LUẬN VĂN: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty Than Việt Nam potx - Pdf 11


z

LUẬN VĂN:
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn tại Tổng công ty Than
Việt Nam
Lời nói đầu
Vốn là yếu tố bắt đầu của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của donh nghiệp. Trong
điều kiện giới hạn về nguồn lực sản xuất thì việc làm sao đẻ quản lí và sử dụng vốn có hiệu

Tổng công ty Than Việt Nam.

Môc lôc
Lời nói đầu 1

ChươngI: 6

Lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
trường .

I. Tầm quan trọng của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp 6

1. Hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. 6
1.1. Khái niệm và phân loại doanh ngiệp. 6
1.2 Hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. 7

1.3 Môi trường hoạt động của doanh nghiệp. 8
2. Tầm quan trọng của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp . 9
2.1 Khái niệm và phân loại vốn. 9
2.2. Chi phí vốn 13
Tầm quan trọng của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 16
II. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. 16
1. Hiệu quả sử dụng vốn. 16

1. Khái quát chung về nguồn vốn của TCT TVN 39
1.1. Nguồn hình thành vốn của TCT TVN. 40
1.2. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư vào các loại tài sản. 41
2. Tình hình sử dụng vốn của TCT TVN. 44
2.1. Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn tại TCT TVN. 46
2.2. Hiệu quả sử dụng VLĐ tại TCT TVN. 48
2.3. Hiệu quả sử dụng VCĐ tại TCT TVN. 53
Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại TCT TVN. 55
1. Kết quả đạt được và nguyên nhân. 55
1.1. Kết quả 55
1.2. Nguyên nhân dẫn đế thành công 57
2. Hạn chế và nguyên nhân 59
2.1. Hạn chế. 59

2.2. Nguyên nhân. 60

Chương III:
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại TCT TVN 63

Định hướng hoạt động của TCT TVN 63
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại TCT TVN 64
1. Các giải pháp chung nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại TCT TVN. 64
1.1. Về công tác lập và thực hiện kế hoạch 64
1.2. Về tổ chức và đào tạo 66

Lí luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế
thị trường.
I. Tầm quan trọng của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1. Hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
1.1. Khái niệm và phân loại doanh nghiệp.
Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân thực hiện các hoạt
động kinh doanh trên thị trường nhằm mục đích làm tăng giá trị của chủ sở hữu.
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp bao gồm các doanh nghiệp nhà nước,
doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn
 Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do nhà nước đầu tư vốn thành lập và
quản lí hoat động sản xuất kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện các mục
tiêu kinh tế xã hội do nhà nước giao.
 Doanh nghiệp tư nhân là đơn vị kinh doanh có mức vốn không thấp hơn mức
vốn pháp định do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của
mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
 Công ty cổ phần là công ty, trong đó:
 Số thành viên gọi là cổ đông mà công ty phải có trong suốt thời gian hoạt động
ít nhất là bảy người.

 Vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.
Giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phiếu. Mỗi cổ đông có thể mua một hoặc nhiều
cổ phiếu.
 Công ty trách nhiệm hữu hạn là công ty mà phần vốn góp của tất cả các thành
viên phải đóng đủ ngay khi thành lập công ty. Công ty không được phép phát hành bất
cứ loại chứng khoán nào.
Mỗi một loại hình kinh doanh đều có những ưu nhược điểm riêng, phù hợp với
từng quy mô và trình độ phát triển nhất định.

được kết hợp với nhau để tạo ra hàng loạt các hàng hoá dịch vụ có ích được tiêu dùng
hoặc sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Như vậy trong một thời kì nhất định
các doanh nghiệp đã chuyển hoá các yếu tố đầu vào thành các yếu tố đầu ra để trao đổi.
Như vậy các doanh nghiệp thực hiện trao đổi hàng hoá với thị trường cung cấp hàng hoá
và dịch vụ đầu vào hoặc với thị trường phân phối tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ đầu ra tuỳ
thuộc vào tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh và sự vận hành tài chính của doanh
nghiệp được sinh ra từ quá trình trao đổi đó. Quá trình này quyết định sự vận hành của sản xuất
và làm thay đổi cơ cấu vốn của doanh nghiệp.
1.3. Môi trường hoạt động của doanh nghiệp.

