Một số biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may tại công ty Dệt Kim Đông Xuân - Pdf 11

Lời mở đầu
1. Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài:
Đặc trng quan trọng của tình hình thế giới ngày nay là xu hớng quốc tế hoá.
Nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển, mỗi nớc dù lớn hay nhỏ đều phải tham
gia vào sự phân công lao động khu vực và quốc tế. Ngày nay không một dân tộc
nào có thể phát triển đất nớc mình mà chỉ bằng tự lực cánh sinh. Đặc biệt đối với
các nớc đang phát triển nh Việt Nam thì việc nhận thức đầy đủ những đặc trng
quan trọng này và ứng dụng vào tình hình thực tế đất nớc có tầm quan trọng hơn
bao giờ hết. ở nớc ta, Khi xác định những quan điểm lớn về công nghiệp hoá, hiện
đại hoá, hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khoá VII của Đảng đã khẳng
định kiên trì chiến lợc hớng mạnh về xuất khẩu đồng thời thay thế nhập khẩu
những sản phẩm trong nớc sản xuất có hiệu quả, phát huy lợi thế so sánh của đất
nớc cũng nh của từng vùng, từng ngành, từng lĩnh vực trong từng thời kỳ, không
ngừng nâng cao sức mạnh cạnh tranh trên thị trờng trong nớc, thị trờng khu vực và
thị trờng thế giới .
Thực hiện đờng lối đổi mới do Đảng khởi xớng và lãnh đạo, trong những
năm qua thơng mại Việt Nam đã đạt đợc những thành tựu bớc đầu quan trọng, góp
phần tạo nên những biến đổi sâu sắc nền kinh tế - xã hội nớc ta và vị thế mới trên
thị trờng quốc tế. Việt Nam đã thiết lập đợc nhiều mối quan hệ ngoại giao với
nhiều nớc, tiếp tục mở rộng hoạt động ngoại thơng theo hớng đa dạng hoá, đa ph-
ơng hoá, tích cực hội nhập vào nền kinh tế thế giới, tham gia các tổ chức thơng
mại quốc tế nh ASEAN, AFTA, APEC ...và đang từng bớc tiến tới việc ra nhập
vào tổ chức thơng mại thế giới WTO. Điều này đã đặc biệt làm cho lĩnh vực xuất
nhập khẩu ngay càng trở nên sôi động.
Trong số 10 mặt hàng có giá trị kim ngạch xuất khẩu lớn nhất của Việt
Nam, phải kể đến hàng dệt may. Tuy đứng ở vị trí thứ hai, nhng đây là mặt hàng
có nhiều lợi thế so sánh và có khả năng phát triển cao. Hơn nữa, với điều kiện tình
hình nớc ta hiện nay, tập trung phát triển hàng dệt may là hoàn toàn phù hợp.
- Trang 1 -
Nh vậy, cả về mặt lý luận và thực tiễn, đề tài Một số biện pháp đẩy mạnh
xuất khẩu hàng dệt may tại công ty Dệt Kim Đông Xuân góp phần giải quyết

nh các phơng pháp nghiên cứu kinh tế, xã hội khác rồi so sánh, phân tích để tìm ra
nguyên nhân làm suy giảm hoạt động xuất khẩu hàng dệt may rồi từ đó đa ra một
số biện pháp nhằm thúc đẩy hoạt động này.
5. Kết cấu của đề tài:
Nội dung đề tài chia làm ba chơng :
Chơng I : Lý luận chung về xuất khẩu hàng hoá của doanh nghiệp trong
cơ chế thị trờng.
Chơng II : Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng dệt may ở công ty Dệt
Kim Đông Xuân.
Chơng III : Một số biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may tại công
ty Dệt Kim Đông Xuân.
