Báo cáo thực tập kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty CP xây lắp an phú - Pdf 22

Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Đăng Huy
Báo cáo thực tập
Thực trạng kế toán chi
phí sản xuất và Tính
giá thành sản phẩm tại
Công ty Cổ phần xây
lắp An Phú
Sinh viên:Lê Văn Long 1 Lớp: KT 4D – K4
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Đăng Huy
LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế thị trường hiện nay đòi hỏi doanh nghiệp hoạt động phải có
hiệu quả. Để đạt được điều này các doanh nghiệp không chỉ phụ thuộc vào môi
trường kinh doanh mà còn phụ thuộc vào sự điều hành quản lý của toàn bộ các
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Quá trình chuyển đổi cơ chế nền kinh tế nước ta từ cơ chế tập trung sang
nền kinh tế thị trường đã tạo cho các doanh nghiệp nhiều thời cơ và thách thức,
bắt buộc các doanh nghiệp phải hoạt động kinh doanh có hiệu quả nếu không sẽ
đứng trước nguy cơ phá sản. Do đó để doanh nghiệp có thể đứng vững trên
thương trường, đảm bảo hoạt động kinh doanh có lãi thì việc hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn là mối quan tâm hàng đầu của doanh
nghiệp. Vì vậy công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là
khâu thông tin quan trọng, những số liệu về kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm cung cấp cho chủ doanh nghiệp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp
thời, hữu ích sẽ giúp cho người sử dụng thông tin đưa ra những quyết định chính
xác, đúng hướng để phân tích đánh giá và lựa chọn phương hướng kinh doanh
có hiệu quả nhất nhằm nâng cao hiệu quả công tác kinh doanh, tăng lợi nhuận…
Mặt khác, trong nền kinh tế quốc dân nói chung và trong từng doanh
nghiệp xây lắp nói riêng đã không ngừng được đổi mới và phát triển cả hình
thức, quy mô và hoạt động xây lắp. Cho đến nay cùng với chính sách mở cửa,
các doanh nghiệp tiến hành hoạt động xây lắp đã góp phần quan trọng trong việc
thiết lập nền kinh tế thị trường và đẩy nền kinh tế hàng hóa trên đà ổn định và

chương chính:
PhầnI: Tổng quan về Công ty Cổ phần xây lắp An Phú
Phần II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và Tính giá thành sản
phẩm tại Công ty Cổ phần xây lắp An Phú
PhầnIII: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty Cổ phần Xây lắp An phú
Gia lai, ngày 13 tháng 04 năm 2011
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Long
Sinh viên:Lê Văn Long 3 Lớp: KT 4D – K4
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Đăng Huy
Phần I:
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP AN PHÚ
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Sự hình thành và phát triển của Công ty qua các thời kỳ.
Tiền thân của Công ty là Chi nhánh xí nghiệp xây lắp An Phú,
thành năm 2006. Đến tháng 09 năm 2010 chuyển đổi sang hoạt động dưới hình
thức công ty cổ phần với tên gọi Công ty cổ phần xây lắp An Phú.
Địa chỉ: 15 Trường Chinh, Phường Phù Đổng, TP Pleiku, Tỉnh Gia Lai.
Ngành nghề kinh doanh là xây dựng công trình dân dụng, công trình công
nghiệp, công trình giao thông. Mua bán thiết bị máy công nghiệp, khai khoáng,
lâm nghiệp và xây dựng (thiết bị, phụ tùng phục vụ chế biến đá Granite). Mua
bán vật liệu xây dựng.
Thị trường kinh doanh là các công trình, dự án và mua bán thiết bị, vật liệu
xây dựng trong nội bộ tập đoàn.
Năm 2006: Xây dựng một số hạng mục công trình : Chung cư Lê Văn
Lương, Chung cư Trần Xuân Soạn, Chung cư Nguyễn Tri Phương Tại Tp. Hồ
Chí Minh; Palaza Đà Nẵng; Resort Quy Nhơn; Chung cư Hoàng Văn Thụ (tại
Tp. PleiKu, Gia Lai); Quản lý Xưởng Cơ Khí, Trạm trộn bê tông (tại Tp.
PleiKu, Gia Lai).
Năm 2007: Tiếp tục thi công các công trình năm 2006 ; Bàn giao một số

Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Đăng Huy
1.1.2.2 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty trong các
năm gần đây Bảng 1.1: Bảng phân tích một số chỉ tiêu của Công ty trong
2 năm vừa qua:
Chỉ tiêu
Năm
2009
Năm
2010
Chênh lệch
±
%
Doanh thu thuần (1000đ) 79.865.59
7
85.221.7
89
5.356.19
2
6,71
Lợi nhuận thuần (1000đ 590.990 607.194 16.204 2,74
Thuế phải nộp nhà nước
(1000đ)
145.478 151.799 6.321 4,34
Lợi nhuận sau thuế (1000đ) 445.512 455.395 9.883 2,22
Số lượng công nhân viên
(người)
1.078 1.124 46 4,27
Thu nhập bình quân tháng
(VNĐ/ người)
1822.480 2091.870 268.590 1.28

412
37.481.284.3
25
2 Thuế TNDN
135.847.
312
3 Thuế TNCN
203.374.
378
24.612.
264
4 Thuế Môn bài
4.000.
000
1.000.
000
1.000.0
00
5 Nộp khác
Tổng cộng
5.295.623.16
4
22.375.243.6
76 37.482.284.325
1.1.2.3. Những thuận lợi và khó khăn
*Thuận lợi:
Phát huy thế mạnh của Tập đoàn có tiềm năng lớn về tài chính và thương
hiệu mạnh, uy tín nên Công ty có khả năng triển khai cùng lúc nhiều dự án, công
trình.
Chất lượng công trình được Công ty đặt lên hàng đầu, tạo được niềm tin

Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Đăng Huy
1.2. 1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
1.2.1-Tồ chức bộ máy quản lý của Công ty
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
Hội đồng thành viên gồm 3 người:
- Công đoàn Công ty: Là tổ chức công đoàn cơ sở trực thuộc Liên đoàn lao
động Tp. Pleiku.
+ Tổng số cán bộ đoàn viên công đoàn Công ty: 65 người.
+ Ban chấp hành công đoàn gồm: 5 đồng chí.
+ Là tổ chức quần chúng rộng lớn của công nhân lao động Công ty.
Sinh viên:Lê Văn Long 9 Lớp: KT 4D – K4
Ban Giám đốc công ty
Phòng Tổ chức hành
chính
Phòng Kế hoạch kỹ
thuật
Phòng Kế toán
Ban chỉ huy công
trường
Phòng kỹ thuật
thi công, KCS
Bộ phận quản lý vận
hành xe, máy thiết
bị
Các đội tổ thi công mộc, nề, cốt thép, bê tông, giao
thông, điện nước…
Hội đồng thành viên
Công đoàn công ty
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Đăng Huy
+ Hoạt động của tổ chức công đoàn Công ty theo Luật Công đoàn, dưới

Theo giấy phép đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần Xây Lắp An Phú là
đơn vị kinh doanh đa ngành, đa nghề nhưng hiện tại đơn vị chủ yếu hoạt động
trong lĩnh vực XDCB, các ngành nghề khác chưa hoạt động hoặc có nhưng phát
sinh rất ít, chiếm tỷ trọng không đáng kể. Do đặc thù của ngành XDCB là: Các
sản phẩm đều là những tài sản có giá trị lớn, cố định vị trí tại nơi xây dựng nên
việc quản lý, điều hành sản xuất được bố trí theo mô hình vừa tập trung vừa
phân tán.
1.3.1. Tổ chức điều hành tại công trường
Sơ đồ 1.3.1: Sơ đồ tổ chức điều hành tại công trường
Thuyết minh sơ đồ tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:
Điều hành và chỉ đạo chung: Ban giám đốc Công ty.
- Ban chỉ huy công trường:
+ Trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động và tổ chức thi công công trình.
+ Căn cứ tiến độ thi công, vạch ra kế hoạch thi công chi tiết từng phần việc,
lập kế hoạch xin cấp tiền vốn, mua sắm vật tư, thiết bị, chuẩn bị nhân lực, máy
Sinh viên:Lê Văn Long 11 Lớp: KT 4D – K4
Ban Giám đốc
Ban Chỉ huy công trường
Bộ phận
Hành
chính Y tế
Bộ phận
Kỹ thuật
KCS
Bộ phận
quản lý và
vận hành
thiết bị xe
máy
Bộ phận