Để đạt được mức doanh lợi mong muốn, doanh nghiệp phải có những quy định
về tổ chức hoạt động sản xuất và vận hành quá trình trao đổi. Mọi quy định đều phải
gắn liền với hệ thống luật pháp và sự hiểu biết về môi trường xung quanh doanh nghiệp
là môi trường kinh tế xã hội phức tạp và luôn biến động. Doanh nghiệp phải làm chủ
được và dự đoán trước dược sự thay đổi của môi trường để sẵn sàng thích nghi với
nó.Trong môi trường đó quan hệ tài chính của doanh nghiệp được thể hiện rất phong
phú và đa dạng. Chúng có vai trò đặc biệt quan trọng và xuyên suốt cuộc đời doanh
nghiệp. Đó là quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với nhà nước, giữa doanh nghiệp với
thị trường tài chính, giữa doanh nghiệp với thị trường hàng hoá dịch vụ, thị trường sức
lao động Thông qua thị trường doanh nghiệp có thể xác định được nhu cầu hàng hoá và
dịch vụ cần cung ứng, trên cơ sở đó doanh nghiệp hoạch định được ngân sách đầu tư, kế
hoạch sản xuất tiếp thị nhằm thoả mãn nhu cầu của thị trường và đứng vững trong môi
trường cạnh tranh.
Một mặt khác không kém phần quan trọng là các quan hệ tài chính trong nội bộ
doanh nghiệp mà biểu hiện của chúng là sự luân chuyển vốn trong doanh nghiệp. Đó là
quan hệ tài chính giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh với nhau, giữa cổ đông và các
nhà quản lí, giữa cổ đông và chủ nợ, giữa quyền sử dụng vốn và sở hữu vốn. Các mối

đều được khái quát :
T- H (TLLĐ, TLSX) - H’- T’

Để có các yếu tố đầu vào TLLĐ, TLSX thì doanh nghiệp phải có một lượng tiền
ứng trước, lượng tiền này gọi là vốn của doanh nghiệp và nó được coi như là một hàng
hoá đặc biệt.
Trước hết, vốn là hàng hoá vì nó có giá trị và giá trị sử dụng :
 Gía trị của vốn được thể hiện ở chi phí mà chúng ta bỏ ra để có được nó.
 Giá trị sử dụng của vốn thể hiện ở việc ta sử dụng nó để đầu tư và quá trình
sản xuất kinh doanh – mua máy móc, vật tư, hàng hoá…
Vốn là hàng hoá đặc biệt bởi vì có sự tách biệt rõ ràng giữa quyền sử dụng và sở
hữu. Khi mua nó chúng ta chỉ có quyền sử dụng chứ không có quyền sở hữu. Vốn không
bị hao mòn hữu hình trong quá trình sử dụng mà còn có khả năng tạo ra giá trị lớn hơn
bản thân nó. Chính vì vậy,giá trị của vốn phụ thuộc và rất nhiều yếu tố của môi trường
kinh tế vĩ mô, nó không phụ thuộc vào lợi ích cận biên của bất kì một doanh nghiệp nào.
Điều này đặt ra nhiệm vụ đối với các nhà quản trị tài chính là phải làm sao sử dụng tối
đa hiệu quả của vốn để đêm lại một giá trị thặng dư tối đa, đủ chi trả cho chi phí bỏ ra
mua nó từ đó có được lợi nhuận tối đa.

