Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty ĐTSX & XNK cà phê cao su Nghệ An - Pdf 88

LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế càng ngày càng phát triển, kéo theo là sự ra đời và phát triển
mạnh mẽ của các doanh nghiệp. Dẫn đến là quy mô và mức cạnh tranh trên
thị trường khốc liệt hơn, đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng hoàn
thiện mình để tiếp tục phát triển, nếu không sẽ bị đào thải ra khỏi thị trường.
Vấn đề hoàn thiện được đặt ra không chỉ đối với công tác quản lý doanh
nghiệp, mà đối với toàn bộ doanh nghiệp, đặc biệt là công tác kế toán, vì công
tác kế toán không đơn thuần là sự ghi chép và lưu trữ thông tin, mà còn có
nhiệm vụ phân tích và xử lý thông tin. Chính điều này đã làm cho công tác kế
toán trở thành một công cụ quản lý Kinh tế - Tài chính hữu hiệu. Đặc biệt
trong thời đại này khi mà thông tin đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Thông tin
được cung cấp từ bộ phận kế toán không chỉ phục vụ cho những đối tượng
bên ngoài doanh nghiệp như cơ quan thuế, cơ quan kiểm toán, người lao
động… nó còn là nguồn gốc của mọi quyết định hiệu quả của nhà quản lý. Và
vì vậy, vai trò của kế toán trong các doanh nghiệp ngày được nâng cao.
Công ty đầu tư sản xuất và xuất nhập khẩu cà phê cao su Nghệ An đã
được thành lập và phát triển trong thời gian chưa phải là dài, nhưng uy tín của
doanh nghiệp và chất lượng sản phẩm của công ty đang ngày càng nâng cao,
góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế đất nước và đặc biệt là góp phần
vào sự phát triển của ngành nông nghiệp - ngành kinh tế quan trọng của Việt
Nam, với sản phẩm được sản xuất từ cây cao su và cà phê, hai loại cây công
nghiệp phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay.
Chi phí giá thành là một trong những yếu tố rất quan trọng trong quá
trình hoạt động của doanh nghiệp, vì nó không chỉ quyết định đến việc tạo ra
sản phẩm như thế nào mà còn quyết định tới sức cạnh tranh của sản phẩm trên
thị trường. Tại công ty ĐTSX & XNK cà phê cao su Nghệ An, công tác về chi
phí giá thành rất được quan tâm và được thực hiện tuân thủ chế độ và phù hợp
tình hình của công ty, tuy nhiên cũng còn có những hạn chế nhất định. Vì vậy
em chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại
công ty ĐTSX & XNK cà phê cao su Nghệ An” cho báo cáo chuyên đề thực
tập tốt nghiệp.

