Bộ Quốc phòng, đã được chuyển đổi sang mô hình công ty mẹ công ty công
ty con.
* Trụ sở chính công ty cổ phần may 28 – Đà Nẵng
+Địa chỉ: số 67 Duy Tân, Quận Hải Châu – TP Đà Nẵng.
+Điện thoại:(84-511)3618595, Fax: (84-511)3615036
+Số hiệu tài khoản : 73010199A, Ngân hang đầu tư và phát triển Đà Nẵng
2.1.2. Quá trình phát triển của Công ty cổ phần may 28 - Đà Nẵng
Công ty cổ phần may 28 tại Đà Nẵng tiền thân là cơ sở 2 của xí nghiệp 27/7 Cục
Hậu Cần- Quân khu 5, được hình thành theo quyết định số:62/QĐQK ngày 25 tháng 4
năm 1995 của Tư lệnh Quân Khu 5 và chính thức đi vào hoạt động ngày 02 tháng 5
năm 1996 với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hàng may mặc
Trước yêu cầu của quá trình quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện
quy hoạch sắp xếp lại doanh nghiệp trong quân đội. Theo quyết định số :
637/1999/QĐ-BQP của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng ngày 26/6/1999 xí nghiệp may
27/7 Cục Hậu Cần- Quân khu 5 tiến hành bàn giao cho Công ty 28 trực tiếp quản lý và
chính thức hoạt động kể từ ngày 01tháng 07năm 1999 với tên gọi tạm thời :Cơ quan
đại diện Công ty 28 tại Đà nẵng theo quyết định số 837/KHTH ngày 3 tháng 7 năm
1999 của giám đốc Công ty28.
Ngày 10 tháng 4 năm 2000 cơ quan đại diện công ty 28 tại Đà Nẵng đựơc đổi tên
thành :chi nhánh Công ty 28 tại Đà Nẵng theo quyết định số 503/2000/QĐ-BQP của
Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng.
Ngày 1/1/2009 Chi nhánh công ty 28 tại Đà Nẵng đổi thành Công ty cổ phần may 28.
Công ty cổ phần may 28 - Đà Nẵng là thành viên của công ty 28 - tổng cục hậu cần
có tài khoản và con dấu riêng.
Hiện nay công ty cổ phần may 28 Đà Nẵng có 979 cán bộ công nhân viên với 4
phòng nghiệp vụ và 32 phân xưởng sản xuất. Các sản phẩm sản xuất tại công ty cổ
phần may 28 Đà Nẵng chủ yếu là hang quốc phòng ngoài ra còn có tham gia sản xuất
các mặt hàng xuất khẩu.
SVTH:Võ Thanh Diện Trang 17
trong và ngoài quân đội tại khu vực miền trung tây nguyên và giải quyết các
công việc theo sự ủy thác của giấm đốc công ty.
- Duy trì và phát triển uy tín của công ty về mọi mặt, nắm bắt tình hình và kịp
thời báo cáo giám đốc công ty những vấn đề có lien quan.
- Tiếp nhận và chuyển công văn tài liệu của công ty 28 gửi các cơ quan ở khu
vực miền trung cũng như tài liệu của công ty 28.
- Chuẩn bị thủ tục giấy tờ và phương tiện đi lại, bố trí nơi an, chốn ở cho cán bộ,
công nhân viên của công ty đến khai thác tại miền trung.
SVTH:Võ Thanh Diện Trang 18
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Sái Thị Lệ Thủy
- Xây dựng và phát triển tổ chức Đảng, Đoàn thanh niên, công đoàn, phụ nữ theo
điều lệ tổ chức và quy định của cấp trên và các quy chế Công ty.
- Nhận và hoàn thành các nhiệm vụ khác do Giám đốc công ty giao.
Ngoài nhiệm vụ là thực hiện sản xuất hàng Quốc phòng theo kế hoạch của Giám
đốc công ty giao, công ty còn tham gia sản xuất hang kinh tế nội địa và xuất khẩu..