2.1.2. Phân loại vốn.
Do giữ vai trò quan trọng và thiết yếu trong hoạt động của các doanh nghiệp nên
việc phân loại vốn theo các cách thức khác nhau giúp doanh nghiệp đề ra được các giải
pháp quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả.
 Xét theo nguồn hình thành.

 Vốn chủ sở hữu gồm vốn do ngân sách cấp, vốn do thông qua phát hành cổ
phiếu, lợi nhuận giữ lại, thặng dư vốn
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp thấy được cơ cấu và chi phí vốn của mình, từ đó xác
định được cơ cấu và chi phí vốn hợp lí với mức chi phí thấp nhất.
 Xét trên giác độ luân chuyển của vốn
Vốn gồm hai bộ phận vốn cố định và vốn lưu động
 Vốn cố định là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm ,xây dựng hay lắp đặt
các tài sản cố định hữu hình và vô hình. Quy mô của vốn cố định nhiều hay ít sẽ quyết
định quy mô của tài sản cố định từ đó ảnh hưởng đến trình độ trang bị kĩ thuật và công
nghệ năng lực sản xuất của doanh nghiệp.
Ngược lại những đặc điểm kinh tế của tài sản cố định trong quá trình sử dụng
cũng có ảnh hưởng quyết định chi phối đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của vốn cố
định. Chính vì vậy vốn cố định có những đặc thù sau:
- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kì sản xuất sản phẩm.
- Vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất,
cấu thành nên chi phí sản xuất của sản phẩm(khấu hao).

- Sau nhiều chu kì sản xuất vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển
(khấu hao hết).
Xuất phát từ những đặc điểm trên việc quản lí vốn cố định phải luôn được gắn
với việc quản lí hình thái hiện vật của nó là tài sản cố định của doanh nghiệp.
 Vốn lưu động là số tiền ứng trước hay đầu tư và tài sản lưu động nhằm đảm
bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên liên tục. Quá trình
này được gọi là quá trình tuần hoàn chu chuyển của vốn lưu động. Qua mỗi giai đoạn
của chu kì kinh doanh vốn lưu động lại thay đổi hình thái biểu hiện. Từ hình thái vốn
tiền tệ ban đầu chuyển sang hình thái vốn vật tư hàng hoá dự trữ và vốn sản xuất rồi
cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ. Sau mỗi chu kì tái sản xuất, vốn lưu động hình

Kp: Chi phí của cổ phiếu ưu tiên
Dp: Cổ tức ưu tiên
Pn: Giá phát hành thuần (giá công ty nhận được sau khi trừ chi phí phát hành).
2.2.3. Chi phí đối với lợi nhuận không chia (Ks): Là tỷ lệ cổ tức mà người nắm giữ cổ
phiếu thông thường yêu cầu đối với cổ phần mà công ty đạt được bằng lợi nhuận không
chia.
Ks =
RF
K
+ RP =
S
KgPD


01
/

Trong đó :
Ks: Chi phí với lợi nhuận không chia

RF
K
:Lợi tức của một tài sản không có rủi ro
RP: Phần thưởng rủi ro
01
/ PD
:Mức sinh lời của cổ phiếu
F: Chi phí phát hành
g:Tỷ lệ tăng trưởng của cổ tức
 Chi phí trung bình của vốn:
WACC= WdRd(1-T) + WpKp + WsKs
Trong đó Wd, Wp, Ws tương ứng là tỷ lệ của nợ, vốn, cổ phiếu ưu tiên và cổ
phiếu thường.
Nói chung công ty bắt đầu sử dụng các nguồn tài trợ có chi phí thấp nhất nhưng
khi đã hết các nguồn tài trợ có chi phí thấp, công ty phải trông cậy vào các nguồn vốn
khác có chi phí rất cao. Câu hỏi đặt ra ở đây là tại sao doanh nghiệp lại sẵn sàng bỏ ra
chi phí để sử dụng vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.3. Tầm quan trọng của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp phải có máy móc, nhà
xưởng, các trang thiết bị kỹ thuật(TSCĐ), và các nguyên vật liệu, vật tư, nhân công
(TSLĐ). Đây chính là những dạng cụ thể của vốn sản xuất kinh doanh. Như vậy vốn là
điều kiền cần thiết là tiền đề cho sự phát triển của doanh nghiệp. Nếu thiếu vốn thì quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị ngừng trệ thậm chí dẫn đến phá sản từ
đó kéo theo hàng loạt các tác động tiêu cực khác ảnh hưởng đến chính bản thân doanh
nghiệp và xã hội.
Để cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và có kết quả thì doanh
nghiệp phải có đủ vốn để đầu tư vào các giai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất kinh