phá không cho sản phẩm, giây chuyền chế biến đã đến giai đoạn thanh lý, vốn
cạn kiệt, nợ nhiều, người lao động thì lo công ty giải thể. Trong hoàn cảnh ấy,
Đảng ủy, Ban giám đốc đã lựa chọn con đường tổ chức lại SXKD, nhanh
chóng mở rộng diện tích hai cây trồng chủ lực (cà phê, cao su). Để làm được
điều này, công ty đã kịp thời phát huy vai trò tiên phong gương mẫu của cán
bộ Đảng viên cùng chung công chung sức đẩy mạng SXKD. Công ty đã
chuyển văn phòng từ Vinh lên Nghĩa Đàn để chỉ đạo sản xuất sâu sát. Để mở
rộng diện tích trồng mới, đơn vị đã có sáng kiến sử dụng tối đa nguồn vốn
ADF để trồng cà phê chè Catimo thay dần diện tích cà phê vối, hiệu quả thấp,
phải mạnh dạn và triển khai phương án thanh lý 1000 ha cao su hết cuối kỳ
khai thác theo phương châm lấy ngắn nuôi dài (thanh lý đến đâu lấy tiền khai
hoang làm đất trồng cà phê xen cao su giống mới đến đó). Vì thế trong thời
gian ngắn cây cà phê và cao su giống mới không ngừng được khôi phục phát
triển, diện tích cây cà phê vối và cao su già cỗi hiệu quả thấp đượcthu hẹp,
diện tích cà phê Catimo tăng nhanh. Từ 2000 đến 2007, công ty đã trồng mới
730 ha cà phê, 708 ha cao su, 250 ha cam. Đến nay, công ty đã hoàn thành
vùng chuyên canh cây đặc sản xuất khẩu với 1200 ha cà phê Catimo, 1520 ha
cao su, 520 ha cam và hàng ngàn ha cây hoa màu khác.
Sớm tổ chức lại sản xuất đạt hiệu quả, bên cạnh đổi mới cơ chế khoán
đưa trên 5000 ha đất vào sử dụng phát huy tính tự chủ của của hộ gia đình và
người lao động, công ty đã từng bước làm tốt chức năng dịch vụ đầu vào đầu
ra, chỉ đạo thực hiện quy trình kỹ thuật làm điểm tựa cho cây cà phê, cao su
không ngừng phát triển. Hàng năm công ty cho các hộ vay ứng trước hàng
ngàn tấn phân bón tổng hợp NPK sinh học; tổ chức hàng trăm buổi tập huấn
hướng dẫn kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hái, mở hội thi cạo mủ cao su góp
phần đẩy mạnh phong trào thâm canh, nân cao tay nghề bậc thợ. Đặc biệt
tranh thủ sự giúp đỡ của Tỉnh bằng nguồn vốn vay nhàn rỗi, công ty chú trọng
đầu tư hệ thống thủy lợi chống hạn, tăng năng suất cây trồng. Chỉ tính từ năm
2004 đến nay, công ty đã huy động 17 tỷ đồng đầu tư xây dựng hàng trăm
công trình thủy lợi lớn nhỏ đảm bảo cho gần 100% diện tích cà phê được tưới

Tài sản 112.807.037.714 116.825.889.146 111.640.054.967
Nguồn vốn CSH 17.426.553.407 17.900.476.007 16.942.483.172
THBQ đầu người
(triệu đồng)
0,84 1,13 1,2
1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất
1.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Để đảm bảo tính hiệu quả cho công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh
doanh, bộ máy quản lý được xây dựng theo mô hình trực tuyến, từ Giám đốc
xuống các phòng ban, đơn vị trực thuộc.
Đứng đầu công ty là giám đốc, do chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ
nhiệm, miển nhiệm, kỷ luật, khen thưởng, là người có quyền lực cao nhất
trong công ty, và chịu trách nhiệm với Nhà nước, tập thể cán bộ công nhân
viên về hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Giúp việc cho Giám đốc là hai Phó giám đốc, chuyên sâu về sản xuất, tiêu
thụ sản phẩm.
Ở văn phòng công ty, có các phòng ban chức năng được bố trí chặt chẽ
với các cán bộ được đào tạo chuyên môn, để thực hiện nhưng công việc đúng
với chức năng được giao, tao sự hoạt động liên tục cho doanh nghiệp và giúp
Giám đốc ra các quyết định hiệu quả.
Bộ máy quản lý của đơn vị bao gồm 01 Giám đốc, là ông Nguyên văn
Hải, và 02 Phó giám đốc, là ông Lê Hồng Vân và Trần Văn Thành. Dưới
quyền các ông là các cán bộ văn phòng ở Văn phòng công ty làm việc ở các
phòng ban như phòng kế toán trưởng, phòng tài vụ, phòng hành chính, phòng
công đoàn, phòng kỹ thuật…Và ngoài ra thì ở mỗi đơn vị trực thuộc có một
bộ máy quản lý riêng, bao gồm giám đốc các Nông trường, Xí nghiệp và các
cán bộ văn phòng phục vụ cho hoạt động quản lý ở Nông trường, Xí nghiệp.
Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lý
Nhiệm vụ chính của các phòng ban ở văn phòng công ty:
Giám đốc