SVTH:Võ Thanh Diện Trang 19
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Sái Thị Lệ Thủy
2.1.4. Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần may 28 – Đà Nẵng
2.1.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty
Sơ đồ2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần may 28- Đà Nẵng
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
SVTH:Võ Thanh Diện Trang 20
PGĐ CHÍNH TRỊ
GIÁM ĐỐC
PGĐ SẢN XUẤT
PHÂN
XƯỞNG
1
PHÂN
diện theo pháp luật của công ty
- Giám đốc: Là người điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty
trước pháp luật, lãnh đạo công ty và cán bộ công nhân viên toàn công ty.
- Phó giám đốc sản xuất: trực tiếp chỉ đạo, điều hành hoạt động của phòng kế
hoạch , kỹ thuật , xây dựng các kế hoạch dự án liên đến sản xuất, máy móc thiết bị, lao
động chuyên môn nghiệp vụ.
- Phó giám đốc chính trị: phụ trách công tác Đảng, công tác chính trị trong toán
công ty, giúp giám đốc quản lý , chỉ đạo các đề xuất, chủ trương biện pháp lãnh đạo để
thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Phòng kế hoạch:tham mưu tổng hợp trực tiếp quản lý công tác kế hoạch, vật tư
hàng hoá, tổ chức lao động, tiền lương, giá thành sản phẩm, điều hành sản xuất với các
nhiệm vụ cụ thể sau:
+ Tham mưu giám đốc trong việc xây dựng chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh
doanh, kế hoạch giá thành, kế hoạch lao động, tiền lương trình giám đốc phê duyệt.
+ Tham mưu cho giám đốc việc tạo nguồn hàng sản xuất, phát triển thị trường dệt
may và hoạt động kinh doanh theo kế hoạch của chi nhánh và chỉ đạo của giám đốc
công ty.
+ Tham mưu cho giám đốc trong công tác tổ chưc điều hành sản xuất trong toàn chi
nhánh đảm bảo mọi điều kiện để duy trì sản xuất ổn điịnh và đáp ứnh nhu cầu của
khách hàng..
+ Tham mưu cho giám đốc trong việc giải quyết các công việc vướng mắc phát sinh
trong sản xuất giữa các bộ phận, đơn vị trong và ngoài công ty.
+ Thực hiện việc báp cáo thưòng xuyên, định kỳ và công tác kiểm kê theo giám đốc
chi nhánh và giám đốc công ty.
+ Đảm bảo các yếu tố phục vụ sản xuất: nguyên phụ liệu, vật tư phụ tùng, máy móc
thiết bị. Tìm hiểu thị trường và lập các phương án kinh doanh, tổ chức hoạt động kinh
doanh theo đúng giấy phép đăng ký kinh doanh của công ty.
SVTH:Võ Thanh Diện Trang 21
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Sái Thị Lệ Thủy
+Chịu trách nhiệm soạn thảo, kiểm tra, theo dõi, quản lý và thanh lý toàn bộ hợp đồng
+ Xây dựng các nội quy, quy chế và công tác bảo vệ, phòng cháy chữa cháy và quan
hệ trực tiếp với các cơ quan phối hợp, thực hiện giữ vững địa bàn an toàn.
+ Tổ chức thực hiện các mặt công tác đời sống cho cán bộ công nhân viên trong chi
nhánh, phục vụ hội họp, liên hoan, đón tiếp, quản lý bếp ăn công ty.
+ Quản lý thiết bị văn phòng, công trình xây dựng, nhà xưởng, điện nước đất đai.
SVTH:Võ Thanh Diện Trang 22
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Sái Thị Lệ Thủy
+Chịu trách nhiệm về công tác xây dựng, sữa chữa nhà xưởng, thiết bị văn phòng,
thực hiện các mặt về công tác vệ sinh, quân y, quản lý và theo dõi sức khoẽ cho cán
bộ công nhân viên toàn công ty.
+ Phụ trách và triển khai công tác Đảng và công tác chính trị.
+ Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Giám Đốc công ty giao.
- Phòng kỹ thuật.
Là cơ quan tham mưu cao nhất cho Giám Đốc công ty trong công tác kỹ thuật
công nghệ để bảo đảm chất lượng sản phẩm. Triển khai và kiểm tra, theo dõi toàn bộ
các hoạt động kỹ thuật công nghệ của chi nhánh cụ thể thực hiện một số nhiệm vụ sau:
+ Quản lý và triển khai chất lượng sản phẩm, ra mẫu sản phẩm, may mẫu, xây dựng
định mức và hướng dẫn kỷ thuật.
+ Kiểm tra, đánh giá theo dõi chất lượng vật tư hàng hoá, sản phẩm.
+ Thực hiện các báo cáo định kỳ và đột xuất về công tác kỹ thuật.
+ Trực tiếp giải quyết phát sinh liên quan đến vấn đề kỹ thuật, chất lượng sản phẩm,
đồng thời chủ động đề ra các biện pháp cụ thể để khắc phục và phòng ngừa.
+ Tiếp nhận và quản lý tài liệu hồ sơ liên quan đến công tác kỷ thuật.
+ Xây dựng qui trình công nghệ và định mức kinh tế kỷ thuật.
+ Phối hợp với các bộ phận kế hoạch tuyển dụng , đào tạo công nhân, tổ chức tốt các
kỳ thi tay nghề, thi thợ giỏi.
- Phân xưởng sản xuất:
+Phân xưởng 1 gồm 9 tổ may và 1 tổ hoàn thành
+Phân xưởng 2 gồm 11 tổ may và 1 tổ hoàn thành
Tổ chức sản xuất đơn hàng theo các chỉ lệnh của Giám Đốc chi nhánh, phối hợp
cũng giúp cho công ty ổn định sản xuất, khuyến khích người lao động làm việc với các
chế độ ưu đãi công nhân.
- Xét theo trình độ: Trong 3 năm qua, lao động phổ thông tăng nhanh nhưng tốc độ
tăng còn chậm hơn tốc độ tăng của đại hoc và công nhân kỹ thuật là do năm 2007 ông
ty bắt đầu áp dụng hệ thống chất lựợng, đòi hỏi nhiều cán bộ quản lý dẻ thực hiện quá
trình này.
Nhìn chung đội ngũ lao dộng của công ty hiện nay khá mạnh, trình độ lao động
ngày càng tăng. Tính ổn định, trình độ của nguồn nhân lực có tác động trực tiếp đến
chất lượng, hiệu quả công việc của công ty
SVTH:Võ Thanh Diện Trang 24
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Sái Thị Lệ Thủy
Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công Ty cổ phần may 28 - Đà
Nẵng(ĐVT:sl(người))
Chỉ tiêu
2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007
SL Tỷ trọng
%
sl
Tỷ trọng
%
SL
Tỷ trọng
%
SL
Tỷ trọng
%
SL
Tỷ trọng
%
Tổng 800 100 889 100 979 100 89 11.13 90 10.12
trọng
%
SL
Tỷ
trọng
%
SL
Tỷ
trọng
%
SL
Tỷ
trọng
%
Tổng 800 100 889 100 979 100 89 11.13 90 10.12
ĐH&CĐ 16 2 21 2.36 19 1.94 5 31.25 -2 -9.52
Trung cấp 14 1.75 16 1.8 18 1.84 2 14.29 2 12.50
LĐPT 770 96.25 852 95.8 942 96.2 82 10.65 90 10.56
(Nguồn :phòng HC-HC)
Chất lượng lao động là yếu tố quan trọng góp và góp phần quyết định năng suất cũng
như hiệu quả.Trong 3 năm qua năng suất lao động tăng lên, những năm qua công ty
luôn chú trọng đến công tác đào tạo nhằm đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu nguồn
nhân lực trong tổ chức.Tuy nhiên cácn bộ có trình độ ĐH&CĐ còn hạn chế. Công ty
SVTH:Võ Thanh Diện Trang 25