Báo cáo thực tập kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cty Đồ gỗ Nghĩa Phát - Pdf 13

1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay ,yêu cầu đặt ra cho các doanh nghiệp
là phải tự quyết định tự chụi trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình .Để
tồn tại ,phát triển an toàn và thắng lợi trong kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải
luôn cạnh tranh để phù hợp với cơ chế mới ,nhất là thời ký đất nước đã chính thức
là một thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO ,với điều kiện môi trường
kinh doanh luôn biến động .Một thị trường luôn đòi hỏi những sản phẩm chất lượng
cao nhưng với giá thành vừa phải .Trong điều kiện như vậy để đạt được lơi nhuận
cao các doanh nghiệp phải quan tâm đến việc giảm chi phí sản xuất kinh doanh và
hạ giá thành sản phẩm .
Qua thời gian nguyên cứa ,tìm hiểu thực tế của công ty TNHH Đồ Gỗ
Nghĩa Phát ,với nhận thức về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là
hai chỉ tiêu kinh tế tổng hợp .Xét theo tính hệ thống của toàn bộ quá trình kinh
doanh ,chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị
đầu ra của doanh nghiệp , quyết định đến lợi nhuận dến sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp đồng thời củng lầ khâu đặc biệt quan trọng trong công tác kế toán
phục vụ cho việc quản lý tại công ty ,nên tôi đã chọn phần hành kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm để nguyên cứu và viết báo cáo thực tập tổng hợp
cho bản thân .
Ngoài phần lời mở đầu và kết luận ,nội dung của báo gồm 3 phần :
Phần 1 : Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Đồ Gỗ Nghĩa Phát
Phần 2 :Thực hành về ghi sổ kế toán
Phần 3 : Một số nhận xét về hình thức kế toán áp dụng tại công ty TNHH
Đồ Gỗ Nghĩa Phát và các hình thức kế toán còn lại
Tuy Phước, ngày 30 tháng 07 năm
2010
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Lệ Trang
1

2
3
Nhưng qua vài năm hoạt động, với tinh thần nổ lực học hỏi, với đầu óc năng động
sáng tạo của cán bộ công nhân viên, công ty đã từng bước đi lên và ngày càng
khẳng định vị thế của mình trên thị trường.
Là một công ty với 80% sản phẩm xuất khẩu và 20% sản phẩm tiêu thụ trong
nước nên vấn đề về tiêu thụ sản phẩm được doanh nghiệp hết sức quan tâm. Qua
thực tế hoạt động, công ty nhận thấy ngành chế biến lâm sản từng bước có uy tín và
phát triển vững chắc trên thị trường. Đứng trước thời cơ phát triển của ngành lâm
sản kết hợp với những thuận lợi sẵn có, công ty đã không ngừng đổi mới cơ cấu tổ
chức hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng qui mô sản xuất cả chiều rộng lẫn
chiều sâu như: mở thêm phân xưởng, đầu tư máy móc thiết bị, nâng cao trình độ của
cán bộ quản lý,cải tiến mẫu mã sản phẩm… để đáp ứng với như khách hàng và thị
hiếu của người tiêu dùng. Vì vậy, sản phẩm của công ty hiện nay đã đứng vững trên
thị trường, có khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác.
1.2.Chức năng,nhiệm vụ của công ty
1.2.1.Chức năng
Công ty TNHH Đồ Gỗ Nghĩa Phát là một đơn vị chuyên sản xuất chế biến
hàng lâm sản xuất khẩu, chủ yếu là bàn ghế theo đơn đặt hàng của nước ngoài, thị
trường tiêu thụ ở nhiều nước châu Á, châu Âu… Công ty sử dụng lao động để đảm
bảo việc làm ổn định bình quân trên khoảng 400 người, thu nhập bình quân
1000.000 đồng / người.tháng.
Công ty hoạt động nhằm tăng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh nhà, đảm bảo lợi
nhuận cho DN và góp phần thực hiện sự nghiệp công nghiệp, hóa hiện đại hóa đất
nước .
1.2.2.Nhiệm vụ
- Xây dựng tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh theo các bản
mẫu được thiết kế .
-Nắm bắt khả năng kinh doanh, nhu cầu thị trường trong và ngoài nước để
xây dựng và thực hiện các phương án sản xuất có hiệu quả.

