Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Kế toán chi phí sx và giá thành sản phẩm
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện kinh tế nước ta hiện nay đang định hướng theo khuynh
hướng của một nền kinh tế thị trường có sự quản lý, điều tiết vĩ mô của nhà nước.
Đây là một phương hướng phát triển đúng đắn phù hợp với yêu cầu của các quy luật
kinh tế khách quan. Chính khuynh hướng này sẽ thúc đẩy các ngành kinh tế phát
triển tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vươn lên hoạt động kinh danh có hiệu quả
hơn, nhưng đồng thời cũng tạo ra không ít thách thức cho các doanh nghiệp đặc biệt
là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, loại hình doanh nghiệp phổ biến ở Việt Nam.
Để có thể đứng vững trong cơ chế thị trường và kinh doanh có hiệu quả, các
doanh nghiệp cần phải có một bộ phận quản lý tài chính nhằm cung cấp thông tin
một cách chính xác kịp thời để có quyết định đúng đắn trong hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Muốn vậy các doanh nghiệp phải làm tốt công tác Hạch Toán Kế
Toán, một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài
chính. hiệu.Đồng thời phải thực hiện công tác Tài Chính Kế Toán một cách có hiệu
quả vì với tư cách là công cụ quản lý kinh tế, Tài Chính Kế Toán là một ĩnh vực gắn
liền với các hoạt động kinh tế, tài chính, đảm nhiệm hệ thống thông tin có ích cho
các quyết định kinh tế, nó có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ với hoạt động
tài chính trong doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Kế toán Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một phần hành khá quan
trọng không thể thiếu trong công tác kế toán. Chi phí sản xuất là một yếu tố hết sức
quan trọng của doanh nghiệp, là thước đo về hiệu quả sản xuất kinh doanh, là sự
quyết định về giá bán sản phẩm và sự cạnh tranh sản phẩm cùng chủng loại với các
doanh nghiệp khác trên thị trường. Chính vì vậy việc quản lý chi phí sản xuất là
một trong những yếu tố quan trọng để quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp, vì thế tổ chức hạc toán quản lý chi phí sản xuất để tiết kiệm chi phí, hạ giá
thành sản phẩm để đạt lợi nhuận cao nhất là mục tiêu lớn nhất của mọi doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán Chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm , vì vậy trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần gạch ngói
Hòa
Tên giao dịch: Công ty Cổ Phần gạch ngói Tuynel Xuân Hòa
Trụ sở đóng tại: Xuân Hòa- Nam Đàn – Nghệ An
Điện thoại 0383.822.659
Công ty cp gạch ngói Tuynel Xuân Hòa là đơn vị hạch toán độc lập có con dấu giao
dịch, có tài khoản chuyên thu, chuyên chi tai ngân hàng có đầy đủ tư cách pháp
nhân, theo chủ trương và chính sách của đảng về cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà
nước. UBND tỉnh Nghệ An đã cấp giấy chứng nhân đăng kí kinh doanh số
270300108 ngày 02 tháng 6 năm 2003cho công ty với các ngành nghề kinh doanh
như sau: Sản xuất kinh doanh gạch ngói bằng công nghệ lò nung Tuynel,xây dựng
các công trình dân dụng,công nhgiệp giao thông thuỷ lợi, điện năng gia công thép,
đúc các lọai phụ tùng công nghiệp, thuỷ lợi.
Công trình được đầu tư khởi công vào ngày 01 tháng 02 năm 2004 và hoàn
thành ngày 30 tháng 9 năm 2004. Sau khi xây lắp hoàn thành với các dây chuyền
sản xuất đồng bộ, hiện đại, chất lượng, công ty chính thức đi vào hoạt động vào
ngày 06 tháng 10 năm 2004 và đã cho ra sản phẩm đạt tiêu chuẩn.
