báo cáo công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty tnhh thương mại và xây dựng tiến phát - Pdf 11

BÁO CÁO CÔNG TÁC KẾ TOÁN
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG
TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY
DỰNG TIẾN PHÁT
1
CHƯƠNG I
CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.1/ Đặc điểm, khái niệm chi phí sản xuất và các cách phân loại chi phí sản xuất chủ
yếu trong doanh nghiệp XDCB.
1.1.1/ Khái niệm chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất xây lắp là toàn bộ các chi phí lao động sống, lao động vật hóa phát
sinh trong quá trình thi công xây lắp của doanh nghiệp xây lắp trong một thời kỳ nhất
định, bao gồm chi phí sản xuất xây lắp và chi phí sản xuất các khâu thành nên sản phẩm
xây lắp.
1.1.2/ Phân loại chi phí xây dựng:
-Theo công dụng kinh tế ( khoản mục chi phí).
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
+ Chi phí nhân công trực tiếp.
+ Chi phí sử dụng máy thi công.
Chi phí sử dụng máy thi công gồm: chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời.
+ Chi phí sản xuất chung
+ Chí phí bán hàng.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp.
-Theo tính chất chi phí ( yếu tố chi phí).
Theo qui định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
+ Chi phí nhân công trực tiếp.
Ngoài ra các khoảng tiền lương và phụ cấp của công nhân trực tiếp tham gia công
tác thi công xây dựng, thì khoản muc chi phí thi công trực tiếp còn bao gồm khoản phải

+ Giá thành thực tế: Là toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh để thực hiện hoàn
thành thi công do kế toán tập hợp được. Giá thành thực tế biểu hiện chất lượng hiệu quả
về kết quả hoạt động của doanh nghiệp xây lắp.
Cách phân laọi này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định
được các nguyên nhân vượt định mức chi phí trong kỳ kế hoạch. Từ đó, điều chỉnh kế
hoặc định mức chi phí cho phù hợp.
1.3/ Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành sản phẩm:
13.3./ Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
a/ khái niệm:
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất xây lắp là phạm vi giới hạn chi phí sản xuất xây
lắp cần được tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu tính giá
thành.
b/ Các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
Trong các doanh nghiệp xây lắp, với tính chất phức tạp của công nghệ và sản phẩm
sản xuất mang tính đơn chiếc , có cấu tạo vật chất riêng mỗi công trình, hạng mục công
trình có dự toán thiết kế thi công riêng nên đối tượng hoạch toán chi phí sản xuất có thể
là công trình, hạng mục công trình hoặc có thể là đơn đặt hàng, bộ phận thi công hay
từng giai đoạn công việc. Tuy nhiên trên thực tế các đơn vị xây lắp thường hạch toán chi
phí theo công trình hay hạng mục công trình.
Hạch toán chi phí xây lắp theo đúng đối tượng đã được qui định hợp lý có tác dụng
phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý chi phí sản xuất và phục vụ công tác tính giá
thành sản phẩm được kịp thời.
c/ Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất:
Trong các doanh nghiệp xây lắp chủ yếu dùng các phương pháp tập hợp chi phí sau:
-Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo công trình hay hạng mục công trình:
chi phí sản xuất liên quan đến công trình hạng mục công trình nào thì tập hợp cho công
trình đó.
4
-Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng; các chi phí sản xuất phát sinh
liên quan đến đơn đặt hàng nào sẽ được tập hợp và phân bổ cho đơn đặt hàng , khi đơn