M.
- Vn kinh doanh ch yu i vay v t cú.
1.4 c im t chc sn xut kinh doanh
1.4.1.Quy trỡnh cụng ngh sn xut
to ra sn phm, Cụng ty t chc sn xut theo mt dõy chuyn sn xut
liờn tc. Quỏ trỡnh sn xut sn phm ca cụng ty c th hin qua s sau:
S d 1.1 : S quy trỡnh sn xut ti cụng tyGii thớch s :
4
Quản đốc phân xưởng
Tổ SX 1
Ra Phôi
(Sơ chế)
Tổ SX 2
Tổ SX 3
Tổ SX 4
Gia công (Tinh chế)
Luộc - Sấy
Xẻ (CD)
Lắp ráp
làm
nguội
Phun dầu, nh}ng màu
Đóng gói bao bì
5
-Nguyên liệu gỗ tròn được mua về từ những lâm trường hoặc nhập khẩu từ
nước ngoài, là nguyên liệu chính dùng để sản xuất ra sản phẩm.
-Xẻ (CD) cưa xẻ theo qui cách.

số lượng và giao cho trưởng bộ phận sản xuất số 2 tiếp tục triển khai việc gia công
(khoan ,đục,chà nhám ,làm mộng ),sau đó nhậm kho chi tiết .
+ Tổ sản xuất số 3 :Nhận chi tiết sản phẩm từ kho chi tiết sau đó tiến hành triển
khai lắp ráp hoàn chỉnh sản phẩm theo bảng hướng lắp ráp của phòng kỹ thuật
+ Tổ sản xuất số 4 :Trưởng bộ phận sản xuất số 4 nhận sản phẩm đã lắp ráp
hoàn chỉnh để triển khai làm nguội (làm nhẵn sản phẩm ) và sau đó chuyển sang bộ
phận xử lý màu (phùn màu ,nh}ng dầu ) theo yêu cầu màu sắc khách hàng ,kết th}c
công đoạn hoàn chỉnh sản phẩm và chuyển sang bộ phận đóng bao bì để đưa vào
nhập kho thành phẩm hoặc xuất bán trực tiếp
1.5 Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty
1.5.1 Tổ chức bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ quản lý tại công ty TNHH Đồ Gỗ Nghĩa Phát được tổ chức theo
kiểu trực tuyến kết hợp với chức năng, một mặt gi}p cho Ban Giám Đốc toàn quyền
quyết định, mặt khác có thể phát huy chuyên môn của từng phòng ban, bộ phận và
gi}p cho các phòng ban, bộ phận liên hệ chặt chẽ với nhau trong suốt quá trình .
6
Phòng kế toán
Phòng kế hoạch –
Thị trường
Phòng kỹ thuậtPhòng tổ chức hành chính
Phó GĐ
7
Sơ đồ 1.3 :Sơ đồ tổ chức quản lý
* chú thích : :Quan hệ trực tuyến
1.5.2.Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
-Giám đốc: là người lãnh đạo cao nhất và chịu trách nhiệm toàn bộ các họat
động sản xuất kinh doanh của Công ty trước pháp luật. Giám đốc có quyền quyết
định mọi chủ trương, biện pháp, để thực hiện nhiệm vụ và làm chủ tài khoản, theo
dõi và thực hiện các chế độ chính sách cho cán bộ công nhân trong Công ty.
-Phó giám đốc: là người điều hành bộ phận văn phòng, cụ thể là Phòng kế