Qua một thời gian sản xuất với kinh nghiệm và sự dày công nghiên cứu tìm tòi mẫu
mã trên thị trường, công ty đã đa dạng hóa các loại sản phẩm, ứng dụng những
thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đưa quy mô sản xuất ngày càng mở rộng.
Hòa nhập với xu thế phát triển của đất nước công ty cổ phần gạch ngói
Tuynel Xuân Hòa từ ngày thành lập đến nay đã không ngừng phát triển, khẳng định
vị thế của mình trong nền kinh tế thị trường. Công ty có đội ngũ nhân viên nhiệt
tình, có trình độ chyên môn, kinh nghiệm trong sản xuất, quản lý và điều hành, với
đầy đủ máy móc trang thiết bị hiện đại. Đến nay công ty là đối tác tin cậy của nhiều
Nguyễn Thị Nga Trường Đại Học Vinh
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Kế toán chi phí sx và giá thành sản phẩm
khách hàng trên địa bàn thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các hyện lân cận. Với sản
năm tới công ty đầu tư trang thiết bị hiện đại sản xuất thêm các loại gạch ngói đa
dạng, chất lượng, mẫu mã đẹp hơn, phù hợp với thi hiếu khách hàng.
Nguyễn Thị Nga Trường Đại Học Vinh
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Kế toán chi phí sx và giá thành sản phẩm
b, sơ đồ quy trình công nghệ
Sơ đồ 1.1
Băng tải
Băng tải
Băng tải
Xe goòng Băng tải
Xe goòng Xe bánh lốp
Băng tải Băng tải
Băng tải
Nguyễn Thị Nga Trường Đại Học Vinh
4
Kho nguyên liệu đất sét
gạch
mộc
Tổ
tạo
hình
gạch
EG 5
Tổ cơ
điện
Tổ vận
chuyển
gạch
mộc
Tổ ra
lò
Tổ
xếp
gòong
Kỹ
thuật
đốt lò
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Kế toán chi phí sx và giá thành sản phẩm
Bảng 1.1
Bảng so sánh tình hình Tài sản và Nguồn vốn năm 2009-2010
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệch
Số tiền
trong tổng nguồn vốn.
3.2 Phân tích các chỉ tiêu Tài chính:
Nguyễn Thị Nga Trường Đại Học Vinh
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Kế toán chi phí sx và giá thành sản phẩm
Bảng 1.2
Bảng so sánh các chỉ tiêu tài chính năm 2009-2010
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2009 Năm 2010
Chênh
lệch
Tỷ suất tài trợ %
10.873.595
= 0,62
17.425.497.920
15.928.401.504
= 0,69
23.049.616.905
0,07
Tỷ suất đầu tư %
9.214.179.421
= 0,53
17.425.497.920
12.507.457.303
= 0,54
23.049.616.905
0,01
Khả năng thanh toán
hiện hành
- Tỷ suất tài trợ năm 2010 tăng 0,07 % so với năm 2009 chứng tỏ mức độ độc lập về
tài chính của công ty tăng lên. Công ty đã chủ động hơn về tình hình tài chính của
mình.
- Tỷ suất đầu tư năm 2010 tăng 0,01 % so với năm 2009 là do công ty chú trọng đầu
tư vào máy móc, thiết bị, đổi mới kỹ thuật, công nghệ để tăng năng lực sản xuất,
phục vụ cho mục tiêu phát triển lâu dài.
- Khả năng thanh toán hiện hành năm 2010 tăng 0,59 lần so với năm 2009. Chỉ tiêu
này cho thấy các khoản huy động bên ngoài đã có tài sản đảm bảo.
- Khả năng thanh toán nhanh: Tỷ suất này phản ánh khả năng thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn bằng tiền và các khoản tương đương tiền.
Nếu tỷ suất này =0,5 thì khả năng thanh toán các khoản nợ bằng tiền và các khoản
tương đương tiền là hợp lý.