Trong quá trình tìm hiểu và hoàn thành đề tài, tôi đã đợc sự hớng dẫn chỉ
bảo tận tình, chi tiết của thầy giáo - Tiến sĩ Nguyễn Thừa Lộc, sự giúp đỡ nhiệt
tình của các bác, các cô, các chú trong công ty Dệt Kim Đông Xuân. Tôi xin chân
thành cảm ơn và rất mong nhận đợc sự góp ý, bổ sung để những biện pháp trong
đề tài này có thể góp phần giải quyết tình trạng hiện nay của hoạt động xuất khẩu
hàng dệt may tại công ty Dệt Kim Đông Xuân.
Chơng I
- Trang 3 -
Lý luận chung về xuất khẩu hàng hoá của
doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng.
I. khái niệm, các hình thức xuất khẩu và vai trò
của xuất khẩu:
1. Khái niệm:
Xuất khẩu hàng hoá hiểu theo phạm trù kinh tế có nghĩa là hoạt động kinh
doanh hàng hoá giữa hai bên tham gia hoạt động kinh doanh có quốc tịch khác
nhau, ngôn ngữ cũng khác nhau cũng nh khác nhau về văn hoá, chính trị... hiểu
theo phạm vi địa lý, hoạt động xuất khẩu hàng hoá có nghĩa là quá trình hàng hoá
và tiền tệ di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác đợc sự cho phép và đồng ý
của chính quyền các nớc. Xuất khẩu hàng hoá là hoạt động kinh doanh buôn bán ở

hàng bị thu hẹp vì Công ty không có liên quan tới việc nghiên cứu thị trờng và tìm
khách hàng.
b/ Xuất khẩu trực tiếp:
Trong phơng thức này, đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp ký kết
hợp đồng ngoại thơng, với t cách là một bên phải tổ chức thực hiện hợp đồng đó.
Hợp đồng ký kết giữa hai bên phải phù hợp với luật lệ quốc gia và quốc tế, đồng
thời bảo đảm đợc lợi ích quốc gia và đảm bảo uy tín kinh doanh của doanh nghiệp.
Để thực hiện hợp đồng xuất khẩu, đơn vị kinh doanh phải tiến hành các khâu công
việc:
Giục mở L/C và kiểm tra luận chứng (nếu hợp đồng quy định sử dụng phơng
pháp tín dụng chứng từ), xin giấy phép xuất khẩu, chuẩn bị hàng hoá làm thủ tục
hải quan, giao hàng lên tàu, mua bảo hiểm, làm thủ tục thanh toán và giải quyết
khiếu nại (nếu có).
Ưu nhợc điểm của hình thức xuất khẩu trực tiếp:
-Ưu điểm: Với phơng thức này, đơn vị kinh doanh chủ động trong kinh
- Trang 5 -
doanh, tự mình có thể thâm nhập thị trờng và do vậy có thể đáp ứng nhu cầu thị tr-
ờng, gợi mở, kích thích nhu cầu. Nếu đơn vị tổ chức hoạt động kinh doanh tốt sẽ
đem lại hiệu quả kinh doanh cao, tự khẳng định mình về sản phẩm, nhãn hiệu ...
dần dần đa đợc uy tín về sản phẩm trên thế giới.
- Nhợc điểm: Trong điều kiện đơn vị mới tham gia kinh doanh thì áp dụng
hình thức này rất khó do điều kiện vốn sản xuất hạn chế, thông tin về thơng trờng
quốc tế còn ít, uy tín nhãn hiệu sản phẩm còn xa lạ với khách hàng quốc tế.
c/ Gia công hàng xuất khẩu.
Gia công hàng xuất khẩu là một phơng thức kinh doanh trong đó một bên
(gọi là bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một
bên khác (gọi là bên đặt gia công) để chế biến ra thành phẩm giao lại cho bên đặt
gia công và nhận thù lao ( gọi là chi phí gia công). Tóm lại, gia công xuất khẩu là
đa các yếu tố sản xuất (chủ yếu là nguyên vật liệu) từ nớc ngoài về để sản xuất
hàng hoá theo yêu cầu của bên đặt hàng, nhng không phải để tiêu dùng trong nớc

Xuất khẩu và nhập khẩu trong thơng mại quốc tế vừa là điều kiện, vừa là
tiền đề của nhau, xuất khẩu để nhập khẩu và nhập khẩu để phát triển xuất khẩu.