nghiệp XDCB:
Trước yêu cầu đó, nhiệm vụ chủ yếu đặt ra cho kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp là:
-Phản ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh
-Kiểm tra tình hình thực hiện các định chi phí vật tư, chi phí nhân công , chi phí sử
dụng máy thi công và các chi phí dự toán khác, phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch
so với định mức, các chi phí khác ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại, mất mát, hư
hỏng… trong quá trình sản xuất để đề xuất những biện pháp ngăn chặn kịp thời.
-Tính toán hợp lý quá trình công tác xây lắp các sản phẩm hoàn thành lao vụ của
doanh nghiệp.
-Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp theo từng công trình,
hạng mục công trình, từng loại sản phẩm lao vụ, vạch ra khả năng và các biện pháp hạ giá
thành một cách hợp lý và có hiệu quả .
-Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tác xây dựng
đã hoàn thành. Định lý, kiểm kê và đánh giá khối lượng thi công dỡ dang theo nguyên tắc
qui định.
-Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng công trình, hạng
mục công trình, từng bộ phận thi công, tổ, đội sản xuất trong từng tghời kỳ nhất định,
kịp thời lập báo cáo về chi phí sản xuất tính giá thành công trình xây lắp , cung cấp chính
xác kịp thời các thông tin hữu dụng về chi phí sản xuất và giá thành phục vụ cho yêu cầu
quản lý của lãnh đạo doanh nghhiệp.
6
=
+
-
1.5/ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
*Phương pháp trực tiếp áp dụng trong trường hợp các chi phí sản xuất có liên hệ
trực tiếp đảm bảo việc tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng chi phí và mức độ
chính xác cao.
*Phương pháp phân bổ gián tiếp áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh

TK 334, 338, 141 TK 623 TK 155, 632
tiền lương Khi chuyển chi phí Sản phẩm xây lắp
BHXH NC trực tiếp hoàn thành bàn giao
TK 334, 152, 111 TK 623 TK 241
các chi phí Khi chuyển chi phí sử Hoàn thành công trình
máy thi công dụng MTC có vốn đầu tư riêng
TK 334, 338, 152 TK 627 TK 335, 641
các chi phí Khi chuyển chi phí Giá trị thiệt hại
sản xuất chung sản xuất chung tính vào cp bảo hành
SƠ ĐỒ 1: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN
1.6 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dỡ dang:
-Đối với công trình, hạng mục công trình được qui định thanh toán sau khi hoàn
thành toàn bộ thì giá trị sản phẩm dỡ dang là toàn bộ chi phí thực tế từ khi khởi công đến
thời điểm xác định.
-Đối với công trình, hạng mục công trình được qui định thanh toán theo giai đoạn
xây dựng thì sản phẩm dỡ dang là các giai đoạn công trình chưa hoàn thành , xác định chi
phí sản xuất dỡ dang cuối kỳ căn cứ vào giá thành dự toán và mức hoàn thành theo các
bước sau:
giá thành dự toán của khối khối lượng Đơn giá tỷ lệ
lượng sản phẩm dỡ dang cuối kỳ sản phẩm dự toán hoàn thành
8
=
x
x
CPSX thực tế CPSX dỡ dang Chi phí phát sinh Giá thành dự
của klượng sản phẩm đầu kỳ trong kỳ toán khối lượng
dỡ dang cuối kỳ Giá thành dự toán klượng Tổng giá thành dự toán dỡ dang
sản phẩm hoàn thành cuối kỳ của klượng dd c kỳ
1.7/ Các phương pháp tính giá thành sản phẩm và các ứng dụng trong các loại hình
kinh doanh:

=
+
-
Tổng giá thành giá thành Chi phí CP phát sinh CPSPDD
giai đoạn 2 gđ 1 SPDD gđ2 đ/kỳ gđ 2 tr/kỳ cuối kỳ gđ 2
Tiến hành theo trình tự như trên đến giai đoạn cuối cùng sẽ tính được gia thành sản
phẩm theo phương pháp này.
*Phương pháp phân bước không tính NTP:
Trong trường hợp này kế toán chỉ tính giá thành và giá thành đơn vị thành phẩm
hoàn thành ở giai đoạn cuối. Trình tự tiến hành theo các bước sau:
Căn cứ số liệu tập hợp CPSX trong kỳ theo từng giai đoạn để tính toán phần chi phí
sản xuất của giai đoạn có trong giá thành sản phẩm theo từng khoản mục, kết chuyển song
song từng khoản mục chi phí đã được tổng hợp tính giá thành của thành phẩm , phương
pháp này còn được gọi là phương pháp kết chuyển song song chi phí công thức tính như
sau:
Tổng giá thành sản phẩm = ∑CPSX ở từng giai đoạn (phân xưởng, tổ) nằm trong
thành phẩm .
1.7.3/ Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ:
Áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có qui cách phẩm
chất khác nhau như may mặc, dệt kim, đóng giày…để giảm bớt khối lượng hạch toán , kế
toán thường tiến hành tập hợp CPSX theo nhóm sản phẩm cùng lọa do đó đối tượng tập
hợp CPSX là nhóm sản phẩm còn đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm .
Giá thành thực tế Giá thành kế hoạch Tỷ lệ
của từng loại (loại giá thành đm) giá thành
sản phẩm của từng loại sản phẩm

Tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm
Tổng giá thành kế hoạch(giá thành định mức)
*Phương pháp loại trừ CPSX sản phẩm phụ:
10

Tính tổng giá thành thực tế cho từng loại sản phẩm (theo từng khoản mục)
Tổng giá thành SPi =(SPDD đkỳ + CPSX cuối kỳ - SPDD cuối kỳ) x hệ số phân bổ SPi
1.7.6/ Phương pháp tính giá thành theo định mức:
11
=
Hệ số phân bổ SPi =
Phương pháp này áp dụng với các doanh nghiệp thỏa mãn các điều kiện phải tính
được giá thành định mức trên cơ sở các định mức và đơn giá tại thời điểm tính giá thành
vạch ra được một cách chính xác và thay đổi về định mức trong quá trình sản xuất sản
phẩm xác định được chênh lệch định mức và đơn giá sản phẩm được tính theo công thức
sau:
Giá thành thực tế Giá thành Chênh lệch cho thay chênh lệch so
sản phẩm định mức đổi định mức với định mức
Tóm lại có rất nhiều cách tính giá thành sản phẩm. Vì vậy tùy từng điều kiện của
doanh nghiệp mà có vận dụng từng phương pháp cho thích hợp.
12
= - +
CHƯƠNG II: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG
TIẾN PHÁT
1.1/Quá trình phát triển của công ty TNHH thương mại và xây dựng Tiến phát:
- Thành lập: 20/10/2001
- Tên công ty: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG TIẾN PHÁT
- Trụ sở: Tổ dân phố số 3 – TT Đức phổ - huyện Đức Phổ - Tỉnh Quảng Ngãi
- Số điện thoại: 01689973795
- Vốn điều lệ: 2.100.000.000 (Hai tỷ một trăm triệu đồng)
- Quyết định thành lập công ty TNHH thương mại và xây dựng Tiến phát được
thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3402000742 do Sở kế hoạch và
đầu tư tỉnh Quảng Ngãi cấp ngày 20/10/2001.
*Ngành nghề kinh doanh:

sản phẩm đều có giá trị lớn, sản phẩm có kết cấu phức tạp, riêng lẻ, thời gian thi công có
công trình lên một năm mới xong gây khó khăn cho việc dõi theo và quản lý chi phí của
từng công trình
Vì sản phẩm xây lắp phải chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên do ti công ngoài
trời, sản phẩm sau khi hoàn thành phải chịu sự tác động của tự nhiên. Do vậy chất lượng
công trình thi công là một trong những vấn đề rất quan trọng.
1.3/ Cơ cấu tổ chức sản xuất và bộ máy quản lý:
14
1.3.1/ Cơ cấu tổ chức sản xuất:
Xuất phát từ đặc thù của ngành xây dựng công ty tổ chức thành các đội thi công ,
mỗi đội thi công đảm nhận một công trình hoặc hai công trình gần nhau nếu một lúc có
nhiều công trình đội trưởng trực tiếp quản lý và chỉ đạo thi công.
Công ty chỉ đạo chung điều phối lực lượng thi công giữa các công trình đảm
bảo vật tư máy móc thiết bị.
SƠ ĐỒ 2 : SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất trong năm công ty có thể tiến hành thành lập hoặc
giải thể các đội sản xuất cho phù hợp.
1.3.2/ Tổ chức bộ máy của công ty:
Bộ máy quản lý của Công ty được quản lý theo kiểu trực tiếp và chức năng. Đây là
kiểu tổ chức có nhiều ưu điểm đảm bảo cho người chỉ điều hành mọi hoạt động của đơn
vị một cách nhanh chóng kịp thời đồng thời phát huy được công tác nghiệp vụ của các
phòng ban trong công ty.
*Sơ đồ bộ máy quản lý:
15
Công ty
Đội
xây
lắp
số 1
Đội

độ chuyên môn kỹ thuật tham gia vào các hoạt động của công ty. Trong nhóm lao động
này được chia làm hai loại lao động. Nhân công trực tiếp tham gia các công trình và cán
bộ công nhân viên quản lý của công ty.
- Lao động công nhật: là số lao động được tuyển khi có công trình gấp rút hoàn
thành để đảm bảo tiến độ thi công và đảm bảo kế hoạch. Hiện nay công ty có 40 lao động.
Nhân viên biên chế của công ty 10 người.
Trong đó: + Nhân viên quản lý 7 người có trình độ đại học
+ Công nhân kỹ thuật 6 người có trình độ trung cấp
lao động hợp đồng 27 người
Trong đó: + công nhân lái xe 5 người
+ Lao động phổ thông 22 người
16
GIÁM ĐỐC
P.GIÁM ĐỐC
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng kế toán tài vụ Phòng kế hoạch kỹ
thuật – xe máy
Các đội xây lắp
Như trên ta thấy cơ cấu lao động trong công ty là tương đối hợp lý, bộ máy quản lý
gọn nhẹ, bộ phận quản lý chiếm trên dưới 10% tổng số cán bộ công nhân viên của công ty
và trong số công nhân viên quản lý có trình độ đại học chiếm tỷ lệ lớn. Điều đó chứng tỏ
cơ cấu lao động tại công ty đáp ứng được yêu cầu quản lý và thi công của công ty.
1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty:
1.4.1/ Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
: quan hệ trực tuyến
: quan hệ nghiệp vụ
SƠ ĐỒ 4: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
1.4.2/ Tổ chức hệ thống số kế toán:
1.4.2.1/ Trình tự ghi chép sổ sách được thể hiện qua sơ đồ sau

