Báo cáo thực tập kế toán chi phí xây lấp công trình Oceanpark - Pdf 22

Trường Đại học Thương Mại />“ Kế toán chi phí xây lắp công trình Oceanpark tại Công ty Cổ phần
kiến trúc và xây dựng chuyên nghiệp ACE”.
SV: Đoàn Thị Phương Luận văn tốt nghiệp
Lớp: 42D5
1
Trường Đại học Thương Mại />Chương I: Tổng quan nghiên cứu kế toán chi phí xây lắp công trình
Oceanpark tại Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng chuyên nghiệp ACE.
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, hòa mình cùng với quá trình đổ mới đi lên của
đất nước, các doanh nghiệp sản xuỏt, kinh doanh, dịch vụ xây dựng…cũng có
nhiều sự đổi mới tương ưng với yêu cầu của nền kinh tế thị trường. Trong những
thay đổi đó, công tác kế toán là một lĩnh vực dành được nhiều quan tâm nhất ở
tất cả các doanh nghiệp.Bởi vì làm tốt công tác hạch toán kế toán đồng nghĩa với
việc quản lý tốt đồng vốn, đảm bảo mỗi đồng vốn bỏ ra luụn vỡ lợi nhuận của
công ty. Trong công tác kế toán ở doanh nghiệp, hạch toán chi phí sản xuất là
khâu quan trọng và phức tạp. Chi phí sản xuất liên quan đến hầu hết các yếu tố
đầu vào trong quá trình sản xuất kinh doanh. Đảm bào việc hạch toán giá thành
chính xác, kịp thời, phù hợp với đặc điểm hình thành và phát sinh chi phí ở
doanh nghiệp là yêu cầu có tính chất xuyên suốt trong suốt quá trình hạch toán.
Thông qua những thông tin về chi phí sản xuất do kế toán cung cấp, nhà quản lý
doanh nghiệp sẽ đánh giá được thực trạng doanh nghiệp mình từ đó tìm cách đổi
mới, cải tiến phương thức quản lý kinh doanh, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành,
tăng lợi nhuận.
1.2 Xác lập và tuyên bố đề tài
Hiện nay, trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành
dưới cơ chế thị trường, bên cạnh những thuận lợi thỡ cỏc doanh nghiệp phải đối
mặt với nhứng khó khăn. Và một trong những khó khăn đó là phải cạnh tranh với
các doanh nghiệp khác. Vì vậy, muốn đảm bảo ưu thế cạnh tranh thì ngoài việc
sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, phù hợp với thị hiếu
SV: Đoàn Thị Phương Luận văn tốt nghiệp
Lớp: 42D5

chọn tối ưu nhất.
1.4 Phạm vi nghiên cứu đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Các chi phí xây dựng phát sinh tại Công trình
Oceanpark Tại Công ty Cồ phần kiến trúc và xây dựng chuyên nghiệp nghiệp
ACE.
- Thời gian nghiên cứu: Thời gian thi công công trình Oceanpark trong ba tháng
đầu năm của năm 2010 ( quý I năm 2010).
- Không gian nghiên cứu: Công ty cổ phần kiến trúc và xây dựng chuyên nghiệp
ACE.
1.5 Kết cấu luận văn: Bao gồm 4 chương
1.5.1 Chương I: Tổng quan nghiên cứu về kế toán chi phí xây lắp công trình tại
Công ty cổ phần kiến trúc và xây dựng chuyên nghiệp ACE.
1.5.2 Chương II: Một số lý luận cơ bản về Kế toán chi phí xây lắp trong Doanh
nghiệp xây lắp.
1.5.3 Chương III: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng
vấn đề kế toán chi phí xây lắp công trình Oceanpark.
1.5.4 Chương IV: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí xây
lắp tại công ty cổ phần kiến trúc và xây dựng chuyên nghiệp ACE.
SV: Đoàn Thị Phương Luận văn tốt nghiệp
Lớp: 42D5
4
Trường Đại học Thương Mại />Chương II: Một số lý luận cơ bản về Kế toán chi phí xây lắp trong Doanh
nghiệp xây lắp
2.1 Một số định nghĩa, khái niệm, nội dung cơ bản của kế toán chi phí xây lắp.
2.1.1 Định nghĩa và phân loại chi phí xây lắp
2.1.1.1 Định nghĩa chi phí xây lắp
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ
chi phí về lao động sống, lao động vật hóa và các hao phí cần thiết khác mà
doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất thi công trong một thời
gian nhất định.

