LUẬN VĂN:
Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ thành
phầm và xác định kết quả kinh doanh
trong công ty sản xuất kinh doanh đầu
tư và dịch vụ Việt Hà
PHẦN MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn hiện nay sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng trở lên gay
gắt hơn. Chính vì vậy doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trên thị trường đều phải
có những chiến lược kinh doanh cụ thể. Các chiến lược kinh doanh đều phải xuất phát
từ tình hình tiêu thụ của quá trình kinh doanh, là giai đoạn quyết định đến hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì vậy mọi giai đoạn khác của quá trình kinh
doanh đều phải phù hợp với nhu cầu tiêu thụ. Do đó vấn đề đặt ra cho người quản lý là
làm thế nào để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, góp phần tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn
nói riêng và hiệu quả sử dụng vốn nói chung. Để trả lời câu hỏi này trước hết nhà quản
đầu tư Việt Hà đã và đang là một trong những lá cờ đầu của nghành giải khát .Quá
trình hình thành và phát triển của công ty sản xuất kinh doanh và đầu tư Việt Hà có
thể tóm lược qua các giai đoạn sau :
Giai đoạn 1:
Trên cơ sở trang thiết bị nhà xưởng của hợp tác xã Ba Nhất,tháng 6 năm 1966
Nhà nước đã quyết định cho chuyển hình thức sở hữu toàn dân theo quyết định
1379/QĐ-TCCQ của Uỷ ban hành chính Thành phố Hà Nội và được mang tên xí
nghiệp nước chấm trực thuộc sở công nghiệp Thành phố Hà Nội.Sản phẩm của xí
nghiệp là nước chấm và giấm, các sản phẩm đều sản xuất theo chỉ tiêu,kế hoạch pháp
lệnh, giao nộp để phân phối theo chế độ tem phiếu.
Sau khi có nghị quyết đại hội Đảng V các xí nghiệp đươc quyền tự chủ xây
dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh,xí nghiệp nước chấm đã chuyển sản
xuất một mặt hàng truyền thống sang đa dạng hoá sản phẩm.Từ mặt hàng chính là
nước chấm ,dấm,xí nghiệp đã chế thử thành công và đưa vào sản xuất các sản phẩm
khác:rượu chanh,mì sợi, kẹo bánh các loại. Được phép của Uỷ ban nhân dân Thành
phố Hà Nội, ngày4/5/1982 xí nghiệp nước chấm đổi tên thành Công ty thực phẩm Hà
Nội theo quyết định số 1625/QĐUB.
Giai đoạn 2:
Thời kì từ năm 1987 đến năm 1993, có những thay đổi trong chính sách vĩ mô
của Nhà nước.Theo quyết định số 217/HĐBT ngày 14/11/1987 đã xác lập và khẳng
định quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Từ đây nhà máy đã
hoàn toàn tự chủ, được quyền huy động mọi nguồn vốn và chủ động xác định phương
án sản xuất kinh doanh.Một nhu cầu bức bách đặt ra đối với Công ty là phải chuyển
hướng sản xuất kinh doanh cho phù hợp.Công ty nhanh chóng mở hướng xuất khẩu
sang thị trường Liên Xô cũ và Đông Âu dưới hình thức mua bán và trao đổi hàng
hoá.Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của Công ty sang thị trường là kẹo bọc đường và
nước chấm.
Cuối năm 1989, tình hình kinh tế chính trị của các nước Đông Âu và Liên Xô
cũ đang lâm vào khủng hoảng.Công ty mất đi thị trường tiêu thụ sản phẩm của mình
sản xuất nước khoáng OPAL. Hiện nay sản phẩm này còn đang thử nghiệm và xâm
nhập vào thị trường.
Năm 1998, theo quyết định số 35/98/QĐUB ngày 15/9/1998 của UBND thành
phố Hà Nội chủ trương cổ phần hoá DN nhà nước, công ty đã tiến hành cổ phần hoá
phân xưởng sản xuất bia số 57 Quỳnh Lôi thành công ty cổ phần. Công ty bia Việt Hà
giữ số cổ phiếu chi phối 20%. Như vậy công ty bia Việt Hà là công ty có nhiều mô
hình sản xuất: sản xuất , kinh doanh đầu tư và dịch vụ.