sinh do không hoàn thành tiến độ thiết bị theo yêu cầu.
- Bộ phận vật tư, thống kê:
+ Lập kế hoạch và dự trù vật tư, kinh phí để mua sắm kịp thời phục vụ cho
thi công công trình.
Sinh viên:Lê Văn Long 12 Lớp: KT 4D – K4
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Đăng Huy
+ Trực tiếp chịu sự điều hành của Ban chỉ huy công trường và Phòng kế
toán về công tác quản lý, thống kê vật tư, chi phí của công trường.
+ Theo dõi nhập xuất vật tư cho công trình.
- Bộ phận Hành chính, Ytế, BHLĐ, VSMT:
+ Chăm lo tốt chế độ sinh hoạt ăn uống, vệ sinh cho CBCN.
+ Định kỳ kiểm tra sức khoẻ, giám sát việc chấp hành công tác bảo hộ lao
động, an toàn lao động của cán bộ công nhân làm việc trên công trường.
+ Tổ chức, kiểm tra công tác vệ sinh môi trường khu vực thi công.
+ Quản lý, bảo vệ trang thiết bị, vật tư, máy móc thi công ngoài công
trường.
+ Đảm bảo tốt công tác an ninh, an toàn trong quá trình thi công công trình.
- Các tổ, đội thi công:
+ Có trách nhiệm trực tiếp triển khai thực hiện các phần việc được chỉ huy
công trường giao cho.
+ Chịu trách nhiệm trước Ban chỉ huy công trường về tiến độ, chất lượng
thi công, an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
+ Quản lý lao động trong đội, hàng ngày giao ban báo cáo tại trụ sở Ban chỉ
huy công trường về tiến độ, chất lượng thi công, công tác đảm bảo cung ứng và
sử dụng vật tư, thiết bị thi công, công tác ATLĐ và đề xuất kiến nghị về kế
hoạch thi công của đội với Ban chỉ huy công trường.
Sinh viên:Lê Văn Long 13 Lớp: KT 4D – K4
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Đăng Huy
1.3.2. Quy trình công nghệ SXKD của đơn vị:
1.3.2.1. Quy trình chung cho 1 sản phẩm XDCB:

(Kết thúc quy trình sản xuất sản phẩm XDCB)
1.4. Tổ chức công tác kế toán của Công ty:
1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán:
Sơ đồ 1.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán:
- Kế toán trưởng :
Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công
việc kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán tại đơn vị.
Kiểm tra giám sát các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ. Kiểm tra việc quản
lý, sử dụng tài sản và nguồøn hình thành tài sản tại đơn vị.
Phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán.
Phân tích thông tin, số liệu kế toán tại đơn vị.
Sinh viên:Lê Văn Long 15 Lớp: KT 4D – K4
Thủ quỹ Kế Toán
vật tư
Kế toán
TSCĐ
Kế toán
tiền mặt,
tiền
lương
Kế toán
tiền gửi
ngân
hàng,
công nợ
Kế toán
DT, chi
phí và
Xác định