Nếu tỷ suất này > 0,5 thì tình hình thanh toán của công ty là tương đối khả quan
Nếu tỷ suất này < 0,5 thì doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thanh toán các
khoản nợ ngắn hạn bằng tiền và các khoản tương đương tiền.
Qua số liệu cho thấy khả năng thanh toán nhanh năm 2010 giảm 0,03 lần so với
năm 2009. Điều này chứng tỏ việc giảm khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn
hạn bằng tiền và các khoản tương đương tiền.
- Khả năng thanh toán ngắn hạn :
Tỷ suất này phản ánh khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty
Nếu tỷ suất nầy thuộc đoạn [ 1: 2 ] thì khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty là
tương đối khả quan và tình hình tài chính là bình thường.
Nguyễn Thị Nga Trường Đại Học Vinh
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Kế toán chi phí sx và giá thành sản phẩm
Nếu tỷ suất này < 1 thì công ty không đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn
hạn bằng tài sản ngắn hạn.
Nếu tỷ suất này > 2 thì công ty đầu tư thừa tài sản ngắn hạn.
Kế toán vật tư hàng hóa,
công cụ, dụng cụ, thủ quỹ
Kế toán tiền lương,
BHXH, thu nợ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Kế toán chi phí sx và giá thành sản phẩm
và khấu hao TSCĐ TK214, theo dõi thanh toán tạm ứng TK141, các khoản thu
TK138, kê khai quyết toán thuế TK133, TK333
+ Kế toán vật tư hàng hóa, công cụ, thủ quỹ: có nhiệm vụ viết phiếu, điều hành
bán hàng theo dõi phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, hàng hóa, công
cụ dụng cụ, nghiệm thu vật tư hàng hóa, sản phẩm ở TK152, 153, 154, 155, 156,
157, theo dõi TK331 thanh toán với người bán, giữ tiền mặt cho công ty, căn cứ
vào phiếu thu, chi để thanh toán tiền theo các nghiệp vụ phát sinh trong ngày,
cuối ngày đối chiếu, kiểm tra sổ sách, cuối tháng thực hiện kiểm kê, báo cáo tồn
quỹ tiền mặt theo quy định.
+ Kế toán tiền lương, BHXH, thu hồi công nợ: căn cứ vào bảng chấm công, sản
phẩm làm ra trong tháng của các bộ phận lập bảng lương, BHXH cho cán bộ
công nhân viên, thực hiện phân bổ tiền lương, BHXH, TK 334 – 338 theo đúng
quy định, quyết toán, thanh toán BHXH, TK 338 với người lao động và cơ quan
bảo hiểm, theo dõi thu hồi công nợ với người mua TK 131.
4.2 Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán tại công ty cổ phần gạch ngói
Tuynel
4.2.1 Một số đặc điểm chung:
- Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo quyết
định số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Kỳ kế toán của công ty: Tháng
- Phương pháp kê khai và tính thuế GTGT: Tính thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ.
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Sổ quỹ
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng tổng
hợp số liệu
chi tiết
Bảng cân đối
phát sinh
Báo cáo Tài
chính
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Kế toán chi phí sx và giá thành sản phẩm
- Kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán
chi tiết vật tư, hàng hóa để ghi chép, phản ánh tình hình nhập, xuất của từng vật
liệu, hàng hóa cả về số lượng và giá trị. Việc ghi chép vào sổ (thẻ) kế toán chi tiết
được thực hiện hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi nhận được chứng từ từ thủ kho.
4.2.2 Các phần hành kế toán tại công ty cổ phần gạch ngói Tuynel Xuân Hòa
Kế toán vốn bằng tiền:
* Tài khoản sử dụng:
- TK 111:“Tiền mặt”:Phản ánh tình hình thu,chi và tồn quỹ tiền mặt của Công ty.
- TK 112: “Tiền gửi ngân hàng”: theo dõi tình hình biến động các khoản tiền tại
ngân hàng.
* Các loại chứng từ:
- Phiếu thu (Mẫu số 01-TT); Phiếu chi ( Mẫu số 02-TT).