Giai đoạn 4:
Ngày 4/9/2002 căn cứ theo quyết định số 6130/QĐUB của UBND Thành phố
Hà Nội, công ty bia Việt Hà đổi tên thành “ công ty sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch
vụ Việt Hà”. Ngay từ khi ra đời, với các hoạt động đầu tư hiệu quả, sự lựa chọn công
nghệ và thiết bị tiên tiến, hệ thống quản lý chất lượng cao ISO, đặc biệt vận dụng một
cách khoa học các kinh nghiệm Marketing quốc tế đặc thù văn hoá Việt Nam, bia Việt
Hà đã được người tiêu dùng mến mộ. Với hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại hiệu
quả cao, tốc độ tăng trưởng liên tục trong suốt 10 năm qua công ty đã là một trong
những đơn vị dẫn đầu thi đua ngành công nghiệp thủ đô từ năm 1997 tới nay. Hiện nay
công ty Việt Hà không những mở rộng về quy mô kinh doanh mà còn có cả hoạt động
liên doanh liên kết, có cả các công ty con.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty ,công ty luôn có được tốc độ
phát triển là 10-15% /năm. Để có được kết quả đó là sự cố gắng nỗ lực của toàn bộ cán
bộ công nhân viên cùng ban lãnh đạo.
Sau đây là số liệu thống kê 1 số chỉ tiêu chính về tình hình kinh doanh của
Công ty trong 3năm vừa qua:
Đơn vị : nghìn đồng
Các chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Doanh thu 143.114.332
157.425.766
40.425.643
46.489.489
Chi phí tài chính 6.558.855
7.214.741
8.296.952
Chi phí bán hàng 31.142.261
34.256.487
39.394.960
Chi phí QLDN 11.695.871
12.865.458
14.795.276
Lợi nhuận thuần từ
hoạt động sản xuất
kinh doanh
24.411.399
26.852.540
30.880.422
300.000.000
300.000.00
Số lượng lao động 324 người
358 người 398 người
Thu nhập bình quân
1 tháng /người
2.250 /người
2.500/người
3.000/người Bảng 01 :Một số các chỉ tiêu kinh tế tài chính của công ty sản xuất kinh doanh và đầu
tư Việt Hà trong giai đoạn năm 2006-2008.
II. Đặc điểm quy trình côngnghệ sản xuất bia hơi
Công ty sản xuất kinh doanh và đầu tư Việt Hà là một công ty sản xuất và công ty
gồm có các nhà máy sản xuất :
+Nhà máy bia Việt Hà tại số 254 Minh Khai ,Hai Bà Trưng ,Hà Nội
+Nhà máy nước khoáng tinh khiết Opal tại Nam Định
Các nhà máy sản xuất có nhiệm vụ quyết định tới kết quả sản xuất kinh doanh
cũng như thành tích của công ty.
1.Quy trình công nghệ sản xuất bia tại công ty Việt Hà.
Đun sôi
Đường hoá
Lọc
Lên men chính
Lên men phụ
Lọc và làm lạnh
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Bia thành phẩm
11
2. Quy trình công nghệ sản xuất nước khoáng Opal .
Nước khoáng tinh khiết Opal được sản xuất trên dây chuyền công nghệ theo kiểu
chế biển lien tục .Nước được khoan hút từ dưới nguồn lên ,sau đó được dẫn vào bồn
chứa .Tại đây sẽ diễn ra quá trình xử lý nước với công nghệ rất phức tạp (sửa dụng
phương pháp thẩm thấu ngược vsg ozon )nhằm tách tạp chất ,sau đó sửa dụng tia cực
tím để tiệt trùng .Sau đó nước dẫn vào hệ thống lọc và đảm bảo là tinh khiết.Các yếu
tố kĩ thuật của nước tinh khiết được bộ phân KSC kiểm tra rất kỹ trước khi cho đóng
chai ,đóng bình và nhập kho .
3
4
5
6
Tổ nấu : có 10 người thực hiện toàn bộ công việc của giai đoạn nấu.
Tổ men: có 12 người chia thành các nhóm làm các nhiệm vụ là ủ men lên men
chính lên men phụ.
Tổ chiết: có nhiệm vụ chiết bia vào bom, thùng với các kích cỡ khác nhau.
Tổ lạnh: có 6 người làm theo ca có nhiệm vụ cung cấp lạnh cho quá trình lên
men và bảo quản bia.
Các tổ phụ trợ: là những tổ có liên quan gián tiếpđến việc sản xuất sản phẩm
bia nhưng cũng có vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo cho quá trình sản xuất
được liên tục, bao gồm:
Tổ lò hơi: có 10 người làm theo ca với nhiệm vụ cung cấp nóng cho quá trình
nấu bia.
Tổ điện: có 5 người có nhiệm vụ quản lý và cung cấp điện phục vụ cho sản
xuất và sửa chữa khi có sự cố về điện.
Tổ vận chuyển: có 3 người làm nhiệm vụ vận chuyển nguyên liệu thô từ kho
tới phân xưởng phục vục ho sản xuất.
Tổ xử lý nước có 5 người có nhiệm vụ xử lý nước sạch phục vụ cho sản xuất.