- Phòng xuất khẩu: phụ trách các công tác liên quan đến vấn đề xuất khẩu
hàng hóa của công ty, như tìm kiếm khách hàng, làm việc với khách hàng
nước ngoài để tiến tới những hợp đồng mua bán sản phẩm của doanh
nghiệp…
- Phòng kỹ thuật: thiết kế, cải tiến sản phẩm, xây dựng và theo dõi các tiêu
chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn thử nghiệm, thiết kế các máy móc đặc biệt, đưa
công nghệ mới vào sản xuất, kiểm tra và theo dõi các phương tiện kỹ thuật
trong doanh nghiệp…
- Phòng kế hoạch đầu tư: xây dựng các kế hoạch sản xuất, các kế hoạch đầu
tư của doanh nghiệp, xây dựng kế hoạch giao cho các đơn vị trực thuộc, xem
xét kế hoạch của các đơn vị trực thuộc, các kiến nghị liên quan đến các kế
hoạch sản xuất mà công ty đa giao cho các đơn vị trực thuộc...
- Phòng kê toán tài vụ: có chức năng thu thập, phân tích, lưu trữ và truyền đạt
các thông tin liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp
hoạt động hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp…
1.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Hình thức sở hữu vốn của công ty là sở hữu Nhà nước.
Lĩnh vực kinh doanh: đầu tư sản xuất chế biến sản phẩm xuất khẩu, trong đó
cà phê, cao su là chủ yếu. (lĩnh vực nông nghiệp).
Ngành nghề kinh doanh: đầu tư phát triển sản xuất cà phê, cao su, thu mua cà
phê, cao su, chế biến xuất khẩu và kinh doanh các mặt hàng khác.
Trong đó chức năng của văn phòng công ty vừa có chức năng quản lý toàn thể
công ty, thực hiện giai đoạn bán hàng. Các Nông trường Tây Hiếu 1, Tây
Hiếu 2, Tây Hiếu 3, Đông Hiếu, Cờ Đỏ có chức năng là trồng trọt tạo ra quả
cà phê tươi và mủ cao su. CN 79 Quang Trung có chức năng kinh doanh dịch
vụ như khách sạn, massage, tăm hơi…và xí nghiệp chế biến có chức năng sản
xuất chế biến quả cà phê tươi, mủ cao su thành thành phẩm.
Sơ đồ 2: Sơ đồ mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh
nghiệp
Chế
Biến
CN 79
Quang
Trung
Quả cà phê
tươi
Phân loại, làm
sạch
Bóc vỏ quả Bóc vỏ
thịt
Phơi,
sấy khô
Làm sạchXát khôPhân loại và
đóng gói
Sơ đồ 4: Sơ đồ đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất cao su
1.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
1.3.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán tổ chức theo kiểu hỗn hợp, vừa tập trung, vừa phân tán.
Bộ phận kế toán ở văn phòng công ty vừa là bộ phận kế toán của văn phòng
vừa là bộ phận kế toán toàn công ty, bao gồm kế toán trưởng, và một kế toán
thanh toán và hai kế toán công nợ, một thủ quỹ. Ngoài ra các đơn vị trực
thuộc lại có một bộ phận kế toán gần như độc lập hoàn toàn, bao gồm kế toán
trưởng và các kế toán viên từ 03-06 người có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp
vụ phát sinh ở đơn vị trực thuộc. Tính trên toàn công ty thì có gần 30 kế toán
viên, và các nhân viên nghiệp vụ đều chịu sự điều hành của Kế toán trưởng
công ty.
Sơ đồ 5: Sơ đồ bộ phận kế toán của công ty
Kế toán ở VP