Muốn nhập khẩu, chúng ta phải có ngoại tệ, có các nguồn ngoại tệ sau:
- Xuất khẩu hàng hoá. dịch vụ.
- Viện trợ, đi vay, đầu t ....
- Liên doanh đầu t nớc ngoài với ta.
- Các dịch vụ thu ngoại tệ: ngân hàng, du lịch ...
Có thể thấy rằng, trong các nguồn trên thì xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ là
nguồn quan trọng nhất vì: nó chiếm tỷ trọng lớn, đồng thời là khả năng bảo đảm
trả đợc các khoản đi vay, viện trợ ... trong tơng lai. Nh vậy cả về dài hạn và ngắn
hạn, xuất khẩu luôn là câu hỏi quan trọng cho nhập khẩu.
Hoạt động xuất khẩu phát huy đợc các lợi thế của đất nớc.
Để xuất khẩu đợc, các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu phải lựa chọn đ-
- Trang 7 -
ợc những ngành nghề, mặt hàng có tổng chi phí (chi phí sản xuất và chi phí xuất
khẩu) nhỏ hơn giá trị trung bình trên thị trờng thế giới. Họ phải dựa vào những
ngành hàng, những mặt hàng khai thác đợc các lợi thế của đất nớc cả về tơng đối
và tuyệt đối. Ví dụ nh trong các mặt hàng xuất khẩu mũi nhọn của ta thì dầu mỏ,
thuỷ sản, gạo, than đá là những mặt hàng khai thác lợi thế tuyệt đối nhiều hơn (vì
chỉ một số nớc có điều kiện để sản xuất các mặt hàng này). Còn hàng may mặc
khai thác chủ yếu lợi thế so sánh về giá nhân công rẻ.
So sánh tiền lơng bình quân của công nhân may các nớc Châu á
STT Nớc Lơng (USD/tháng)
1 Việt Nam 30
2 Indonesia 83
3 Malayxia 100
4 Singapore 120
5 Hồng Kông 415
6 Hàn Quốc 612
7 Đài Loan 767

đối cao thì đây là một vấn đề có ý nghĩa rất lớn trong điều kiện nớc ta hiện nay.
Hoạt động xuất khẩu mở rộng và tăng cờng các quan hệ kinh tế đối ngoại
của nớc ta.
Hoạt động xuất khẩu đem lại ngoại tệ, góp phần làm cân bằng cán cân thanh
toán, là một trong bốn điều kiện đánh giá nền kinh tế của một nớc: GDP, lạm phát,
thất nghiệp và cán cân thanh toán. Cao hơn nữa là xuất siêu, tăng tích luỹ ngoại tệ,
luôn đảm bảo khả năng thanh toán với đối tác, tăng đợc tín nhiệm. Qua hoạt động
xuất khẩu, hàng hoá Việt Nam đợc bầy bán trên thị trờng thế giới, khuyếch trơng
đợc tiếng vang và sự hiểu biết.
Hoạt động xuất khẩu làm cho các quan hệ kinh tế chặt chẽ hơn, làm tiền đề
thúc đẩy các hoạt động kinh tế đối ngoại khác nh dịch vụ du lịch, ngân hàng, đầu
- Trang 9 -
t, hợp tác, liên doanh...