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung. Tức là toàn bộ công
viêc lập chứng từ, lập báo cáo kế toán, kiểm tra đối chiếu sổ sách điều tập trung xử
lý tại phòng kế toán.
1.6.2 Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty được thể hiện qua mô hình sau:
Sơ đồ 1.4 :Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Ghi chú : : Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
1.6.3Chức năng, nhiệm vụ của từng nghiệp vụ kế toán
Công ty tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung ,toàn bộ công việc kế toán
được tập trung giải quyết ở phòng kế toán công ty.Từ việc xử lý chứng từ ,tổng hợp
8
9
số liệu và lập báo cáo tài chính .Các thành viên trong phòng kế toán thực hiện các
chức năng và nhiệm vụ sau :
*Kế toán trưởng
Trợ gi}p giám đốc trong việc tổ chức, chỉ đạo, phân công thực hiện công tác
kế toán, tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán trong công ty một cách hợp lý,
khoa học, kiểm tra sử dụng và gìn giữ vật tư, tiền vốn, hướng dẫn các kế toán viên
hoạch toán đầy đủ, chính xác, thông tin kinh tế, kiểm tra giấy tờ hàng ngày, tổ chức
bảo quản và lưu trữ các giấy tờ kế toán.
+Củng cố và hoàn thiện công tác hạch toán kế toán của Công ty nhằm đáp
ứng nhu cầu và công tác quản lý, cũng như phù hợp với chính sách đổi mới về công
tác kế toán của Công ty.
*Kế toán tổng hợp: trợ gi}p kế toán trưởng trong phần hành kế toán tổng
hợp, ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về nhập, xuất, tiêu thụ thành phẩm, về vốn,
quỹ của công ty, hạch toán chi phí phát sinh tại công ty: chi phí sản xuất và giá
thành, các chi phí hợp lý khác …
Lập chứng từ, sổ sách thuộc phần mình phụ trách, kiểm tra lại các sổ sách,

Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ,thẻ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp chi
tiết
Sổ đăng kí
CTGS
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
10
11
Ghi chú : Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng, quý
: Quan hệ đối chiếu
*Trình tự ghi sổ như sau:
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế toán
lập chứng từ ghi sổ, rồi lấy số liệu ghi vào sổ cái. Các chứng từ gốc sau khi được
làm căn cứ ghi vào chứng từ ghi sổ thì dùng ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Cuối kỳ, kế toán tiến hành khoá sổ, tính số phát sinh, số dư của các tài khoản.
Sau đó căn cứ vào Sổ Cái, lập bảng cân đối số phát sinh. Đến đây, kế toán tiến hành
kiểm tra, đối chiếu số liệu trên bảng cân đối số phát sinh với số liệu trên Chứng từ
ghi sổvà từng sổ cái của tài khoản (Công ty không mở số đăng ký chứng từ ghi sổ vì

12
13
2.1.2 Kế toán chi phí sản xuất
2.1.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của công ty
Công ty TNHH đồ gỗ Nghĩa Phát là đơn vị sản xuất kinh doanh ,chuyên sản
xuất các loại bàn ghế để xuất khẩu và tiêu thụ trong nước . Q}a trình sản xuất được
tổ chức theo một dây chuyền công nghệ liên tục tư khâu nhập vật tư ,xuất dùng cho
đến khi hoàn thành sản phẩm .Do đó ,đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở công ty
là các loại sản phẩm bàn,ghế.
2.1.2.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
*NVLTT của công ty bao gồm
+Nguyên vật liệu chính : Gỗ tròn ,gỗ dầu ,kapur
+ Vật liệu phụ : Các loại giấy nhám keo ,đá mài các loại ,dao ,bao bì các
loại ,ốc, vít …
+ Nhiên liệu : Xăng ,dầu ….
+Phụ tùng thay thế :Vòng bi các loại như : Vòng bi 6206,1205……
*Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản 621-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
-Cộng dụng :Tài khoản này dùng để theo dõi ,phản ánh các khoản chi phí
nguyên liệu ,vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất ,chế tạo các loại sản phẩm bàn
ghế tại công ty .
-Đối với tài khoản 621 ,công ty không mở các tài khoản chi tiết
*Phương pháp kế toán
Tại công ty khi xuất vật tư cho sx sản phẩm sẽ căn cứ vào bảng kê chi tiết
hàng hóa .Mục đích của bảng kê chi tiết hàng hóa là xác định khối lượng gỗ cần
thiết cho mỗi sản phẩm để lập phiếu xuất kho ,nhằm quản lý chặt chẻ ,chính xác chi
phí nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm.
13
14
CÔNG TY TNHH ĐỒ GỖ BẢNG KÊ CHI TIẾT HÀNG HÓA (BK 2.1)