dịch vụ, không phân biệt lao động thuê ngoài hay lao động thuộc doanh nghiệp
quản lí như: tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả…
- Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ các chi phí sử dụng xe, máy thi
công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây, lắp công trình.
- Chi phí sản xuất chung: bao gồm toàn bộ chi phí liên quan đến việc tổ
chức, quản lí, và phục vụ thi công của các đội xây lắp ở các công trường xây dựng.
Ngoài ra, chi phí sản xuất còn có thể phân loại theo một số tiêu thức sau:
* Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế: Theo cách phân loại này, tất cả
các chi phí cú cựng nội dung, tính chất kinh tế không phân biệt nơi chi phí đó
phát sinh ở đâu và có tác dụng như thế nào được xếp vào cùng một loại gọi là
yếu tố chi phí, bao gồm:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu
+ Chi phí nhân công
+ Chi phí khấu hao máy móc thiết bị
SV: Đoàn Thị Phương Luận văn tốt nghiệp
Lớp: 42D5
6
Trường Đại học Thương Mại />+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phớ khác bằng tiền
Phân loại theo yếu tố cho biết nội dung, kết cấu tỉ trọng từng loại chi phí
mà doanh nghiệp đã sử dụng vào quá trình sản xuất trong tổng chi phí sản xuất
toàn doanh nghiệp, phục vụ cho việc phân tích tình hình thực hiện dự toán chi
phí sản xuất, cung cấp số liệu để lập thuyết minh báo cáo tài chính.
* Căn cứ vào mối quan hệ giữa khả năng quy nạp chi phí vào các đối
tượng kế toán chi phí, gồm hai loại: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
*Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng sản phẩm
hoàn thành, gồm ba loại: Chi phí cố định, chi phí biến đổi và chi phí hỗn hợp.
* Căn cứ vào nội dung cấu thành của chi phí, gồm hai loại: Chi phí đơn
nhất và chi phí tổng hợp.
2.1.2 Nội dung kế toán chi phí xây lắp trong Doanh nghiệp xây lắp

chức tổng hợp số liệu và ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết…
b. Phương pháp tập hợp chi phí
* Phương pháp tập hợp trực tiếp
Phương pháp này áp dụng đối với những chi phí chỉ liên quan đến một đối
tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Phương phaps này đòi hỏi ngay từ khâu
hạch toán ban đầu, các chứng từ gốc phải ghi chép riêng rẽ chi phí cho từng đối
tượng tập hợp chi phí sản xuất. Căn cứ vào các chứng từ gốc đó, kế toán quy nạp
trực tiếp các chi phí cho từng đối tượng. Trong doanh nghiệp xây lắp, kế toán
thường sử dụng phương pháp này để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
chi phí nhân công trực tiếp.
SV: Đoàn Thị Phương Luận văn tốt nghiệp
Lớp: 42D5
8
Trường Đại học Thương Mại />* Phương pháp phân bổ gián tiếp chi phí sản xuất
Phương pháp này áp dụng đối với những chi phí liên quan đến nhiều đối
tượng kế toán tập hợp chi phí xây lắp. Ta tiến hành tập hợp chi phí sản xuất và
phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí liên quan theo trình tự sau:
- Lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý và tính hệ số phân bổ chi phí
Tiêu thức phân bổ chi phí là tiêu thức đảm bảo được mối quan hệ tỷ lệ
thuận giữa tổng chi phí cần được phân bổ với tiêu thức phân bổ của đối tượng.
Hệ số phân bổ được xác định như sau:
H =
T
C
Trong đó: H: Hệ số phân bổ chi phí
C: Tổng chi phí cần phân bổ
T: Tổng đại lượng của tiêu thức phân bổ của các đối tượng
- Tính mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng:
Ci = H ì Ti
Trong đó: Ci: Chi phí phân bổ cho từng đối tượng

những điểm chỉ riêng công trình này mới có, mà ở các công trình khác không có.
Do đó, việc hạch toán chi phí như thế nào cho hợp lý với từng công trình, và
điều kiện của từng doanh nghiệp vẫn là vấn đề mà các nhà quản lý doanh nghiệp
luôn trăn trở và cần giải quyết triệt để hơn.
2.3 Phân định nội dung kế toán chi phí xây lắp trong Doanh nghiệp xây lắp
2.3.1 Kế toán chi phí sản xuất theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam
SV: Đoàn Thị Phương Luận văn tốt nghiệp
Lớp: 42D5
10
Trường Đại học Thương Mại />2.3.1.1 Theo VAS01: Chuẩn mực chung ( Trích Quyết định 165/2002/QĐ-BTC
Ban hành ngày 31/12/2002)
TRÍCH ĐOẠN 36. 37. 38 CỦA VAS 01
Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình
hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác.
Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh
doanh thông thường của doanh nghiệp như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng,
chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí có liên quan
đến hoạt động cho cỏc bờn khỏc sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền,
…Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền,
hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị.
Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh
phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp
như: thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do
vi phạm hợp đồng,…
2.3.1.2 Theo VAS02: Hàng tồn kho( Trích QĐ 149/2001/QĐ-BTC Ban hành
ngày 31/12/2001)
TRÍCH ĐOẠN 13 CỦA VAS 02
Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương
pháp sau:
- Phương phỏp tính theo giá đích danh