Tóm lại : thông qua xuất khẩu sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất xã
hội, bằng việc mở rộng trao đổi và thúc đẩy việc tận dụng các lợi thế, các tiềm
năng và cơ hội của đất nớc. Cho đến nay, tuy cha lâu và cũng cha nhiều, song
chúng ta cũng thấy đợc những kết quả đáng mừng từ chính sách mở rộng thơng
mại, giao lu kinh tế với nớc ngoài, với trọng tâm là xuất khẩu. Nớc ta đã từng bớc
chuyển mình với nhịp độ sản xuất bằng những công nghệ, khoa học tiên tiến. Tin
tởng rằng với hớng đi đúng đắn, với những u thế của mình và sự lãnh đạo sáng
suốt của Đảng và Nhà nớc, Việt Nam sẽ trở thành một mắt xích quan trọng trong
nền kinh tế thế giới.
II. Nội dung hoạt động xuất khẩu hàng hoá của doanh
nghiệp trong cơ chế thị trờng.
1. Nghiên cứu thị trờng xuất khẩu.
Nghiên cứu thị trờng là một trong những việc làm cần thiết đầu tiên đối với
bất cứ một công ty nào muốn tham gia vào thị trờng thế giới. Việc nghiên cứu thị
trờng tốt sẽ tạo điều kiện cho các nhà kinh doanh nhận ra đợc quy luật vận động
của từng loại hàng hóa cụ thể thông qua sự biến động nhu cầu, mức cung ứng, giá
cả thị trờng từ đó đáp ứng nhu cầu của thị trờng.

động của quan hệ cung cầu...
- Mặt hàng đó đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống
Một là giai đoạn triển khai. Đây là giai đoạn đầu của sản phẩm, sản phẩm
mới xuất hiện trên thị trờng. Và cha có các sản phẩm khác cạnh tranh nên cần đẩy
mạnh công tác quảng cáo, xúc tiến để khách hàng biết đến sản phẩm.
Hai là giai đoạn tăng trởng ở giai đoạn này sản phẩm bắt đầu đợc bán trên
thị trờng và cũng bắt đầu có sự cạnh tranh. Doanh nghiệp cần đẩy mạnh bán hàng,
- Trang 11 -
đa ra nhiều sản phẩm chủng loại sản phẩm độc đảo để tạo môi trờng tốt cho doanh
nghiệp, tăng khả năng chọn lựa của khách hàng
Ba là giai đoạn bão hoà. Đây là giai đoạn có mức cạnh tranh lên tới mức
quyết liệt giữa các chủ thể tham gia. Doanh số bán hàng chậm và giảm dần, lợi
nhuận trong kinh doanh giảm, doanh nghiệp cần nghiên cứu để cải tiến sản phẩm
hay có một chiến lợc Marketing có hiệu quả hơn.
Bốn là giai đoạn suy thoái. giai đoạn này doanh số và lợi nhuận giảm rõ rệt
bởi nhu cầu tiêu thụ giảm, cạnh tranh và chi phí tăng cao. Do vậy các doanh
nghiệp tham gia vào thị trờng xuất khẩu cần rút ra khỏi thị trờng để tìm cơ hội
kinh doanh mới. Việc rút ra khỏi thị trờng cần đợc dự đoán và tính toán một cách
thận trọng, chính xác.
- Tình hình sản xuất các mặt hàng xuất khẩu
Doanh nghiệp phải tìm hiểu tình hình cung cấp mặt hàng mà doanh nghiệp
mình xuất khẩu. Xem xét khả năng sản xuất, mức tiến bộ khoa học kỹ thuật... để
có thể đảm bảo nguồn hàng xuất khẩu ổn định.
1.2. Lựa chọn thị trờng xuất khẩu.
Doanh nghiệp phải xác định đợc từng mặt hàng nào, vào thị trờng nào, thời
điểm nào, hình thức Marketing nh thế nào cụ thể doanh nghiệp cần nghiên cứu
những vấn đề:
* Thị trờng và dung lợng thị trờng.
Doanh nghiệp cần có các thông tin về thị trờng hàng hoá theo nhóm hàng,
từ đó có thể hiểu sâu về những thị trờng này.

- Loại hoạt động nghiệp vụ phục vụ cho công tác tạo ra nguồn hàng cho xuất
khẩu thờng do các tổ chức ngoại thơng làm trung gian xuất khẩu hàng hoá.