Liên 2 :Thủ kho giữ sau đó chuyển cho bộ phận kế toán ghi sổ
Dưới đây là phiếu xuất kho số 01.
CÔNG TY TNHH Mẫu số 02- VT
ĐỒ GỖ NGHĨA PHÁT Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 cuả Bộ trưởng BTC

14
15
PHIẾU XUẤT KHO
Số 01
Ngày 01 tháng 01 năm 2010
Họ và tên người nhận hàng : Trần văn an
Địa chỉ :Phân xưởng sơ chế
Lý do xuất kho :Làm, bàn ghế
Xuất tại kho :Nguyên liệu
STT
Tên hàng /quy
cách ,phẩm chất
Đơn vị
tính
Khối
lượng
Giá đơn vị
(đ/m
3
)
Thành tiền
(đồng )
01 Gỗ chò N6 M
3

15
16
2 PXK02 23/ 02 Xuất vật liệu chính dùng sản xuất 621 1.591.783.280
3 PXK03 25/02 Xuất vật liệu phụ dùng sản xuất 621 715.805.376
4 PXK04 28/02 Xuất nhiên liệu dùng sản xuất 621 32.079.202
5 PXK05 05/03 Xuất PTTT dùng sản xuất 621 19.914.528
Cộng 3.876.105.021
Tuy Phước, ngày 31 tháng 03 năm 2010
Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ tên ) (Ký, họ tên)
CÔNG TY TNHH SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT (TK 621)
ĐỒ GỖ NGHĨA PHÁT Quý I/ 2010
ĐVt:đồng
Chứng từ
Diễn giải
TK
Đư
Số phát sinh
Số NTCT Nợ Có
PC_15 31/1 Chi tiền mua củi đốt lò 111 465.215
PC_21 13/2 Chi tiền mua củi đốt lò 111 1.368.528
PC_30 18/03 Chi tiền mua củi đốt lò 111 3.357.056
Bk 2.2 Xuất vật liệu chính dùng sản
xuất
152
3.108.305.915
Bk 2.2 Xuất vật liệu phụ dùng sản xuất 152 715.805.376
Bk 2.2 Xuất nguyên liệu dùng sản xuất 152 32.079.202
Bk 2.2 Xuất PTTT dùng sản xuất 152 19.914.528
Cộng 3.881.295.820

(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Số liệu cột số tiền của Chứng từ ghi sổ được lấy từ cột số tiền của Bảng kê
chi tiết chứng từ xuất vật tư và các phiếu chi tiền mặt có TK đối ứng là TK621.
Từ Chứng từ ghi sổ số 01 ghi vào sổ cái TK 621. Số liệu ở cột số tiền bên Nợ
được lấy từ cột số tiền của Chứng từ ghi sổ ứng với từng tài khoản đối ứng, còn số
tiền bên Có là kết chuyển chi phí NVL trực tiếp để tính giá thành sản phẩm.
CÔNG TY TNHH ĐỒ GỖ SỔ CÁI TÀI KHOẢN
NGHĨA PHÁT Tên tài khoản: CPNVLTT
Số hiệu TK: 621
Năm 2010
ĐVT: Đồng
NTGS
Chứng từ
ghi sổ DIỄN GIẢI
TK
Đối
ứng
Số tiền
Số Ngày Nợ Có
Số dư đầu kỳ
Quý I/2010
31/03 01 31/03 Chi tiền mua củi đốt lò 111 5.190.799
01 Xuất VLC dùng cho SX 152 3.108.305.915
01 Xuất VLP dùng cho SX 152 715.805.376
17
18
01 Xuất NL dùng cho SX 152 32.079.208
01 Xuất PTTT dùng cho SX 152 19.914.528
K/C CP tính giá thành 154 3.881.295.820
Cộng số phát sinh 3.881.295.820 3.881.295.820

