Luận văn " “Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong quá trình kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán và kế toán AAC thực hiện đối với khách hàng XYZ " doc - Pdf 11

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: NCS.ThS Phan Thanh Hải
Khóa luận tốt nghiệp
Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua
hàng và thanh toán trong quá trình kiểm toán
Báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán và kế
toán AAC thực hiện đối với khách hàng XYZ

GVHD: NCS.ThS Phan Thanh Hả
SVTH: Bùi Thị Hà Thu
SVTH: Bùi Thị Hà Thu Trang 1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: NCS.ThS Phan Thanh Hải
Phần 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán chu trình mua vào và thanh toán trong kiểm toán BCTC. 4
I. Khái quát chung về chu trình mua vào và thanh toán 4
I. Tổng quan về công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 34
SVTH: Bùi Thị Hà Thu Trang 2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: NCS.ThS Phan Thanh Hải
Nhận thức về tầm quan trọng của việc kiểm toán Báo cáo tài chính nói
chung và kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán nói riêng, trong thời gian
thực tập tốt nghiệp tại Công ty Kiểm toán và kế toán AAC, em đã chọn đề tài
“Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong
quá trình kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán và kế toán AAC
thực hiện đối với khách hàng XYZ” để đi sâu vào nghiên cứu, tìm tòi học tập.
Em xin chân thành cảm ơn tập thể Quý thầy cô giáo khoa Kế Toán
trường Đại học Duy Tân đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho em những kiến
thức quý báu trong suốt thời gian ngồi trên ghế nhà trường. Đặc biệt là thầy
giáo Phan Thanh Hải, người đã tận tình trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo giúp em
hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty TNHH kiểm toán và kế
toán AAC, cùng các anh chị trong công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho em có
cơ hội tiếp cận với thực tế công việc kiểm toán và nhiệt tình giúp đỡ em hoàn
chỉnh hơn khóa luận tốt nghiệp này.

I.2 Bản chất, chức năng của chu trình mua vào và thanh toán
I.2.1 Bản chất của chu trình
Mua vào và thanh toán bao gồm các quyết định và các quá trình cần thiết để
có hàng hóa hay dịch vụ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Nghiệp vụ này thường bắt đầu bằng việc lập một đơn đặt hàng của người
có trách nhiệm tại bộ phận cần mua hàng hóa hay dịch vụ và kết thúc bằng việc
thanh toán cho nhà cung cấp về hàng hóa hay dịch vụ được nhận.
Có thể khái quát quá trình vận động của nghiệp vụ mua hàng và thanh toán
qua sơ đồ:
SVTH: Bùi Thị Hà Thu Trang 4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: NCS.ThS Phan Thanh Hải
I.2.2 Chức năng của chu trình
SVTH: Bùi Thị Hà Thu Trang 5
Nhu
cầu
hàng
hóa
dịch
vụ
Bộ
phận
kế
hoạch
Ghi
sổ
chứng
từ
Kế
toán
Nhập

ứng
Lập
chứng
từ
kho
hàng
Thủ
kho
Cán
bộ
thu
mua
hh, dv
Đối với nghiệp vụ mua hàng
Ghi
sổ
chứng
từ
Lưu
trữ
bảo
quản
chứng
từ