Thu mua tạo nguồn hàng cho xuất khẩu là một hệ thống các nhiệm vụ kinh
doanh mua bán trao đổi hàng hoá nhằm tạo ra nguồn hàng xuất khẩu, thu mua tạo
nguồn hàng xuất khẩu có nghĩa hẹp hơn hoạt động tạo nguồn hàng cho xuất khẩu.
- Trang 13 -
Công tác thu mua tạo nguồn hàng ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng của hàng
xuất khẩu và tiến động giao hàng đến việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu, uy tín
của doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh thông qua hệ thống thu mua hàng xuất
khẩu mà doanh nghiệp chủ động và ổn định đợc nguồn hàng.
2.1. Các hình thức thu mua tạo nguồn hàng cho xuất khẩu.
Thu mua tạo nguồn hàng cho xuất khẩu là biểu hiện bề ngoại của mối quan
hệ giữa các doanh nghiệp ngoại thơng với khách hàng về trao đổi mua bán hàng
xuất khẩu. Hiện nay có một số hình thức tạo nguồn hàng sau:
- Thu mua tạo nguồn hàng theo đơn đặt hàng kết hợp với ký kết hợp đồng.
Đơn đặt hàng là văn bản yêu cầu về mặt hàng, qua cách, chủng loại, phẩm chất,
kiểu dáng, số lợng, thời gian giao hàng...Đơn hàng thờng là căn cứ để ký kết hợp
đồng hoặc phụ lục hợp đồng. Đây là hình thức u việt đảm bảo an toàn cho các
doanh nghiệp, trên cơ sở chế độ trách nhiệm chặt chẽ của đôi bên.
- Thu mua tạo nguồn hàng cho xuất khẩu theo hợp đồng là hình thức đợc áp
dụng rộng rãi trong quan hệ mua bán trao đổi hàng hoá. Sau khi các bên thoả
thuận về mặt hàng, chất lợng, số lợng, giá cả, phơng thức thanh toán, thời gian
giao hàng.
- Thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu không theo hợp đồng. Đây là hình thức
mua bán trao tay, sau khi ngời bán giao hàng, nhận tiền, ngời mua nhận hàng, trả
tiền là kết thúc nhiệm vụ mua bán. Hình thức này thờng sử dụng thu mua hàng trôi
nội trên thị trờng. Chủ yếu là hàng nông sản cha qua chế biến.
- Tạo nguồn hàng xuất khẩu thông qua liên doanh, liên kết với các đơn vị sản
xuất. Đây là hình thức các doanh nghiệp đầu t một phần hoặc toàn bộ vốn cho các
doanh nghiệp sản xuất hàng hoá xuất khẩu. Việc đầu t để tạo ra nguồn hàng là

thể nào. sau khi đã tính đủ những chi phí mua hàng, vận chuyển, đóng gói...thì lợi
nhuận thu về là bao nhiêu cho doanh nghiệp, vì vậy nó sẽ quyết định chiến lợc
kinh doanh của từng doanh nghiệp ngoại thơng.
- Trang 15 -
- Tổ chức hệ thống thu mua hàng cho xuất khẩu
Xây dựng một hệ thống thu mua hàng thông qua các đại lý và chi nhánh của
mình, doanh nghiệp ngoại thơng sẽ tiết kiệm đợc chi phí thu mua nâng cao năng
suất và hiệu quả thu mua. Lựa chọn và sử dụng nhiều kênh thu mua, kết hợp nhiều
hình thức thu mua, là cơ sở tạo ra nguồn hàng ổn định và hạn chế rủi ro trong thu
mua hàng xuất khẩu.