KPCĐ. Sau đó kế toán lên bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương.
Từ Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán tiến hành ghi
vào sổ kế toán chi tiết TK 622.
CÔNG TY TNHH BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNGVÀ CÁC
ĐỒ GỖ NGHĨA PHÁT KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Q}y I/ 2010
ĐVT: Đồng
STT
Ghi cóTK
ĐTSD
TK334
TK338
Cộng 338
3382 3383 3384 3389
01 CPNCTT 716.181.324 14.323.626 114.589.012 21.485.44
0
7.161.813 157.559.891
02 CPQLPX 169.229.500 3.384.590 27.076.720 5.076.885 1.692.295 37.230.490
03 CPQLDN 18.301.250 366.025 2.928.200 549.038 183.013 4.026.275
Tổng cộng 903.712.074 18.074.241 144.593.932 27.111.36
3
9.037.121 198.816.656
Tuy Phước, ngày 31tháng 03 năm 2010
Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
19
20
CÔNG TY TNHH ĐỒ GỖ SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT(TK 622)
NGHĨA PHÁT Quý I năm 2010
Chứng từ

(Kèm theo 1 bảng kê tiền lương)
Người lập Kế toán trưởng
(Ký,họ tên) (Ký, họ tên)
CÔNG TY TNHH ĐỒ GỖ CHỨNG TỪ GHI SỔ
NGHĨA PHÁT Số 03
20
21
Ngày 31 tháng 03 năm 2010
ĐVT:đồng
Trích yếu
Số hiệu TK
Số tiền
Ghi
chú
Nợ Có
Các khoản trích theo lương CNTTSX tháng 1 622 338 63.211.428
Các khoản trích theo lương CNTTSX tháng 2 622 338 59.230.490
Các khoản trích theo lương CNTTSX tháng 3 622 338 35.117.974
Cộng 157.559.891
(Kèm theo 1 bảng kê tiền lương)
Người lập Kế toán trưởng
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Từ các chứng từ ghi sổ 02, 03 kế toán ghi vào Sổ cái TK 622. Số liệu của
cột số tiền bên Nợ được lấy từ cột số tiền của các Chứng từ ghi sổ số 02, 03, ứng
với từng TK đối ứng với TK 622.
CÔNG TY TNHH ĐỒ GỖ SỔ CÁI TÀI KHOẢN
NGHĨA PHÁT Tên tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếp
Số hiệu: 622
Năm 2010
ĐVT:đồng

xưởng(Quản đốc, Phó quản đốc, Tổ KCS, các bộ phận kỷ thuật,…)
- Chi phí vật liệu bao gồm: Thanh ray, thùng carton, giấy nhám, bulong các
loại, keo dán,…
- Chi phí công cụ, dụng cụ: Lưỡi cưa, thanh nh}ng dầu, dụng cụ chà nhám,…
- Chi phí khấu hao TSCĐ bao gồm :Chi phí khấu hao máy móc thiết bị dây
chuyên sản xuất, nhà kho, nhà xưởng, vật kiến tr}c, phương tiện vận tải,…
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất như: Chi phí
thuê ngoài gia công sữa chữa máy móc, chi phí điện, nước, điện thoại…
- Chi phí khác bằng tiền: gồm các khoản chi phí ngoài các khoản chi phí đã
hạch toán ở trên.
* Tài khoản sử dụng
TK 627- Chi phí sản xuất chung.Tk này được mở chi tiết thành 6 TK cấp hai
TK 6271- Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng.
TK 6272- Chi phí vật liệu.
TK 6273- Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất.
TK 6274- Chi phí khấu hao TSCĐ.
TK 6277- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK 6278- Chi phí bằng tiền mặt khác
Chi phí sản xuất chung là loại chi phí phát sinh liên quan đến nhiều loại sản
phẩm hoàn thành. Cũng như CPNVLTT và CPNCTT, việc tập hợp tính toán chi phí
sản xuất chung được tập hợp chung cho các loại phẩm sản xuất tại Công ty, sau này
kết chuyển tính giá thành chung cho các loại sản phẩm.
* Phương pháp kế toán
- Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng
22
23
. Căn cứ bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân
viên phân xưởng kế toán tiến hành ghi vào sổ kế toán chi tiết TK 6271
CÔNG TYTNHH ĐỒ GỖ SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT ( TK6271 )
NGHĨA PHÁT Quý I /2010