doanh. Doanh nghiệp có đủ vốn thì mới làm ăn có hiệu quả và ngược lại khi làm ăn có
hiệu quả thì doanh nghiệp mới bảo toàn và phát triển vốn đầy đủ.
Vốn được sử dụng vào hoạt động sản suất kinh doanh của doanh nghiệp phải

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phán ánh trình độ
khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm
mục đíc sinh lợi tối đa với chi phí thấp nhất .
2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp .
Như đã trình bày ở trên, hiệu quả sử dụng vốn được phản ánh ở trạng thái động
cho nên khi xem xét các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp ngoài
chỉ tiêu chung về hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn người ta thường xem xét hai chỉ tiêu
chính sau: chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
sử dụng vốn lưu động
2.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn.
2.1.1. Cơ cấu vốn

Vốn của doanh nghiệp được đầu tư vào hai loại tài sản là TSCĐ và TSLĐ.Việc
thiết lập cơ cấu đầu tư vào hai loại tài sản la rất cần thiết, có thiết lập được cơ cấu tài sản
hợp lý thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mới đạt hiệu quả cao.
TSCĐ
Tỷ trọng TSCĐ =


TS
TSLĐ
Tỷ trọng TSLĐ =


TS
Công thức trên đây cho ta rõ một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp thì có bao
nhiêu đồng đầu tư vào TSCĐ, bao nhiêu đồng đầu tư vào TSLĐ. Tuỳ theo đặc điểm của

2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
Kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng vốn cố định là một nội dung quan
trọng của hoạt động tài chính doanh nghiệp .Thông qua đó doanh nghiệp có được những
căn cứ xác đáng để đưa ra các quyết định về mặt tài chính như điều chỉnh quy mô, cơ cấu
vốn đầu tư, đầu tư mới hay hiện đại hoá TSCĐ , về các biện pháp khai thác năng lực của
TSCĐ hiện có, nhờ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Thông thường các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định gồm các chỉ
tiêu tổng hợp sau:
2.2.1. Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định(VCĐ).

Doanh thu thuần trong kì
Hiệu suất sử dụngVCĐ =
VCĐbình quân trong kì
Trong đó : VCĐ bình quân trong kì = (VCĐ đầu kì + VCĐcuối kì )/2

VCĐ đ
ầu kì =
(hoặc cuối kỳ)
Nguyên gía TSCĐ đầu kỳ -
(hoặc cuối kỳ)
Số tiền KH luỹ kế ở đ
ầu
kỳ (hoặc cuối kỳ)

Số tiền KH =
luỹ kế cuối kì
Số tiền KH +

2.3.1.Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ
DT thuần trong kỳ
Hiệu quả sử dụng =
VLĐ VLĐ bình quân sử dụng trong kỳ
Trong đó: VLĐ bình quân trong kỳ = (VLĐ đầu kỳ + VLĐ cuối kỳ)/ 2
Chỉ tiêu này cho biết một đồng VLĐ sử dụng bình quân trong kì tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu.
2.3.2. Hàm lượng VLĐ (hay còn gọi là mức đảm nhận VLĐ).

Hàm lượng VLĐ

VLĐ bình quân trong kỳ
=
DT thuần trong kỳ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status