giảm trừ vào lương, các khoản thu nhập, trợ cấp cho Cán bộ công nhân viên
trong chi nhánh.
Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm tăng ca do chỉ huy trưởng công trình lập
đối với lao động trực tiếp để tính lương cho lao động trực tiếp.
Sinh viên:Lê Văn Long 16 Lớp: KT 4D – K4
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Đăng Huy
Đồng thời ghi nhận các bảng thanh toán lương do các kế toán tiền mặt và
tiền gửi ngân hàng để tổng hợp số liệu, lập bảng tổng hợp thanh toán lương của
Chi nhánh, lập bảng phân bổ cho từng nơi sử dụng.
- Kế toán tiền gửi ngân hàng & Công nợ: Theo dõi tình hình tăng, giảm
tiền gửi của đơn vị tại ngân hàng. Căn cứ vào chứng từ do các bộ phận chức
năng yêu cầu để làm ủy nhiệm chi cho khách hàng qua ngân hàng và theo dõi
dòng tiền về từ khách hàng để vào sổ kế toán.
Cuối tháng đối chiếu sổ kế toán ngân hàng tại đơn vị với sổ phụ của ngân
hàng.
Theo dõi công nợ phải thu, công nợ phải trả của đơn vị theo từng đối tượng
khách hàng. Căn cứ vào hóa đơn do các bộ phận chức năng gửi sang và chứng
từ thu, chi, tiền gửi qua ngân hàng để lập bảng tổng hợp công nợ cho từng đối
tượng khách hàng.
Cuối tháng lập biên bản đối chiếu công nợ với các khách hàng. Và luôn
kiểm tra những khoản nợ khó đòi để trình lên kế toán trưởng để có biện pháp xử
lý.
- Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt của Chi nhánh, hàng ngày căn cứ vào
phiếu thu chi do kế toán tiền mặt đưa sang để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi
sổ quỹ phần thu chi. Sau đó tổng hợp đối chiếu thu chi với kế toán tiền mặt.
Cuối tháng cùng với kế toán tiền mặt, giám đốc, kế toán trưởng tiến hành
kiểm kê quỹ tiền mặt tại két.
- Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Theo dõi sự
biến động của doanh thu, chi phí cho từng công trình để xác định kết quả kinh
doanh. Hàng tháng căn cứ vào biên bản nghiệm thu từng hạng mục công trình

Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Theo phương pháp đường thẳng.
Phương pháp thuế giá trị gia tăng: theo phương pháp khấu trừ.
Sinh viên:Lê Văn Long 18 Lớp: KT 4D – K4
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Đăng Huy
1.4.2.2.Tổ chức công tác kế toán tại Công ty.
Xuất phát từ khối lượng công tác kế toán, kết hợp với yêu cầu quản lý và
trình độ của cán bộ công nhân viên kế toán của Công ty mà áp dụng hình thức
kế toán ở Công ty là hình thức kế toán Nhật ký chung .
* Sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký chung
Ghi hằng ngày
Ghi vào cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Sinh viên:Lê Văn Long 19 Lớp: KT 4D – K4
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký
chung
Sổ chi tiếtSổ quỹ
Sổ cái
Bảng tổng
hợp chi tiết
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toán
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Đăng Huy
Phần II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY LẮP AN PHÚ
2.1. . Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
2.1.1. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các hao phí cần thiết khác

Ngoài ra, phân loại chi phí theo yếu tố còn cho phép cơ quan quản ký cấp
trên kiểm tra chi phí sản xuất của doanh nghiệp, hao phí vật chất và thu nhập
quốc dân.
* Phân loại chi phí theo khoản mục trong giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất được chia thành các khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí về các loại vật liệu chính, vật
liệu phụ, vật kết cấu và các thiết bị đi kèm với vật kiến trúc như thiết bị vệ sinh,
thông gió, điều hoà nhiệt độ…
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương phải trả cho công nhân
trực tiếp xây lắp kể cả công nhân của doanh nghiệp và công nhân thuê ngoài.
- Chi phí sử dụng máy thi công: là chi phí liên quan đến việc sử dụng máy
thi công trực tiếp cho việc thực hiện sản phẩm xây lắp bao gồm: chi phí khấu
hao máy thi công, tiền thuê máy thi công, tiền lương của công nhân điều khiển
máy thi công; chi phí nhiên liệu, động lực, dầu mỡ dùng cho máy thi công; chi
phí sửa chữa máy thi công…
- Chi phí sản xuất chung: là các chi phí khác ngoài các khoản chi phí trên
phát sịnh ở tổ đội, công trường xây dựng bao gồm: lương nhân viên quản lý đội;
các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và tiền ăn ca của
công nhân viên toàn đội xây dựng; vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng chung
cho đội xây dựng; khấu hao tài sản cố định dùng chung cho đội xây dựng; chi
phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền dùng chung cho đội xây
dựng.
Sinh viên:Lê Văn Long 21 Lớp: KT 4D – K4
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Đăng Huy
Theo cách phân loại này, mỗi loại chi phí thể hiện điều kiện khác nhau của
chi phí sản xuất, thể hiện nơi phát sinh chi phí, đối tượng gánh chịu chi phí làm
cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp theo khoản mục, phân tích tình
hình thực hiện kế hoạch giá thành …
Ngoài ra, chi phí sản xuất xây lắp có thể được phân loại theo mối quan hệ
giữa chi phí với đối tượng chịu chi phí. Theo cách phân loại này chi phí sản xuất