SV: Đoàn Thị Phương Luận văn tốt nghiệp
Lớp: 42D5
12
Trường Đại học Thương Mại />TRÍCH ĐOẠN 18 CỦA VAS 15
Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng xây dựng và có thể
phân bổ cho từng hợp đồng, bao gồm:
(a) Chi phí bảo hiểm;
(b) Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật không liên quan trực tiếp đến một hợp
đồng cụ thể;
(c) Chi phí quản lý chung trong xây dựng.
Các chi phí trên đợc phân bổ theo các phơng pháp thích hợp một cách có hệ
thống theo tỷ lệ hợp lý và đợc áp dụng thống nhất cho tất cả các chi phí cú cỏc
đặc điểm tơng tự. Việc phân bổ cần dựa trên mức thông thờng của hoạt động xây
dựng. (Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân
bổ cho từng hợp đồng cũng bao gồm chi phí đi vay nếu thỏa mãn các điều kiện
chi phí đi vay đợc vốn hóa theo quy định trong Chuẩn mực "Chi phí đi vay").
TRÍCH ĐOẠN 19 CỦA VAS 15
Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợp
đồng như: chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí triển khai mà khách hàng phải trả
lại cho nhà thầu đã đợc quy định trong hợp đồng.
2.3.2 Kế toán chi phí xây lắp theo chế độ hiện hành: Theo QĐ 15/2006/ QĐ-
BTC Ban hành ngày 20/03/2006.
2.3.2.1 Chứng từ sử dụng
Tại các công ty xây lắp có sử dụng các loại chứng từ sau khi kế toán xây lắp:
- Bảng chấm công( mẫu 01- LĐTL)
- Phiếu xác nhận công việc hoàn thành hoặc Biên bản nghiệm thu.
- Phiếu báo làm thêm giờ
- Phiếu xuất kho
SV: Đoàn Thị Phương Luận văn tốt nghiệp
Lớp: 42D5

- TK 154- “ Chi phí sản xuất dở dang”: dùng để tập hợp chi phí sản xuất
kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp. Chi phí sản xuất
kinh doanh hạch toán trên TK 154 được chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí
như: đội sản xuất, cụng trỡnh…
Phản ánh trên TK 154 gồm những chi phí sau: chi phí nguyên vật liệ trực
tiếp. chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung.
- TK 142- “ Chi phí trả trước ngắn hạn”: Dùng để phản ánh các khoản
trích trước nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho hoạt động xây lắp.
Ngoài ra, doanh nghiệp còn sử dụng một sú tài khoản sau; 111, 112, 124,
242, 133, 334, 335…
2.3.2.3 Mô tả quy trình kế toán
a.Phương pháp kế toán chi phí NVLTT: Theo phương pháp KKTX ( Sơ đồ 2.1)
Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu (NVL) sử dụng cho xây dựng, căn cứ
phiếu xuất kho kế toán hạch toán vào bên nợ TK 621: trị giá nguyên vật liệu xuất kho.
Trường hợp khi mua NVL đưa thẳng vào xây dựng thì kế toán căn cứ vào
hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng để ghi tăng cho chi phí NVLTT đồng thời kế
toán cũng phải hạch toán thuế GTGT được khấu trừ trên TK133 ( nếu doanh
nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ). Nếu doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc NVL sử dụng cho hoạt động sản xuất
kinh doanh không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì kế toán căn cứ vào hoá
đơn bán hàng ghi tăng chi phí theo tổng giá thanh toán.
SV: Đoàn Thị Phương Luận văn tốt nghiệp
Lớp: 42D5
15
Trường Đại học Thương Mại />Trường hợp số nguyên vật liệu xuất ra không sử dụng hết nhập lại kho
hoặc có phế liệu thu hồi, kế toán ghi tăng chi phí NVLTT theo trị giá NVL nhập
lại kho.
Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu vượt trên mức bình thường vào
Bên Nợ TK 632.
b.Phương pháp hạch toán kế toán chi phí NCTT :( Sơ đồ 2.2)