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu số 04 - TT)
Nguyễn Thị Nga Trường Đại Học Vinh
12
- Phiếu thu, phiếu chi,…
- Giấy báo nợ, giấy báo
có…
Sổ chi tiết TK111,
TK112
Chứng từ ghi sổ
Sổ quỹ
Sổ cái TK111,
TK112
Bảng tổng hợp chi
tiết tiền mặt
Báo cáo tài chính
Bảng cân đối số
phát sinh
Sổ đăng ký
CTGS
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Kế toán chi phí sx và giá thành sản phẩm
- Hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng…
* Sổ kế toán sử dụng:
- Thẻ kho
- Bảng tổng hợp nhập- xuất - tồn NVL,…
- Bảng kê nhập, xuất vật tư, công cụ dụng cụ.
- Sổ chi tiết TK 152, TK 153
- Sổ Cái TK 152, TK 153
Quy trình thực hiện:
Sơ đồ 1.6
- Biên bản thanh lý TSCĐ(Mẫu số 02 - TSCĐ)
+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 04 - TSCĐ)
+ Biên bản kiểm kê TSCĐ (Mẫu số 05 - TSCĐ)
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ(Mẫu số 06 - TSCĐ)
* Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ (thẻ) chi tiết TSCĐ
- Sổ Cái TK 211, TK 213, TK 214.
- Bảng tổng hợp chi tiết tăng, giảm TSCĐ,……
* Quy trình thực hiện: Sơ đồ 1.7
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm, Sổ chi tiết TK 334, TK 338.
- Sổ cái TK334, TK338
* Quy trình thực hiện:
* Tài khoản sử dụng:
Nguyễn Thị Nga Trường Đại Học Vinh
14
Chứng từ tăng, giảm, khấu
hao TSCĐ
Sổ chi tiết TSCĐ
Chứng từ ghi sổ
sổ quỹ
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ đăng ký
CTGS
Sổ cái TK211,
TK213, TK214
Bảng tổng hợp
Sổ cái TK334,
TK338
Bảng tổng hợp chi
tiết tiền lương
Sổ đăng ký
CTGS
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Kế toán chi phí sx và giá thành sản phẩm
- TK 621: “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”: phản ánh giá trị nguyên liệu, vật
liệu,nhiên liệu…cần thiết để tham gia cấu thành sản phẩm gạch ngói
- TK 622: “Chi phí nhân công trực tiếp”: là các chi phí tiền lương chính, lương phụ,
phụ cấp lương của công nhân trực tiếp tham gia sản xuất.
- TK 627: “Chi phí sản xuất chung”: là các chi phí liên quan đến hoạt động của
phân xưởng sản xuất.
- TK 154: “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”: dùng để tổng hợp chi phí sản
xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
* Chứng từ sử dụng:
- Bảng chấm công, hợp đồng giao khoán,…
- Hoá đơn mua hàng, chứng từ chi mua dịch vụ,…
- Bảng phân bổ vật liệu và công cụ, dụng cụ
- Chứng từ phản ánh chi phí bằng tiền
* Sổ kế toán sử dụng:
- Bảng thanh toán lương và bảo hiểm,…
- Sổ chi tiết TK 621, TK 622, TK 627, TK154.
- Sổ Cái TK 621, TK 622, TK 627, TK154.
- Thẻ tính giá thành sản phẩm…
* Quy trình thực hiện: Sơ đồ 1.9
Kế toán công nợ phải thu, phải trả:
- Sổ chi tiết TK 331, TK 131.
- Sổ Cái TK TK 331, TK 131
* Quy trình thực hiện: Sơ đồ 1.10
4.3 Tổ chức hệ thống Báo cáo tài chính:
* Thời điểm lập báo cáo: ngày cuối tháng, cuối quý, cuối năm.