phòng, như hoạt động đối chiếu công nợ của các đơn vị trực thuộc với Công
ty, các hoạt động ứng tiền vốn, hay trả tiền vốn, theo định kỳ lập các báo cáo
tài chính gửi lên bộ phận kế toán Văn phòng công ty…
Sơ đồ 6: Sơ đồ bộ phận kế toán văn phòng
Bộ phận kế toán Văn phòng công ty có chức năng theo dõi và phản ánh
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở Văn phòng công ty, đồng thời, cũng có các
hoạt động với các đơn vị trực thuộc như đối chiếu công nợ, cấp tiền vốn, nhận
tiền vốn từ đơn vị trực thuộc, định kỳ lập các báo cáo tài chính, và tổng hợp
báo cáo tài chính trên toàn công ty…
Kế toán trưởng công ty, là người có quyền hành cao nhất trong bộ phận kế
toán, điều hành cả bộ phận kế toán Văn phòng, và cả bộ phận kế toán của đơn
vị trực thuộc, có chức năng ký các chứng từ quan trọng, kiểm tra, giám sát
hoạt động của bộ phận kế toán trong Công ty…
Bộ phận KT ở
VP công ty
Phòng KT Trưởng:
-kế toán trưởng
- kế toán thanh toán
Phòng tài vụ:
-2 kế toán công nợ
- thủ quỹ
Kế toán thanh toán theo dõi và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên
quan đến vốn bằng tiền, bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
Thủ quỹ có nhiệm vụ chính là quản lý quỹ, nhập quỹ tiền mặt và xuất quỹ tiền
mặt, kiểm kê, theo dõi và phản ánh tình hình quỹ tiền mặt tại công ty.
Kế toán công nợ, gồm hai kế toán viên, thực hiện những công việc còn lại,
theo dõi và phản ánh các nghiệp vụ phát sinh khác trên sổ sách kế toán, thực
hiện đối chiếu công nợ với đơn vị trực thuộc, lập báo cáo tài chính…
1.3.2. Đặc điểm tổ chức hình thức sổ kế toán
Hình thức kê toán áp dụng: là hình thức sổ Chứng từ ghi sổ.

từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ quỹ
Sổ cái
Bảng cân đối số phát
sinh
BÁO CÁO TÀI
CHÍNH
Sổ, thẻ kế
toán chi
tiết
Bảng
tổng hợp
chi tiết
1.4. Một số đặc điểm kinh tế tài chính khác
Do doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nên hoạt động sản xuất
kinh doanh cũng có những đặc điểm riêng so với nhưng doanh nghiệp khác:
- Hoạt động SXKD mang tính mùa vụ. Đây là đặc tính của ngành nông
nghiệp. Mỗi cây nông nghiệp mang tính mùa vụ riêng, cà phê và cao su cũng
thế. Vào mùa vụ, thì công việc nhiều, nhưng khi không phải mùa vụ thì công
việc lại ít, điều cần thiết là phải cân bằng công việc để không phải gián đoạn
qua trình sản xuất kinh doanh.
- Thời tiết khí hậu diễn biến phức tạp. Đây là yếu tố ảnh hưởng không thể
kiểm soát được mà chỉ có thể hạn chế thiệt hại mà nó mang lại mà thôi.
Nhưng không hẳn bao giờ cũng chỉ là ảnh hưởng xấu, mà trong trường hợp
điều kiện thời tiết thuận lợi, thì hoàn toàn có khả năng tăng năng suất sản
xuất.
- Thị trường tiêu thụ cà phê, cao su lên xuống thất thường, nhất là thị trường
cà phê. Hơn nữa, thị trường cà phê Việt Nam mới chỉ dừng lại chủ yếu ở thị
trường cà phê nhân, mà chưa có những kế hoạch lớn, lâu dài để phát triển thị

đơn vị trực thuộc, và được kế toán văn phòng công ty hợp nhất cho toàn công
ty. Ngoài những báo cáo trên còn có báo cáo về tình hình vốn của các đơn vị
trực thuộc, do các đơn vị trực thuộc lập để trình lên giám đốc của Doanh
nghiệp.
Hệ thống tài khoản áp dụng: Doanh nghiệp sử dụng hệ thống tài khoản
được áp dụng theo chế độ kế toán doanh nghiệp, bao gồm hệ thống trong
bảng và ngoài bảng cân đối kế toán.
Hệ thống chứng từ kế toán: Chứng từ được thành lập theo đúng chế độ kế
toán, và được ghi chép đầy đủ, kịp thời, đúng với sự thực nghiệp vụ kinh tế
phát sinh, bao gồm cả hệ thống chứng từ bắt buộc, và hệ thống chứng từ
hướng dẫn.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
2.1. Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Đối với công ty ĐTSX & XNK cà phê cao su Nghệ An thì sản phẩm
chính là những loại sản phẩm được làm từ hai loại cây công nghiệp phổ biến
ở Việt Nam hiện nay là cây cà phê và cây cao su. Những sản phẩm từ quả cà
phê là cà phê nhân xô là chủ yếu, còn sản phẩm từ mủ cao su thì bao gồm mủ
tờ loại I, mủ tờ loại II, mủ CSV 3L, mủ CSV 10. Đây là những đối tượng
chính tạo nên chi phi sản xuất cho doanh nghiệp và đồng thời là đối tượng để
tính giá thành sản phẩm.
Các khoản mục chi phí sản xuất là:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là khoản chi phí phải trả cho nguyên vật
liệu trực tiếp. Nguyên vật liệu trực tiếp chính ở đây là quả cà phê tươi và mủ
cao su tươi. Những nguyên vật liệu chính này công ty có nguồn chủ yếu là từ
mua bán nội bộ, do các Nông trường thuộc Công ty trồng trọt tạo sản phẩm,
một phần nữa là do Công ty mua ngoài của các công ty khác, như công ty Rau
quả Nghệ An… Những nguyên vật liệu này được phân loại theo mức độ chất
lượng được căn cứ trên tỷ lệ cho thành phẩm. Với nguyên vật liệu chính là
quả cà phê thì được phân chia thành các loại như sau:

động trực tiếp được theo giõi trên sổ chấm công, phiếu khối lượng công việc
hoàn thành. Đơn giá do công ty xác định trước, là thỏa thuận giữa Công ty và
người lao động trước khi ký hợp đồng. Tiền lương được trả theo tháng, và có
các khoản trích theo lương theo luật định. Ngoài tiền lương chính và các
khoản trích theo lương, chi phí cho nhân công trực tiếp còn có tiền cho những
trường hợp ngày lễ, tết, tiền thưởng trong trường hợp làm việc tốt. Do đặc thù
của ngành nghề, nên cũng phát sinh trường hợp phải làm ca 3 để kịp giao
hàng theo một hợp đồng kinh tế đã ký nào đó. Với những lao động trong khu
vực chế biến mủ cao su, thì sẽ có thêm phụ cấp khu vực do vấn đề độc hại mà
mủ cao su mang lại.
- Chi phí sản xuất chung: Những khoản chi phí phát sinh ở Xí nghiệp chế
biến, là những khoản chủ yếu như chi phí tiền điện nước, tiền củi, tiền bao bì,
sữu chữa thường xuyên, khấu hao tài sản cố định, tiền lương quản lý phân
xưởng… Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí phát sinh ở Xí
nghiệp chế biến, trực tiếp tác động để tạo nên sản phẩm của công ty nhưng
không thể xác định một cách chính xác tuyệt đối là khoản chi phí này tạo ra
được bao nhiêu sản phẩm cụ thể nào. Những khoản chi phí này phát sinh
trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh, và cuối kỳ sẽ được phân bổ cho từng
loại sản phẩm theo tiêu thức thích hợp. Đối với công ty ĐTSX & XNK cà
phê-cao su Nghệ An, thì những khoản chi phí sản xuất chung chủ yếu là:
- Chi phí nhiên liệu
- Sữa chữa thường xuyên
- Khấu hao TSCĐ ở Xí nghiệp chế biến
- Chi phí bằng tiền khác
- Chi phí dịch vụ mua ngoài…
Các khoản chi phí trên phát sinh riêng đối với hai loại sản phẩm của
Công ty là cà phê và cao su. Ví dụ như chi phí nhiên liệu thì tuy cùng phát
sinh với các loại sản phẩm song với từng loại sản phẩm được sản xuất từ cà
phê hay cao su thì lại cần những loại nhiên liệu khác nhau. Chẳng hạn với cà
phê, những nhiên liệu chính là điện củi, nước xát, bao bì, vật rẻ. dụng cụ