trừ). Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc NVL
sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh không thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT thì kế toán căn cứ vào hoá đơn bán hàng ghi tăng chi phí theo tổng giá
thanh toán.
Khi trích khấu hao máy móc, thiết bị máy móc thì kế toán hạch toán vào
Bên Nợ TK 623.4 và bên Có TK 214. Chỉ khấu hao máy của Cty, máy đi thuê về
dựng khụng trớch khấu hao.
Khi phân bổ dần các chi phí trả trước, chi phí phải trả căn cứ vào các Bảng
phân bổ chi phí để ghi vào bên Nợ TK
Ngoài ra thỡ cũn cú cỏc chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền
khác làm cơ sở để hạch toán vào bên Nợ TK 623.7- “ Chi phí dịch vụ mua
ngoài” và TK 623.8- “ Chi phí bằng tiền khỏc”. Ghi cú cỏc tài khoản: 111,
112,331…
Cuối kỳ kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào Bên Có TK 154- “
Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”.
d. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất chung : ( sơ đồ 2.4)
SV: Đoàn Thị Phương Luận văn tốt nghiệp
Lớp: 42D5
17
Trường Đại học Thương Mại /> Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương cho nhân
viên phân xưởng, kế toán ghi tăng chi phí theo số tiền lương phải thanh toán và
các khoản trích theo lương.
Căn cứ vào bảng phân bổ nguyên vật liệu và hóa đơn mua hàng( nếu mua
dùng trực tiếp) để ghi vào bên Nợ TK 627.2 -chi phí vật liệu dùng chung cho
phân xưởng.
Khi trích khấu hao máy móc, thiết bị, nhà cửa do phân xưởng sản xuất
quản lý và sử dụng, kế toán hạch toán vào bên Nợ TK 627.4 – Chi phí khấu hao
tài sản cố định.
Trường hợp tính chi phí điện, nước, thuê nhà xưởng, thuộc phân xưởng sản
xuất và các chi phí bằng tiền khác thì kế toán căn cứ vào hoá đơn GTGT, hoá

ghi vào các sổ, thẻ chi tiết liên quan.
Trường hợp đơn vị mở sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, dựa vào các
chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký
đực biệt có liên quan. Định kỳ (3, 5, 7, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối
lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi
vào các TK phù hợp trên sổ Cái sau khi đã loại trừ các nghiệp vụ phát sinh được
ghi trùng lặp trên nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm tổng hợp số liệu trên sổ Cái để lập Bảng cân
đối số phát sinh
SV: Đoàn Thị Phương Luận văn tốt nghiệp
Lớp: 42D5
19
Trường Đại học Thương Mại />Sau khi đã kiểm tra tính khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng
hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo
cáo tài chính.
Doanh nghiệp dùng hình thức sổ Nhật ký chung. Bao gồm các loại sổ sau:
- Sổ Cái các TK: 621, 622, 623, 627, 154, 111, 112, 133, 142, …
- Sổ Nhật ký chung các TK: 621, 622, 623, 627, 154, 111, 112, 133, 142 …
- Sổ Chi tiết các TK: : 621, 622, 623, 627, 154, 111, 112, 133, 142 …
Chương III: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng
tình hình kế toán chi phí xây lắp công trình Oceanpark
3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu về kế toán chi phí xây lắp công trình
Oceanpark
Trong thời gian thực tập tại công ty, để thu thập số liệu phục vụ cho việc
viết chuyên đề, em đã sử dụng một số phương pháp hệ nghiên cứu: phương pháp
điều tra phỏng vấn và phương pháp nghiên cứu tài liệu công ty.
3.1.1 Phương pháp điều tra.
Phương pháp điều tra phỏng vấn: (Gồm 4 bước)
- Bước 1: Xác định nguồn thông tin về kế toán chi phí xây lắp và đối
tượng cần điều tra, phỏng vấn