* Các báo cáo tài chính theo qui định:
-Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 - DN)
-Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 - DN)
-Báo cáo luân chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 - DN)
-Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 - DN)
Nguyễn Thị Nga Trường Đại Học Vinh
Chứng từ gốc
Sổ chi tiết TK
131, TK331
Chứng từ ghi sổ
Sổ quỹ
Sổ cái TK 131,
TK331
Bảng tổng hợp chi
tiết
Sổ đăng ký
CTGS
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Kế toán chi phí sx và giá thành sản phẩm
* Hệ thống báo cáo nội bộ:
- Công ty thực hiện việc lập, luân chuyển và lưu giữ chứng từ theo đúng chế độ kế
toán và quy định về luân chuyển chứng từ.
5.2 Khó khăn:
Bên cạnh những ưu điểm, tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần gạch ngói
tuynel Xuân Hoà không tránh khỏi những khó khăn, tồn tại nhất định. Đó là:
- Là đơn vị mới thành lập, còn non trẻ thiếu kinh nghiệm trong quản lý công ty nói
chung và quản lý công tác nối riêng.
Nguyễn Thị Nga Trường Đại Học Vinh
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Kế toán chi phí sx và giá thành sản phẩm
- Là đơn vị sản xuất gạch ngói sản phẩm đa dạng với nhiều mẫu mã sản phẩm nên
việc hạch toán gặp không ít khó khăn, đặc biệt trong việc tính giá thành, việc xác
định kết quả kinh doanh chưa thật sự chính xác.
- Nguyên vật liệu chủ yếu là nhập ngoài vào mặt khác do công ty mới thành lập cơ
sở vật chất chưa được đảm bảo vì vậy công tác kiểm nghiệm nguyên vật liệu chưa
được đảm bảo vậy nên việc hạc toán nguyên vật liệu gặp không ít khó khăn.
- Việc áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ trong điều kiện sử dụng máy vi
tính chưa thực sự hợp lý, việc hạch toán đang còn những bước thủ công,…
5.3 Phương hướng phát triển:
- Thường xuyên mở các lớp đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân
viên trong công ty để nâng cao năng suất lao động, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế
thị trường.
- Để đảm bảo hiệu quả trong công tác mã hoá, công ty nên đơn giản hoá bằng số, và
cần sớm thống nhất một mã số vật tư thiết bị chung cho cả hai phòng quản lý thiết
bị và kế toán.
- Việc luân chuyển chứng từ từ các tổ, phân xưởng chưa kịp thời, sẽ gây ảnh hưởng
đến công tác kế toán. Do đó, phòng kế toán có thể quy định về thời gian nộp chứng
từ, để tránh trường hợp chi phí phát sinh kỳ này nhưng kỳ sau mới được hạch toán.
giá thành sản phẩm.
Tuỳ theo đặc điểm về tổ chức sản xuất, về quy trình sản xuất cung như đặc điểm
sản xuất sản phẩm mà đối tuợng hạch toán chi phí sản xuất có thể là: Loại sản
phẩm, nhóm sản phẩm, giai đoạn sản xuất, phân xưởng sản xuất.
* Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm mà công ty đã sản xuất hoàn
thành và đòi hỏi phải tính giá thành và giá thành đơn vị.
Việc xác định đối tượng tính giá thành cần phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản
xuất, quản lý sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất, khả năng yêu cầu quản lý
cũng như tính chất của từng loại sản phẩm cụ thể.
Công ty cổ phần gạch ngói Tuynel Xuân Hoà tổ chức sản xuất hàng loạt sản
phẩm nên đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm.
* Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất: Công ty sử dụng 2 phương pháp để tập
hợp chi phí sản xuất:
Nguyễn Thị Nga Trường Đại Học Vinh
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Kế toán chi phí sx và giá thành sản phẩm
- Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp: Chi phí sản xuất ở phân xưởng
nào thì được xác định trực tiếp cho đối tượng đó.