Tiền lương phải trả NVQLPX tháng 3 6271 334 54.000.000
Cộng 169.229.500
(Kèm theo 1 bảng kê tiền lương)
23
24
Người lập Kế toán trưởng
(Ký,họ tên) (Ký, họ tên)
CÔNG TY TNHH ĐỒ GỖ CHỨNG TỪ GHI SỔ
NGHĨA PHÁT Số 05
Ngày 31 tháng 03 năm 2010
ĐVT:đồng
Trích yếu
Số hiệu TK
Số tiền
Ghi
chú
Nợ Có
Các khoản trích theo lương NVQLPX tháng 1 6271 338 15.230.490
Các khoản trích theo lương NVQLPX tháng 2 6271 338 10.120.000
Các khoản trích theo lương NVQLPX tháng 3 6271 338 11.880,000
Cộng 37.230.490
(Kèm theo 1 bảng kê tiền lương)
Người lập Kế toán trưởng
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong được chuyển cho kế toán trưởng duyệt, căn
cứ vào các Chứng từ ghi sổ 04, 05 để ghi vào Sổ cái TK 627.
- Chi phí vật liệu
Căn cứ bảng kê chi tiết chứng từ xuất vật liệu, kế toán tiến hành lập sổ kế
toán chi tiết.
. Số liệu cột số phát sinh Nợ được lấy từ cột TK đối ứng 6272 ứng với

BK03 31/03 Xuất VLP phục vụ sản xuất 152 16.812.652
BK03 31/03 Xuất PTTT phục vụ sản xuất 152 2.660.230
BK03 31/03 Xuất nhiên liệu phục vụ sản xuất 152 12.800.000
Cộng 32.272.882
Tuy Phước, ngày 31 tháng 03 năm 2010
Người lập Kế toán trưởng
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Từ Bảng kê chi tiết chứng từ xuất vật liệu, kế toán tiến hành lập Chứng từ ghi
sổ, sau đó ghi vào Sổ cái TK 627.
CÔNG TY TNHH ĐỒ GỖ CHỨNG TỪ GHI SỔ
NGHĨA PHÁT Số 06
Ngày 31 tháng 03 năm 2010
ĐVT:đồng
Trích yếu
Số hiệu TK
Số tiền Ghi chú
Nợ Có
Xuất VLP phục vụ sản xuất 6272 152 16.812.652
Xuất PTTT phục vụ sản xuất 6272 152 2.660.230
Xuất nhiên liệu phục vụ sản xuất 6272 152 12.800.000
Cộng 32.272.882
(Kèm theo bảng kê chi tiết )
Người lập Kế toán trưởng
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Từ Chứng từ ghi sổ ghi vào sổ cái TK 627 số liệu ở cột Nợ được lấy từ cột số
tiền của Chứng từ ghi sổ số 06.
- Chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất :
Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán vật tư lập bảng kê chi tiết chứng từ xuất
CCDC.
CÔNG TY TNHH BẢNG KÊ CHI TIẾT CHỨNG TỪ XUẤT CCDC


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status