duyệt
chứng
từ
Duyệt
chứng

kế
toán
trưởng
Thủ
quỹ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: NCS.ThS Phan Thanh Hải
Bất kỳ cuộc kiểm toán BCTC nào nói chung và kiểm toán khoản mục, chu
kỳ nào trong kiểm toán BCTC nói riêng thì KTV phải hiểu được các quá trình
chức năng của nó. Khi kiểm toán chu trình mua vào và thanh toán kiểm toán viên
phải hiểu được chu trình này diễn ra bao nhiêu khâu, bao nhiêu giai đoạn, chức
năng của mỗi khâu, mỗi giai đoạn và quá trình kiểm soát nội bộ gắn liền với từng
khâu, từng giai đoạn của chu trình mua vào và thanh toán như thế nào, qua đó mới
thể hiện được các kỹ thuật kiểm toán nhằm đạt được mục tiêu kiểm toán đặt ra.
Thông thường, các chức năng và quá trình kiểm toán nội bộ gắn liền với
từng giai đoạn hay từng chức năng của chu trình mua vào và thanh toán diễn ra
theo các giai đoạn được sắp xếp theo trình tự sau đây:
I.2.2.1 Xử lý đơn đặt hàng và ký hợp đồng mua bán
Bắt đầu của chu trình mua hàng hóa, tài sản và thanh toán là từ kế hoạch
mua hàng đã được lãnh đạo DN phê duyệt hay từ đơn đề nghị mua hàng của bộ
phận có nhu cầu sử dụng tài sản, vật tư, hàng hóa hay dịch vụ (bộ phận trực tiếp
sản xuất thường đề nghị mua tài sản, vật tư, Bộ phận văn phòng đề nghị mua
dịch vụ, sửa chữa …). Các đơn đề nghị mua hàng phải đúng thực tế và phải được
phê duyệt, kế hoạch mua hàng phải được xây dựng trên cơ sở kế hoạch sản xuất
kinh doanh đã được phê duyệt.
Căn cứ vào kế hoạch mua và giấy đề nghị mua hàng đã được lãnh đạo
doanh nghiệp phê duyệt, bộ phận chức năng (phòng vật tư) của doanh nghiệp phải
tiến hành xử lý đơn đề nghị mua hàng và triển khai, thực hiện kế hoạch mua hàng.
Công việc đầu tiên của bộ phân này là phải lên được đơn đặt hàng.
Từ đơn đặt mua hàng, bộ phận chức năng (phòng vật tư) của DN xúc tiến
công việc mua hàng. Sau khi đã tìm và lựa chọn được người bán, hai bên soạn dự

Căn cứ vào thời hạn thanh toán trong hợp đồng, DN phải lam thủ tục thanh
toán cho người bán bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng. Sau khi đã có phiếu chi
hợp lệ hoặc giấy báo nợ ngân hàng, kế toán phải ghi vào sổ tổng hợp, chi tiết công
nợ phải trả theo đúng đối tượng bán hàng, đúng chuyến hàng và đúng chứng từ,
hóa đơn được thanh toán.
SVTH: Bùi Thị Hà Thu Trang 7
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: NCS.ThS Phan Thanh Hải
Trong chức năng này, quá trình kiểm soát nội bộ chỉ được đảm bảo khi
người ký duyệt phải đúng thẩm quyền, phải tách biệt chức năng kế toán với chức
năng ký duyệt, quy trình thanh toán phải đúng trình tự.
I.3 Kế toán chu trình mua vào và thanh toán
I.3.1 Chứng từ sử dụng
Giấy đề nghị mua hàng: Giấy này được lập bởi các bộ phận có nhu cầu sử
dụng vật tư, hàng hóa, dịch vụ,… Giấy đề nghị này được gửi lên cấp trên (thủ
trưởng, ban giám đôc, trưởng phòng) phê duyệt.
Đơn đặt hàng (lệnh mua): Sau khi giấy đề nghị mua hàng được phê duyệt
thì nó được bộ phận mua hàng chuyển thành đơn đặt hàng và gửi cho nhà cung
cấp.
SVTH: Bùi Thị Hà Thu Trang 8
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: NCS.ThS Phan Thanh Hải
• Phiếu giao hàng (biên bản giao nhận hàng hóa hay nghiệm thu dịch vụ):
Chứng từ này được lập bởi nhà cung cấp và chuyển cho người mua (bộ phận mua
hàng) của DN ký nhận để chứng minh sự chuyển giao hàng hóa, dịch vụ thực tế.
• Phiếu nhận hàng: được lập bởi bộ phận nhận hàng sau khi đã nhận hàng
và kiểm tra hàng
• Hóa đơn bán hàng: do nhà cung cấp lập để chứng minh hàng hóa, dịch
vụ đã được chuyển giao quyền sở hữu cho người mua và là căn cứ để yêu cầu
người mua phải thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ mà họ đã cung cấp.
I.3.2 Tài khoản sử dụng
Chu trình mua vào và thanh toán bao gồm hai loại nghiệp vụ: nghiệp vụ