hợp lệ về nội dung kiểm tra tính chính xác đầy đủ số liệu ghi trong chứng từ, sau khi kiểm
tra xong kế toán viên chuyển các chứng từ cho kế toán trưởng và giám đốc duyệt.
Chứng từ được duyệt kế toán có nhiệm vụ phản ánh vào sổ chi tiết, bảng tổng hợp
chi tiết, số qui,… thuộc phần hành kế toán mình phụ trách. Từ các số liệu được tổng hợp,
kế toán tiến hành lập các chứng từ ghi sỏ, các chứng từ ghi sổ của các kế toán viên được
tập hợp kế toán trưởng tổng hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm (đồng htời cùng lập
chứng từ ghi sổ) vào các sổ tài khoản. Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh, lập
báo cáo tài chính cuối kỳ.
1.4.2.3/ Giới thiệu các loại sổ sách kế toán đang sử dụng tại công ty:
- Sổ thẻ chi tiết: Các sổ thẻ kế toán dùng để ghi chép phản ánh các đối tượng kế toán
cần phải theo dõi chi cần phục vụ nhu cầu tính toán một số chỉ tiêu tổng hợp, phân tích,
kiểm tra các đơn vị mà các sổ kế toán tổng hợp không phản ánh được.
Các sổ thẻ chi tiết:
+ Sổ chi tiết vật tưu
+ Sổ chi tiết TSCĐ
+ Sổ chi tiết các tài khoản
+ Thẻ kho
- Sổ quỹ:là sổ kế toán dùng để tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế tài
chính liên quan đến vấn đề thu chi tiền mặt.
19
- Sổ cái tài khoản các loại: sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để tập hợp và hệ thống
hóa các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo các tài khoản tổng hợp quy định trong
chế độ kế toán, hiện nay công ty đang sử dụng sổ cái ít cột.
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: là tổng hợp sổ dùng để ghi tất cả các chứng từ ghi sổ
theo thú tự thời gian.
- Các loại bảng kê: dùng để tổng hợp các chứng từ gốc có cùng nội dung kinh tế.
2.1/Đặc điểm về quá trình sản xuất:
Đặc điểm về quá trình sản phẩm ở công ty được chia thành3 giai đoạn:
+ Giai đoạn đấu thầu (hoặc nhận thầu) và làm công tác chuẩn bị
+ Giai đoạn thi công

- đá các loại
- gạch
- cát các loại
- Đất sạn các loại
+ Vật liệu phụ: - vôi quét, sơn
- đinh các loại
- kẽm buộc
- nhựa đường
- các phụ gia chống thấm
+ Nhiên liệu: - xăng, nhớt
- dầu Điezen
+ Phụ tùng thay thế cho xe, máy
+ Một số vật liệu khác
+ Công cụ, dụng cụ
- Ván, khuôn, đá, dàn giáo,…
21
- Các loại dụng cụ phục vụ sản xuất: cuốc, xẻng, xabăng, giày, ủng, găng tay,…
*Đánh giá nguyên vật liệu:
Hiên nay công ty đang áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương
pháp “kê khai thường xuyên” và đánh giá nguyên vật liệu theo giá thực tế. Phương pháp
đánh giá nguyên vật liệu xuất dùng theo phương pháp “ Nhập trước – xuất trước”
- Cách thức luân chuyển chứng từ:
Các chứng từ nguyên vật liệu được luân chuyển theo sơ đồ:
Ghi chú:
quan hệ luân chuyển
quan hệ ghi chép
quan hệ đối chiếu
SƠ ĐỒ 6: CÁC CHỨNG TỪ NGUYÊN VẬT LIỆU ĐƯỢC
LUÂN CHUYỀN
a. Nội dung và trình tự kế toán:

23
Công ty TNHH TM & XD Tín Phát
Thị trấn Đức Phổ - Quảng Ngải
PHIẾU XUẤT KHO
Số 11/ x
Tháng 9 năm 2010
Họ và tên người đề nghị : Phạm Đức Quang
Bộ phận ( địa chỉ ) : Bộ phận xây lắp
Lý do yêu cầu : Xuất phục vụ xây lắp
ĐVT:Đồng
Số TT Tên, quy cách,
phẩm chất vật tư
hàng hóa

số
ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Theo
CT
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
1
2
3
4
5
6
7
8
9

43
16
200
96
76.8
88.533
18.200
71
20
12.000
43
1.100.000
15.750
14.500
1.000.000
600
700
15.775
7.000
800
1.000.000
17.600.000
3.150.000
1.392.000
76.800.000
53.119.800
12.740.000
1.120.000
140.000
9.600.000

Tổng cộng 220.693.000
Tổng số tiền ( VBC ) : Hai trăm hai mươi triệu sáu trăm chín mươi ba nghìn
đồng y .
Số chứng từ kèm theo : Phiếu đề nghị xuất vật tư , hàng hóa
Người giao hàng Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng
( Ký ,họ tên ) ( Ký ,họ tên ) ( Ký ,họ tên ) ( Ký ,họ tên )
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status