số phải thu nội bộ trên tài khoản 136-xí nghiệp chế biến.
Chỉ tiêu sản xuất được giao cho Xí nghiệp chế biến, bằng một quyết định,
như sau:
Cty ĐTSX&XNK cà phê cao su NA
Sô 44/QĐ-CT
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Nghĩa Đàn, ngày 31 tháng 01 năm 2007
QUYẾT ĐỊNH
CỦA CTY ĐTSX&XNK CÀ PHÊ CAO SU NGHỆ AN
(Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch năm 2007)
*********************************************
GIÁM ĐỐC CÔNG TY ĐTSX & XNK CÀ PHÊ CAO SU NGHỆ AN
- Căn cứ vào nhiệm vụ và quyền hạn của giám đốc công ty được ghi
trong điều lệ tổ chức hoạt động của công ty ĐTSX & XNK cà phê cao su Nghệ
An được UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt ngày 22/07/1997.
- Căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch sản xuất năm 2007 của công ty ĐTSX &
XNK cà phê cao su Nghệ An
- Căn cứ vào duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2007 của Xí
nghiệp chế biến ngày 19/12/2006.
- Xét đề nghị của các phòng ban công ty.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Giao chỉ tiêu nhiệm vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh chủ yếu
năm 2007 cho Xí nghiệp chế biến(Có chi tiết phụ lục kèm theo Quyết định
này).
Điều 2: Giám đốc Xí nghiệp chế biến chịu trách nhiệm tổ chức thực
hiện định kỳ báo cáo với cấp ủy Đảng xí nghiệp, phối hợp với các tổ chức
đoàn thể để hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch được
giao. Bảo toàn và phát triển vốn, làm nghĩa vụ đầy đủ với Nhà nước, đảm bảo
việc làm ổn định, nâng cao thu nhập cho người lao động. Thực hiện tiết kiệm,

Trong đó:
+ Chi phí trực tiếp 1.355.503 đ/tấn
+ Chi phí quản lý 150.00 đ/tấn
+ Khấu hao cơ bản 600.000 đ/tấn
+ Lãi vay ngân hàng 250.000 đ/tấn
+ Thuê đất 7000 đ/tấn
1.3.3. Chi phí sấy tĩnh 661.100 đ/tấn
1.3.4. Chi phí gia công cà phê chè nhân xuất khẩu (Căn cứ mẫu chào hàng
xuất khẩu để trực tiếp giao từng đợt)
1.3.5. Chi phí chế biến cao su mủ tờ 2.357.441 đ/tấn
Trong đó:
+ Chi phí trực tiếp 1.900.441 đ/tấn
+ Chi phí quản lý 150.000 đ/tấn
+ Khấu hao cơ bản 300.000 đ/tấn
+ Thuế đất 7000 đ/tấn
1.3.6. Chi phí chế biến mủ cốm 3L 2.408.985 đ/tấn
Trong đó:
+ Chi phí trực tiếp 1.951.985 đ/tấn
+ Chi phí quản lý 300.000 đ/tấn
+ Khấu hao cơ bản 150.000 đ/tấn
+ Thuế đất 7000 đ/tấn
1.3.7. Chi phí chế biến cao su mủ cốm tạp V10 1.862.485 đ/tấn
(Tạm tính K = 40%)
Trong đó:
+ Chi phí trực tiếp 1.562.485 đ/tấn
+ Khấu hao cơ bản 300.000 đ/tấn
1.4. Nguyên liệu và thành phẩm
1.4.1. Cà phê chè
- Cà phê quả tươi 8.140 tấn
- Tỷ lệ thành phẩm (tạm tính) 12,5%

- Đang đón BHXH 66 người
3. Chỉ tiêu về đầu tư xây dựng cơ bản
Căn cứ vào kế hoạch và nhu cầu cần thiết, Công ty sẽ đầu tư để phù hợp với
năng lực và khả năng vốn huy động của công ty.
4. Giao Giám đốc xí nghiệp phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ Nhà nước,
đảm bảo an toàn cho người, tài sản, sản phẩm. Làm tốt công tác phòng cháy
chữa cháy, an ninh quốc phòng. Ngoài ra, Giám đốc Xí nghiệp căn cứ thời vụ
có thể mở các dịch vụ tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập thì Giám đốc Xí
nghiệp làm phương án trình Công ty trên cơ sở khả năng và năng lực của Xí
nghiệp và công ty.
Trên đây là các chỉ tiêu pháp lệnh và chỉ tiêu hướng dẫn, Giám đốc Xí nghiệp
căn cứ chức năng nhiệm vụ để tuyển chọn bộ máy gián tiếp và đội ngũ lao
động trực tiếp phù hợp với mức khoán để hoàn thành nhiệm vụ.
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
(Ký tên, đóng dấu)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status