sử dụng để thanh toán hai lần.
II. KSNB đối với chu trình mua vào và thanh toán
II.1 Nguyên tắc hạch toán chu trình mua vào và thanh toán
II.1.1 Nguyên tắc hạch toán kế toán mua hàng
• Giá gốc hàng mua tính theo nguồn nhập, phải theo dõi, phản ánh
riêng biệt giá mua và chi phí thu mua.
• Tính giá trị hàng xuất kho thực hiện 1 trong 4 phương pháp
 Phương pháp giá đích danh
 Phương pháp bình quân gia quyền
 Phương pháp nhập trước, xuất trước.
 Phương pháp nhập sau, xuất trước
• Chi phí thu mua trong kỳ tính cho hàng tiêu tiêu thụ trong kỳ và hàng
tồn kho cuối kỳ. Tiêu thức phân bổ chi phí thu mua phải nhất quán.
• Kế toán chi tiết hàng hóa thực hiện theo từng kho, từng loại, từng
nhóm hàng hóa.
II.1.2 Nguyên tắc hạch toán kế toán nợ phải trả
• Các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp phải được theo dõi chi tiết số
nợ phải trả, số nợ đã trả theo từng chủ nợ.
• Các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp phải được phân loại thành
nợ ngắn hạn và nợ dài hạn căn cứ vào thời hạn phải thanh toán của từng khoản nợ
phải trả.
SVTH: Bùi Thị Hà Thu Trang 10
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: NCS.ThS Phan Thanh Hải
• Nợ phải trả bằng vàng, bạc, kim khí quý, đá quý được kế toán chi tiết
cho từng chủ nợ, theo chỉ tiêu số lượng, giá trị theo giá qui định.
• Cuối niên độ kế toán, số dư của các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ
phải được đánh giá theo tỷ giá quy định.
• Những chủ nợ mà doanh nghiệp có quan hệ giao dịch, mua hàng
thường xuyên hoặc có số dư về nợ phải trả lớn, bộ phận kế toán phải kiểm tra, đối
chiếu về tình hình công nợ đã phát sinh với từng khách hàng và định kỳ phải có

toán.
 Lựa chọn một số các nghiệp vụ phát sinh trên sổ nhật ký và theo
dõi việc ghi chép chúng trên các sổ chi tiết, nhằm kiểm tra tính đầy đủ của việc
ghi chép từ nhật ký vào các sổ chi tiết.
 Kiểm tra từ các sổ chi tiết đến các chứng từ gốc để đảm bảo các
nghiệp vụ mua hàng thực sự phát sinh. Đồng thời kiểm tra theo chiều ngược lại
để đảm bảo tất cả các nghiệp vụ phát sinh đều được ghi nhận đầy đủ.
 Kiểm toán viên có thể kiểm tra mẫu một số các nghiệp vụ mua
hàng bằng cách xem các phiếu mua hàng có được lập và phê duyệt không, kiểm
tra các số thự tự trên đơn đặt hàng, kiểm tra các hợp đồng mua bán, hóa đơn
nhà cung cấp.
 Kiểm tra đối chiếu số tổng cộng trên sổ chi tiết và sổ cái xem có
khớp đúng không.
III. Kiểm toán chu trình mua vào và thanh toán
III.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán.
III.1.1 Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng
Các công ty kiểm toán cần thực hiện công việc chấp nhận khách hàng mới
hoặc xem xét, chấp nhận duy trì khách hàng cũ theo Mẫu A110 hoặc A120. Một
khách hàng chỉ thực hiện một trong hai mẫu: A110 (khách hàng mới)/A120 (khách
hàng cũ). (Xem Phụ lục 1).
Thông thường, một hợp đồng được đánh giá có mức độ rủi ro cao khi có
một trong các đặc điểm sau đây:
• Công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán;
• Công ty đại chúng;
• Công ty không có hệ thống KSNB hiệu quả;
• Công ty có dấu hiệu nghi ngờ về khả năng hoạt động liên tục;
SVTH: Bùi Thị Hà Thu Trang 12
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: NCS.ThS Phan Thanh Hải
• Công ty có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng;
• Có nghi ngờ về tính chính trực của BGĐ/Ban Quản trị