- Ký kết hợp đồng thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu
Phần lớn khối lợng hàng hoá đợc mua bán giữa các doanh nghiệp ngoại th-
ơng với nhà sản xuất hoặc các chân hàng đều thông qua hợp đồng thu mua, đổi
hàng gia công. Do vậy, việc ký kết hợp đồng có ý nghĩa quan trọng trong công tác
thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu. Dựa trên những thoả thuận, và tự nguyện mà
các bên ký hợp đồng, đây là cơ sở vững chắc đảm bảo cho hoạt động của các
doanh nghiệp diễn ra bình thờng.
- Xúc tiến khai thác nguồn hàng xuất khẩu
Sau khi ký kết hợp đồng với các chận hàng và các doanh nghiệp sản xuất,
doanh nghiệp ngoại thơng cần phải lập đợc các kế hoạch thu mua, tiến hành sắp
xếp các phần việc phải làm và chỉ đạo các bộ phần thực hiện theo kế hoạch.
- Tiếp nhận, bảo quản và xuất kho giao hàng xuất khẩu
3. Giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng.
3.1. Các hình thức giao dịch.
Trên thị trờng thế giới tồn tại nhiều phơng thức giao dịch, mỗi phơng thức
giao dịch có đặc điểm riêng với kỹ thuật giao dịch riêng. Căn cứ vào mặt hàng dự
định xuất khẩu, đối tợng, thời gian giao dịch và đối tợng, năng lực ngời tiến hành
giao dịch mà doanh nghiệp chon phơng thức giao dịch cho phù hợp.
- Giao dịch trực tiếp: Là giao dịch mà ngời mua và ngời bán thoả thuận, bàn
bạc thảo luận trực tiếp về hàng hóa giá cả, điều kiện giao dịch phơng thức thanh

- Nội dung của hợp đồng phải hợp pháp.
- Trang 17 -
- Đối với một số loại hợp đồng đặc biệt khi ký kết phải tuân theo những thủ
tục thể thức nhất định.
Hai là: Nội dung và điều khoản của hợp đồng bao gồm:
- Tên hàng.
- Phẩm chất.
- Số lợng.
- Điều khoản giao hàng.
- Điều khoản giá cả.
- Điều kiện cơ sở giao hàng.
- Điều khoản thanh toán.
- Điều khoản bao bì, kỹ mã hiệu.
- Điều khoản bảo hành.
- Điều khoản phạt và bồi thờng thiệt hại.
- Điều khoản bảo hiểm.
- Điều khoản bất khả kháng.
- Điều khoản khiếu nại và trọng tài
- Các điều khoản khác.
4. Thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
Sau khi hợp đồng xuất khẩu đợc ký kết, doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu
phải tổ chức thực hiện hợp đồng. Đây là một công việc phức tạp đòi hỏi phải tuân
thủ theo luật quốc tế, đồng thời phải đảm bảo quyền lợi và uy tín kinh doanh của
mỗi doanh nghiệp.
Trình tự thực hiện hợp đồng xuất khẩu bao gồm các bớc sau:
- Trang 18 -
Khi thực hiện hợp đồng cần tuyệt đối chú ý tất cả các bớc trên bởi bất kì
một bớc nào sai phạm cũng sẽ dẫn tới kết quả là thực hiện sai hợp đồng phải bồi
thờng và có thể dẫn tới huỷ hợp đồng. Mọi bớc thực hiện phải đúng nh trong hợp
đồng, nếu có thay đổi phải báo trớc và đợc sự chấp nhận của bên kia thì mới đợc

nghiệm
hàng hoá
Làm
thủ tục
hải quan
Giao
hàng
lên tàu
Mua bảo
hiểm
xuất khẩu phải hoàn thành việc lập chứng từ và phải xuất trình bộ chứng từ cho
ngân hàng uỷ thác để ngân hàng đổi tiền hộ. Chứng từ thanh toán phải hợp lệ,
chính xác và nhanh chóng giao cho ngân hàng nhằm thu lại vốn.
Trong xuất nhập khẩu hàng hoá việc thanh toán phải chú ý đến các vấn đề:
- Tỷ giá hối đoái.
- Tiền tệ trong thanh toán quốc tế.