3.2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng
chuyên nghiệp ACE.
SV: Đoàn Thị Phương Luận văn tốt nghiệp
Lớp: 42D5
21
Trường Đại học Thương Mại />3.2.2 Tổng quan kờ toán chi phí xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp
Tổ chức công tác kế toán CPXL có vai trò đặc biệt quan trọng đối với các
doanh nghiệp xây lắp nói riêng và với tất cả các doanh nghiệp nói chung trong
toàn bộ nền kinh tế. Một mặt, công tác kế toán CPXL cung cấp một lượng thông
tin đầy đủ, chính xác cho các nhà quản lý về hiệu quả của một hoạt động sản
xuất hàng ngày, hàng kỳ, hàng năm, để từ đó có những phản ứng, giải pháp kịp
thời nhằm tiết kiệm CPXL, hạ giá thành SP, tiến tới mục tiêu tối đa hóa lợi
nhuận; mặt khác giúp cho Nhà nước thực hiện sự giám sát, kiểm tra việc thực
hiện nghĩa vụ tài chính của mỗi doanh nghiệp. Chính vì vậy hoàn thiện công tác
kế toán CPXL là một đòi hỏi khách quan và cần thiết với các doanh nghiệp.
Nhìn chung, công tác kế toán CPXL trong doanh nghiệp xây lắp luôn
được chú trọng thực hiện một cách đúng đắn, khoa học. Trình tự hạch toán chi
phí được tiến hành khá chặt chẽ, đều đặn hàng tháng sát với thực tế. Về cơ bản
công tác kế toán CPXL đã đảm bảo tuân thủ theo đúng chế độ, chính sách hiện
hành của Bộ tài chính, hình thức hạch toán, chứng từ sổ sách phù hợp với điều
kiện cụ thể từng côn ty.
Tuy nhiờn,với tớnh đa dạng và phức tạp của thực tế hiện nay, công tác kế
toán CPXL trong doanh nghiệp xây lắp vẫn không tránh khỏi những hạn chế
nhất định. Một số DN thực hiện công tác kế toán CPXL chưa hiệu quả, xác định
đối tượng chi phí chưa cụ thể, chính xác, điều đó làm cho công tác công tác kế
toán CPXL gặp phải những khó khăn nhất định. Bên cạnh đó, hệ thống sổ sách
chứng từ và tài khoản mà các doanh nghiệp đang sử dụng chưa hoàn toàn phù
hợp với yêu cầu quản lý thực tế tại DN. Đứng trước thực tế đó, yêu cầu cấp thiết
đặt ra là phải nghiên cứu, tìm hiểu và đưa ra những giải pháp cụ thể để từng
SV: Đoàn Thị Phương Luận văn tốt nghiệp

Trường Đại học Thương Mại />Bên canh đó, Chính phủ cũng ban hành Nghị định 97/2009/ NĐ- CP về mức
lương cơ bản trong các doanh nghiệp và áp dụng từ ngày 01/01/2010. Và nghị định
này đã được các DN áp dụng ngay vào DN mình từ quý I năm 2010.
3.2.3.2 Nhân tố vi mô
Các nhân tố vi mô tác động đến kế toán CPXL trong DN xây lắp đó là những
yếu tố thuộc bên trong của một DN như: năng lực tài chính, trình độ năng lực của cán
bộ công nhân viên trong công ty, cũng như hệ thống tổ chức trong công ty và các quy
định trong công ty. Hiện nay, Công ty Cổ Phần kiến trúc và xây dựng chuyên nghiệp
ACE là một trong những DN đang phát triển, và tạo dựng uy tín trên thị trường xây
dựng. Vì vậy, DN vẫn còn nhiều hạn chế như: trình độ của cán bộ nhân viên còn chưa
cao, máy móc trang thiết bị dùng cho hoạt động của công ty còn nghèo nàn. Điều đó
làm ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và
công tác kế toán trong doanh nghiệp nói riêng.
Do đặc trưng của loại hình xây lắp của công ty là xây dựng cơ ản nên số lượng
nhu cầu công việc khá lớn đôi khi do nguồn tài chính có hạn, DN phải thuê nhân công
bên ngoài, đồng thời thuờ cỏc máy móc thiết bị về để sản xuất xây lắp. Chính điều
này cũng ảnh hưởng tới quá trình kế toán chi phí xây lắp trong công ty.
3.3 Kết quả điều tra trắc nghiệm vấn đề nghiên cứu và tổng hợp đánh giá của các
chuyên gia
3.3.1 Kết quả điều tra trắc nghiệm
Sau khi đã điều tra thông tin trong doanh nghiệp thông qua phỏt cỏc phiếu
điều tra. Em có tổng hợp câu hỏi của các chuyên gia ( Bảng số 3.1)
3.3.2 Kết quả đánh giá của các chuyên gia:
Trong quá trình nghiên cứu và tìm hiểu tại Công ty Cổ phần kiến trúc và
xây dựng chuyên nghiệp ACE, em đã tiến hành phỏng vấn giám đốc- Lê Trung
SV: Đoàn Thị Phương Luận văn tốt nghiệp
Lớp: 42D5
24
Trường Đại học Thương Mại />Lương và hai nhân viên trong phòng kế toán là kế toán tổng hợp- Lê Thị Vân và
kế toán vật tư- hàng hóa- Nguyễn Phương Linh. Và thu được những nhận xét


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status