cần cung cấp (Mẫu A240).
KTV thực hiện theo các mẫu A210, A230, A240 (Xem Phụ lục 2)
III.1.3 Cam kết về tính độc lập của KTV
Người thực hiện các mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán. Các thành viên
nhóm kiểm toán phải ký vào Mẫu A260 thể hiện sự cam kết về tính độc lập của
mình trước khi tham gia vào nhóm kiểm toán.
Nếu có bất kỳ yếu tố nào có thể làm ảnh hưởng đến tính độc lập (có dấu (√)
ở cột “Có” của Mẫu A270), trưởng nhóm kiểm toán cần hoàn thành Mẫu A280 để
khẳng định các yếu tố có thể làm suy yếu tính độc lập đã được loại trừ một cách
phù hợp chưa.
KTV thực hiện theo các Mẫu A260, A270 và A280 (Xem phụ lục 3)
III.1.4 Trao đổi với Ban Giám đốc đơn vị về kế hoạch kiểm toán
Kiểm toán viên ghi lại các trao đổi trong cuộc họp lập kế hoạch/ họp triển
khai kiểm toán với Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán, bao gồm nhưng không
giới hạn các vấn đề sau:
• Phạm vi kiểm toán: Kiểm toán BCTC năm nào, tại các đơn vị trực thuộc
nào,
• Kế hoạch kiểm toán sơ bộ/kết thúc năm: thời gian, nhân sự, yêu cầu sự
phối hợp của đơn vị,
• Xác định các bộ phận/ phòng, ban liên quan đến cuộc kiểm toán;
• Các thay đổi quan trọng về môi trường kinh doanh, quy định pháp lý
trong năm có ảnh hưởng đến đơn vị;
• Các vấn đề Ban Giám đốc quan tâm và đề nghị KTV lưu ý trong cuộc
kiểm toán;
Các trao đổi này sẽ giúp KTV nâng cao hiệu quả của công tác lập kế hoạch,
giúp Ban Giám đốc đơn vị có sự chuẩn bị cần thiết để hợp tác với KTV trong quá
trình kiểm toán.
SVTH: Bùi Thị Hà Thu Trang 14
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: NCS.ThS Phan Thanh Hải
KTV thực hiện theo mẫu A290 (Xem Phụ lục 4)

được xác định và mô tả bằng cách trần thuật bằng văn bản hoặc lập sơ đồ
(flowchart) trong bước này.
KTV cần cân nhắc tiến hành thử nghiệm kiểm soát trong những trường hợp
sau:
• KTV tin rằng hệ thống KSNB được thiết kế và vận hành có hiệu quả
trong việc ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa các sai sót hoặc gian lận có ảnh hưởng
trọng yếu đến các cơ sở dẫn liệu của các chỉ tiêu trên BCTC.
• Các thử nghiệm cơ bản không đủ cơ sở cung cấp các bằng chứng
kiểm toán phù hợp cho các cơ sở dẫn liệu của các chỉ tiêu trên BCTC, chẳng hạn
các chu trình kinh doanh chủ yếu phụ thuộc ở mức độ cao vào hệ thống công nghệ
thông tin.
Khi kết luận kiểm toán cho các mẫu giấy tờ làm việc phần này, KTV cần
phải thực hiện các công việc sau:
• Xác định xem có còn rủi ro trọng yếu nào không và thủ tục kiểm toán
cơ bản để kiểm tra chúng;
• Kết luận sơ bộ về chu trình kiểm soát;
• KTV có thể quyết định việc tiếp tục thực hiện kiểm tra hệ thống
KSNB.
KTV thực hiện theo mẫu A420 (Xem phụ lục 6).
III.1.7 Phân tích sơ bộ BCTC
Người thực hiện các mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán và người phê duyệt
là Chủ nhiệm kiểm toán.
(1) Phân tích biến động của Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh:
KTV thực hiện so sánh năm nay với năm trước kể cả về số tuyệt đối và
tương đối cho các khoản mục chủ yếu là các khoản mục có số dư lớn, biến động
lớn hoặc chỉ tiêu nhạy cảm (các khoản vay, nợ phải thu, lãi, lỗ ). Đối với các
khoản mục có biến động lớn hơn mức trọng yếu chi tiết, KTV thực hiện việc tìm
SVTH: Bùi Thị Hà Thu Trang 16
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: NCS.ThS Phan Thanh Hải