Bảng 04 :Sơ đồ bộ máy sản xuất
Phân
xưởng
sx chính
Các tổ
sản xuất
+Phó tổng giám đốc tổ chức hành chính
+Phó tổng giám đốc sản xuất
+Kế toán trưởng
+Phó tổng giám đốc Marketing
Trong đó:
Tổng Giám đốc: là người có quyền cao nhất có trách nhiệm quản lý mọi hoạt
động của công ty trên cơ sở thực hiện, chấp hành đúng đắn các chủ trương của Nhờ
nước.
Các phó tổng giám đốc: giúp tổng giám đốc giải quyết các công việc được
phân công có quyền gia lệnh cho các bộ phận mà mình quản lý với quan hệ mang tính
chất chỉ huy và phục tùng.
Kế toán trưởng ngoài việc chấp hành sự chỉ đạo của tổng giám đốc còn đựoc
thực hiện một số quyền hạn theo quy định hieenj hành của Nhà nước về vấn đề liên
quan khi có ý kiến trái ngược với ban giám đốc.
Các phòng chức năng:
+Phòng tổ chức
+Phòng hành chính
+Phòng kỹ thuật
+Phòng KCS
+Phòng tài chính kế toán
+Phòng kế hoạch vật tư
+Phòng bán hàng
+Phòng Marketing
Các phòng chức năng chịu sự điều hành trực tiếp của các phó tổng giám đốc
ngoài việc thực hiện các chức năng chuyên môn của mình còn phải có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau nhằm kiểm tra đối chiếu các số liệu và giúp đỡ nhau hoàn thành
công việc được giao.
Phòng Marketing :Xây dựng kế hoạch và thực hiện các chính sách Marketing như
:Thực hiện công tác quảng cáo sản phẩm.Tổ chức nghiện cứu mẫu mã ,thiết kế kiểu
V.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Việt Hà.
1.Tổ chức của bộ máy kế toán . Tổng
giám
đốc
(TGĐ) Phó TGĐ
marketing
Phòng KCS
Phòng Kỹ thuật
Phòng Tài chính
kế toán
Phòng Kế hoạch
vật tư
Phòng bán hàng
Phòng marketting Nhà
máy
nước
Opal
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức và quản lý ,bộ máy kế toán của công ty sản xuất
kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà được tổ chức theo hình thức tập trung .Toàn bộ
các công việc kế toán của công ty như :Phân loại chứng từ ,kiểm tra chứng từ ban đầu
,định khoản tài khoản kế toán ,ghi sổ tổng hợp ,chi tiết ,tính giá thành ,lập báo cáo
,thông tin kinh tế đêu được tập trung ở phòng kế toán của công ty .Tất cả các hoạt
động kinh doanh diễn ra tại nhà máy nước Opal và nhà máy bia Việt Hà đều được tập
trung chứng từ và báo cáo lên phòng kế toán của công ty.Nhà máy nước Opal ở Nam
Định không có phòng kế toán riêng ,tại đây chỉ tổ chức khâu ghi chép ban đầu và một
số ghi chép trung gian cần thiết cho sự chỉ đạo phục vụ hàng ngày tại nhà máy
.
dõi
DT,
công
nợ
Kế
toán
tiền
lương
BHXH
Kế
toán
ngân
hàng
+Kế toán trưởng :Có trách nhiệm tổ chức và kiểm tra việc thực hiện chế độ ghi
chép sổ sách ban đầu, tổ chức bảo quản hồ sơ đồng thời theo dõi phần kế toán tổng
hợp và các phần hành kế toán khác.
+Phó kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp có nhiệm vụ quản lý , theo dõi các
phần hành kế toán chung và trực tiếp đảm nhận phần hành hạch toán chi phí giá thành
sản phẩm và lập báo cáo kế toán.
+Kế toán vật tư và TSCĐ: Có nhiệm vụ thu thập , xử lý toàn bộ các thông tin
liên quan tới trình nhập xuất vật tư, tăng giảm TSCĐ , trích phân bổ khấu hao TSCĐ.
+Kế toán tiền lương và BHXH: Từ những bảng chấm công của các tổ sản xuất
và các bộ phận gửi lên tiến hành tập hợp tính toán tiền lương phải trả cho công nhân
viên.