- Thời hạn thanh toán.
- Các phơng thức thanh toán.
- Các điều kiện đảm bảo hối đoái.
Có nhiều loại tiền tệ đợc sử dụng trong thanh toán quốc tế, cần phải biết
cách lựa chọn đồng tiền thanh toán, phơng thức thanh toán và các điều kiện thanh
toán khác sao cho có lợi nhất, tránh những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực
hiện các hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá.
Trong qúa trình thực hiện hợp đồng và thanh toán nếu hai bên xảy ra tranh
chấp thì có thể ngừng hợp đồng hoặc khiếu kiẹn với các cơ quan có thẩm quyền
hạơc trọngn tài quốc tế để đợc giải quyết.
III. các nhân tố ảnh hởng và chỉ tiêu đánh giá hiệu
quả xuất khẩu.
1. Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu:
Môi trờng xuất khẩu là nhân tố có ảnh hởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc

kỹ lỡng trớc khi mua. Do vậy muốn xuất khẩu sản phẩm may mặc sang thị trờng
Nhật Bản các doanh nghiệp phải cố gắng để tìm ra mặt hàng nào mà ngời tiêu
dùng thực sự mong muốn để hớng vào đó mà sản xuất và phải sản xuất ra với chất
lợng cao.
1.3. Môi trờng văn hoá xã hội:
Tỷ lệ dân c theo trình độ văn hoá, tôn giáo, phong tục tập quán, lối sống,
nguyên tắc và giá trị xã hội, các yếu tố về khí hậu địa lý...
- Trang 21 -
Sản phẩm may mặc không chỉ đơn thuần để đáp ứng nhu cầu bảo vệ (nhu
cầu cơ bản, cấp thấp) mà còn phải đáp ứng nhu cầu làm đẹp, nhu cầu nâng cao địa
vị, phẩm chất, đặc tính con ngời. Nói cách khác nó liên quan chặt chẽ tới yếu tố
tinh thần của con ngời, nó phụ thuộc rất nhiều vào trình độ văn hoá, tôn giáo,
phong tục tập quán, lối sống, nguyên tắc và giá trị xã hội của mỗi dân tộc.
Các nhu cầu đó thờng đợc thể hiện qua một số các yếu tố cấu thành chất l-
ợng sản phẩm may mặc nhằm thực hiện cả hai chức năng cơ bản của sản phẩm
may mặc là bảo vệ và làm đẹp nh:
- Yếu tố về nguyên liệu: Về nguyên liệu chính (các loại vải dệt kim, dệt
thoi...) và các phụ liệu (mex, đệm, túi, khoá, khuy, cúc, chỉ...), sản xuất mặt hàng
may mặc nào đó thì yêu cầu của thị trờng mỗi nớc cũng thay đổi tuỳ theo sở thích
tập quán của ngời tiêu dùng cũng nh điều kiện địa lý của mỗi nớc.
- Kiểu dáng kích thớc: Yếu tố này ngoài việc phụ thuộc vào đặc điểm về tập
quán, lối sống, đặc điểm nhân trắc còn phụ thuộc vào từng loại, từng kiểu mốt
quần áo. Những sự khác biệt về đặc điểm nhân trắc học của mỗi dân tộc khác nhau
trên thế giới là yếu tố cực kỳ quan trọng trong nghiên cứu thị trờng may mặc xuất
khẩu để có thể thiết kế, sản xuất ra các sản phẩm may mặc có cỡ số và kiểu dáng
phù hợp với ngời tiêu dùng ở mỗi nớc. (Ví dụ với thị trờng Nhật Bản a chuộng
quần áo có kiểu đơn giản, không cầu kỳ nhng lịch sự và sang trọng. Sự a chuộng
này khá bền vững và ổn định trong thị trờng may mặc Nhật Bản. Ngợc lại ở các thị
trờng Tây Âu a sự tinh vi cầu kỳ và mang tính nghệ thuật cao trong các sản phẩm
may mặc và sự biến động của các yếu tố này rất nhanh).