để tập hợp chi phí sản xuất cho đối tượng đã xác định. Trong đó phổ biến là các
phương pháp sau:
- Phương pháp tập hợp trực tiếp chi phí sản xuất: được sử dụng đối với các
khoản chi phí trực tiếp - là những chi phí có liên quan trực tiếp đến đối tượng kế
toán tập hợp chi phí đã xác định. Công tác hạch toán, ghi chép ban đầu cho phép
quy nạp trực tiếp các chi phí này vào từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí có
liên quan.
- Phương pháp gián tiếp phân bổ chi phí sản xuất: áp dụng khi một loại chi
phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí nên không thể tập
hợp trực tiếp cho từng đối tượng được. Trường hợp này người ta phải chọn ra 1
tiêu chuẩn hợp lý để phân bổ chi phí cho các đối tượng liên quan theo công thức: Trong đó : C : là chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng thứ i.
∑C: là tổng chi phí sản xuất đã tập hợp cần phân bổ.


=
n
i
i
T
1
: là tổng đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ.
Ti : là đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ của đối
tượng i.
Đại lượng tiêu chuẩn dùng để phân bổ được lựa chọn tuỳ từng trường hợp
cụ thể. Độ tin cậy của thông tin về chi phí phụ thuộc vào tính hợp lý của tiêu
chuẩn phân bổ được lựa chọn.
Sinh viên:Lê Văn Long 23 Lớp: KT 4D – K4

đơn vị thi công, chi phí sản xuất lại được tập hợp theo từng đối tượng chịu chi
phí: hạng mục công trình, nhóm hạng mục công trình… Cuối kỳ, tổng số chi phí
tập hợp được phải phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình để tính giá
thành sản phẩm riêng.
2.2.2. Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
2.2.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a. Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu thực tế
sử dụng trong quá trình sản xuất xây lắp như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,
vật liệu khác… cho từng công trình, hạng mục công trình.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đến công trình, hạng mục
công trình nào tổ chức tập hợp theo phương pháp trực tiếp cho công trình, hạng
mục công trình đó theo giá trị thực tế. Đối với các vật liệu liên quan đến nhiều
đối tượng tập hợp chi phí (nhiều công trình, hạng mục công trình) phải phân bổ
cho từng đối tượng theo tiêu chuẩn hợp lý như số lần sử dụng, định mức chi phí,
khối lượng xây lắp hoàn thành…
Sinh viên:Lê Văn Long 24 Lớp: KT 4D – K4
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Đăng Huy
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công ty bao gồm chi phí về nguyên
vật liệu chính(Thép và bê tông tươi) và chi phí về nguyên vật liệu phụ ( que hàn,
bulon, …) sử dụng trực tiếp cho việc hoàn thành khối lượng CT, HMCT.
b. Tài khoản sử dụng:
- Kế toán sử dụng TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” và được mở
chi tiết cho từng công trình.
+ TK 6211: Công trình Phú hoàng Anh
+ TK6212 : Công trình Thanh Bình
+ TK6213 : Công trình khác
+ TK6214 : Công trình River View
+ TK6215 : Công trình Giai Việt
+ TK6216 : Công trình An Tiến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status