- Phương pháp gián tiếp: Những chi phí phát sinh ở chứng từ gốc nhưng không
phản ánh rõ ràng cho đối tượng cụ thể nào thì cuối tháng,kế toán tập hợp chi phí
sản xuất phân bổ cho từng loại sản phẩm tho tiêu thức thích hợp.
2.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty cổ phần gạch ngói tuynel
Xuân Hoà
2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
*, Tài khoản sử dụng: kế toám sử dụng tài khoản 621: " chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp " để phản ánh chi phí nguyên vật liệu phát sinh trực tiếp đến việc sản
xuất sản phẩm gạch ngói.
Kết cấu:
Kế toán chi phí sx và giá thành sản phẩm
Sau khi được lãnh đạo phê duyệt định mức phòng vật tư sẽ cử cán bộ đi mua
nguyên vật liệu về nhập kho. Thủ kho kiểm tra khối lương nguyên vật liêu nhập
kho đồng thời tiến hành lập phiếu nhập kho số hàng đã được kiểm tra dựa trên
hợp đồng mua hàng
Trong quá trình sản xuất cần những loại vậl liệu nào với số lượng bao nhiêu thì
các tổ truởng đến kho làm thủ tục xuất vật liệu . Khi đó thủ kho tiến hành lập
phiếu xuất kho. Các phiếu xuất kho được đưa lên phòng kế toán đối chiếu kiểm
tra sau đó tiến hành ghi vào thẻ kho.
Ví dụ: ngày 01 tháng 02 năm 2011 phòng Tài Chính - Kế Toán nhận được phiếu
xuất kho:
Biểu 1
CÔNG TY CỔ PHẦN
GẠCH NGÓI XUÂN HOÀ
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 01 tháng 02năm 2011
Số: 125
TK Nợ: 621
TK Có: 152
Họ và tên người nhận hàng: Trần Văn Tuấn Địa chỉ: pxsx
Lý do xuất kho: Xuất vật tư phục vụ sx gạch 2 lỗ
Xuất tại kho( ngăn lô): Vật tư
Đơn vị tính: đồng
STT Tên vật tư Mã
số
ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu Thực xuất
1 Than Cám kg 6.200 6.200 1.200 7.440.000
Cộng x x x x x 7.440.000
Tháng 2 năm 2011
Sản Phẩm: Gạch 2 lỗ kích thước(mm) 220 x 150 x 60
Đơn vị tính: đồng
NTGS
Chứng từ
Diễn giải TKĐƯ
Ghi nợ TK 621
SH NT Tổng số tiền
Chia ra
NVL chính
NVL phụ,
nhiên liệu.
-SD đầu kì
-SPS trong
kì
01/02 124 01/02 Đất sét 152 14.500.000 14.500.000
01/02 125 01/02 Than cám 152 7.440.000 7.440.000
02/02 127 02/02 Dầu
Diezenl
152 4.485.000 4.485.000
… … … … … … … …
… … … … … … … …
-Cộng SPS 152.910.000 96.500.000 56.410.000
28/02 KC
01
28/02 -Ghi có
TK621
154 152.910.000
-SD cuối kì 0
Nguyễn Thị Nga Trường Đại Học Vinh
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Kế toán chi phí sx và giá thành sản phẩm
Biểu 4
CÔNG TY CỔ PHẦN
GẠCH NGÓI XUÂN HÒA
SỔ CÁI
Tài khoản 621 - Chi phí NVL trực tiếp
Tháng 2 năm 2011
Đơn vị tính: đồng
NT
GS
CTGS
Diễn giải
Số hiệu
TKĐƯ
Số tiền
SH NT Nợ Có
-SD đầu kì
-SPS trong kì
28/02 25 28/02 Đất sét 152 25.000.000
28/02 25 28/02 Than cám 152 7.440.000
28/02 25 28/02 Dầu diezenl 152 11.510.000
… … … … … …
… … … … … …
28/02 35 28/02 K/c cp NVLTT tất cả
các loại sản phẩm
154 687.132.800
… … … … … …