+Kế toán ngân hàng: có nhiệm vụ theo dõi các nghiệp vụ liên quan tới tiền gửi
ngân hàng và thực hiện các giao dịch với ngân hàng
+Kế toán thanh toán: là người có nhiệm vụ theo dõi các khoản tiền mặt trong
thanh toán với khách hàng và với CNV
+Kế toán theo dõi doanh thu và công nợ: có nhiệm vụ theo dõi việc nhập xuất
TK111: Tiền mặt
TK 112: Tiền gửi ngân hàng
TK 113: Tiền đang chuyển
TK 121: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
TK 128: Đầu tư ngắn hạn khác
TK 129: Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
TK 131: Phải thu khách hàng
TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
TK 138: Phải thu khác
TK 139: Dự phòng phải thu khó đòi
TK 141: Tạm ứng
TK 142: Chi phí trả trước ngắn hạn
TK 144: Cầm cố, ký cược, ký quĩ ngắn hạn
TK 151: Hàng mua đang đi đường
TK 152: Công cụ dụng cụ
TK 154: Chi phí SXKD dở dang
TK 155: Thành phẩm
TK 211: Tài sản cố định hữu hình
TK 213: Tài sản cố định vô hình
TK 214: Hao mòn tài sản cố định
TK 311: Vay ngắn hạn
TK 331: Phải trả người bán
TK 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
TK 334: Phải trả người lao động
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 515: Doanh thu tài chính
TK 521: Chiết khấu thương mại
TK 632: Giá vốn hàng bán
16 Bảng kê số 6
17 Bảng kê số 7
18 Bảng kê số 8
19 Bảng kê số 9
20 Bảng kê số 10
21 Bảng kê số 11
22 Sổ cái
23 Bảng cân đối số phát sinh
24 Sổ quỹ tiền mặt
25 Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt
26 Sổ tiền gửi ngân hàng
27 Sổ chi tiết vật liệu ,dụng cụ .
28 Thẻ kho
29 Sổ theo dõi TSCĐ,CC,DC
30 Thẻ TSCĐ
31 Sổ chi tiết thanh toán với người mua ,người bán
32 Sổ chi tiết tiền vay
33 Sổ chi tiết bán hàng
34 Thẻ tính giá thành sản phẩm
35 Sổ chi tiết các tài khoản
36 Sổ theo dõi thuế GTGT
VI. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Việt Hà
Toàn bộ công tác kế toán được thực hiện tại phòng kế toán tài chính của công ty
theo hình thức tập trung để xử lý phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong công
ty
Hình thức kế toán mà công ty áp dụng là “Nhật kí chứng từ” và toàn bộ quy
trình xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được thực hiện trên máy tính bằng phần
mềm kế toán FAST.
kí chứng từ số 10, từ đấy lấy số liệu ghi vào sổ đối chiếu phát sinh vào sổ cái.
Cuối kì kế toán tổng hợp lập các báo cáo kế toán theo quy định và gửi các bên
liên quan. Để đảm bảo cho việc ghi chép khớp với kế toán trước khi lập báo cáo kế
toán tổng hợp thường đối chiếu số dư của các tài khoản trên các bản kê và sổ chi tiết,
các chứng từ có liên quan tới số dư trên sổ cái.
Hệ thống sổ kế toán được sử dụng trong công ty bao gồm:
+Nhật ký chứng từ : Dùng để tập hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên
Có của tài khoản .Ngoài ra có một số NKCT còn cho phép phản ánh các đối ứng Nợ
của tài khoản bao gồm :NKCT số 1 ,2,3,4, ,10.Căn cứ để ghi NKCT là các chứng từ
gốc hoặc các bảng phân bổ .
+Bảng kê: Dùng để tập hợp các thông tin chi tiết của các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh mà không thể phản ánh được trên các NKCY .Căn cứ để ghi chép vào bảng kê là
các chứng từ gốc và bảng phân bổ bao gồm các bảng kê từ 1,2,…10.
+Bảng phân bổ: Được lập để phục vụ cho quá trình hạch toán và ghi chép vào
NKCT ,bảng kê. Bao gồm :
1.Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
2.Bảng phân bổ nguyên vật liệu
3.Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
+Sổ cái các tài khoản :Được mở cho cả năm ,mỗi tờ sổ được dung cho một tài
khoản .Sổ cái chỉ ghi 1 lần vào cuối tháng sau khi đã khóa sổ ,kiểm tra và đối chiếu số
liệu trên các NKCT .
+Sổ chi tiết : Được dùng để theo dõi chi tiết ,hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh và để kiểm tra ,đối chiếu với NKCT.
+Báo cáo tài chính :Hệ thống báo cáo tài chính được lập bao gồm :
1.Bảng cân đối kế toán :Mẫu số B01 –DN .
2.Báo cáo kết quả kinh doanh :Mẫu số B02 –DN
3.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ :Mẫu số B03-DN
4.Thuyết minh báo cáo tài chính :Mẫu số B04-DN.
Loại hình tổ chức công tác kế toán theo mô hình tập trung có rất nhiều thuận lợi
Phần mềm
kế toán
Bảng tổng hợp
chứng từ
kế toán
máy tính
sổ tổng hợp
sổ chi tiết
Báo cáo
tài chính
báo cáo
quản trị