các đạo luật của Nhật Bản nh cấm nhập khẩu các sản phẩm có nhãn mác mập mờ,
giả mạo về xuất xứ, quy định các sản phẩm gia dụng phải tuân thủ các tiêu chuẩn
về mức độ cho phép đối với các chất gây nguy hiểm cho da, luật về nhãn hiệu chất
lợng hàng hoá đòi hỏi các sản phẩm quần áo đều phải dãn nhãn. Trên nhãn phải
ghi rõ thành phần của vải và các biện pháp bảo vệ sản phẩm thích hợp. Nắm đợc
những quy định này các doanh nghiệp đa ra những sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn,
nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu.
1.5. Môi trờng cạnh tranh:
Những thông tin này giúp các công ty thích ứng đợc với môi trờng cạnh
tranh nghiệt ngã của thị trờng thế giới. Ngoài các thông tin về chiến lợc sản phẩm,
kênh phân phối, chính sách giá cả... Các doanh nghiệp nớc ta còn có thể học hỏi đ-
- Trang 23 -
ợc từ các đối thủ cạnh tranh, từ đó đa ra những chính sách kinh doanh xuất nhập
khẩu hợp lý.
Tóm lại, những nhân tố cơ bản của thị trờng may mặc xuất khẩu nêu trên là
cơ sở để có những chính sách Marketing cũng nh xuất khẩu thích ứng với từng thị
trờng đem lại hiệu quả cao cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trong
điều kiện còn eo hẹp về kinh phí, các doanh nghiệp Việt nam có thể lấy thông tin
từ các đơn vị đầu ngành, đơn vị có kinh nghiệm, các tổ chức quốc tế, các đại sứ
quán, các tổ chức xúc tiến mậu dịch, nếu thuận lợi hơn các doanh nghiệp nên thiết
lập văn phòng đại diện, các chi nhánh ở thị trờng tiêu thụ lớn để thu thập đợc các
thông tin sơ cấp bởi các thông tin này không phải là bất biến, nó luôn luôn thay
đổi mà điều quan trọng trong nghiên cứu thị trờng là phải nắm bắt kịp thời cũng
nh dự báo đợc xu hớng của các thông tin đó.
2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu:
Đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty là một đòi hỏi bức thiết đối với
công tác quản lý cũng nh đối với Công ty nhằm hớng Công ty quan tâm khai thác
tiềm năng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Trên cơ sở đó, tăng cờng tích
luỹ để đầu t tái kinh doanh cả chiều rộng lẫn chiều sâu, góp phần nâng cao hiệu
quả kinh tế của toàn bộ nền kinh tế quốc dân.

Thuế lợi tức = (Lợi nhuận trớc thuế - thuế doanh thu- lợi tức khác) * thuế
suất lợi tức
B: Các khoản lợi tức khác:
Bao gồm:
- Các khoản lợi tức khác phải nộp thuế:
+ Lãi tiền gửi ngân hàng
+ Lãi từ hoạt động kinh doanh cho thuê động sản, bất
động sản
+ Lãi từ hoạt động kinh doanh phụ khác
+ Lãi từ các hoạt động tài chính khác
+ Chênh lệch thanh lý , chuyển nhợng tài sản cố định
- Các khoản lợi tức khác không phải nộp thuế
+ Lãi từ góp vốn liên doanh
+ Lợi nhuận góp hoặc mua cổ phiếu, cổ phần
- Trang 25 -

Trích đoạn Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban trong công ty: Tổng giám đốc: Hoạt động xuất khẩu hàng dệt may tại công ty DKĐX: Thị trờng xuất khẩu hàng dệt may của công ty: Các hình thức kinh doanh xuất khẩu tại công ty Dệt Kim Đông Xuân: Khả năng cạnh tranh của công ty Dệt Kim Đông Xuân trên thị trờng quốc tế:
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status