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: NCS.ThS Phan Thanh Hải
Trường hợp KTV không xác định được rủi ro nào ở giai đoạn này, thì sau
khi hoàn thành việc ghi chép, thì kết luận “không có rủi ro trọng yếu về hệ thống
kiểm soát ở cấp độ doanh nghiệp được xác định”.
KTV trình bày theo mẫu A610 (Xem Phụ lục 8)
III.1.9 Trao đổi với BGĐ và các cá nhân có liên quan về gian lận
KTV cần ghi lại cụ thể họ tên, chức vụ người đã trao đổi, thời điểm và nội
dung trao đổi, phỏng vấn. Trong khi trao đổi không phải làm tuần tự từng nội dung
của bảng này mà sử dụng các kỹ năng mềm (kỹ năng giao tiếp, phỏng vấn, đặt câu
hỏi; kỹ năng ứng xử…), các yếu tố để cấu thành gian lận để phỏng vấn.
Nếu xác định được rủi ro do gian lận, KTV phải ghi chép lại và tổng hợp
vào kế hoạch kiểm toán. Trao đổi với Thành viên BGĐ phụ trách cuộc kiểm toán
để đưa ra các xử lý phù hợp.
Trường hợp không xác định được rủi ro do gian lận thì KTV cũng cần ghi
lại là “không xác định được rủi ro trọng yếu do gian lận”.
KTV trình bày theo mẫu A620. (Xem Phụ lục 9)
III.1.10 Trao đổi với Bộ phận Kiểm toán nội bộ/Ban Kiểm soát về gian
lận
Các nội dung trao đổi/ phỏng vấn được đề xuất bao gồm nhưng không giới
hạn ở các vấn đề sau:
• Đánh giá của Bộ phận Kiểm toán nội bộ/ Ban Kiểm soát về rủi ro tiềm
tàng/ rủi ro kiểm soát/ các khoản mục dễ sai sót trên BCTC của đơn vị;
• Các thủ tục mà Bộ phận Kiểm toán nội bộ/ Ban Kiểm soát đã thực hiện
trong năm nhằm phát hiện gian lận;
• Các phát hiện của Bộ phận Kiểm toán nội bộ/ Ban Kiểm soát trong năm
(nếu có);
• Phản ứng và biện pháp xử lý của Ban Giám đốc đối với các phát hiện đó
(nếu có);
• …….
SVTH: Bùi Thị Hà Thu Trang 18

- 1% đến 5% vốn chủ sở hữu,
- 0.5% đến 3% tổng doanh thu.
Các công ty kiểm toán có thể sử dụng ngay các tỷ lệ này mà không cần sửa
đổi. Tuy nhiên các công ty cũng có thể đưa ra các tiêu chí và các mức tỷ lệ khác
tùy theo chính sách của từng công ty và phù hợp với chuẩn mực kiểm toán áp
dụng.
Bước 4: Xác định mức trọng yếu tổng thể = Giá trị tiêu chí x Tỷ lệ %
Trong những trường hợp cụ thể của đơn vị được kiểm toán, nếu có một hoặc
một số nhóm các giao dịch, số dư tài khoản hoặc thông tin thuyết minh (nếu xét
riêng lẻ) có sai sót với mức thấp hơn mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC nhưng
có thể ảnh hưởng (nếu xét tổng thể) đến quyết định kinh tế của người sử dụng
BCTC, thì KTV phải xác định mức trọng yếu hoặc các mức trọng yếu áp dụng cho
từng nhóm giao dịch, số dư tài khoản hay thông tin thuyết minh.
Bước 5: Xác định mức trọng yếu thực hiện.
Mức trọng yếu thực hiện (mức trọng yếu chi tiết) là một mức giá trị hoặc
các mức giá trị do KTV xác định nhằm giảm khả năng sai sót tới một mức độ thấp
hợp lý để tổng hợp ảnh hưởng của các sai sót không được điều chỉnh và không
được phát hiện không vượt quá mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC.
Mức trọng yếu chi tiết thông thường nằm trong khoảng từ 50% - 75% so với
mức trọng yếu tổng thể đã xác định ở trên. Việc chọn tỷ lệ nào áp dụng cho từng
cuộc kiểm toán cụ thê là tùy thuộc vào xét đoán chuyên môn của KTV và chính
sách của từng công ty.
Bước 6: Xác định Ngưỡng sai sót không đáng kể/ sai sót có thể bỏ qua:
Mức tối đa là 4% của mức trọng yếu thực hiện. Đây là mức quy định theo
thông lệ kiểm toán tốt nhất ở Việt Nam, các công ty có thể áp dụng hoặc đưa ra các
mức khác theo chính sách khác của mình.
Bước 7: Lựa chọn mức trọng yếu áp dụng đối với cuộc kiểm toán,
thông thường lấy số làm tròn. Nếu có mức trọng yếu có biến động lớn so với năm
SVTH: Bùi Thị Hà Thu Trang 20
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: NCS.ThS Phan Thanh Hải

thường xảy ra với các khoản mục phải trả và chi phí.
Với phương pháp chọn mẫu phi thống kê, kỹ thuật phân tổ, tức là việc phân
chia tổng thể thành các nhóm có cùng một tiêu thức hay tính chất kinh tế gọi là tổ,
là phương pháp rất hiệu quả trong việc lấy mẫu để giảm tính biến động của tổng
thể vì có rất nhiều số dư tài khoản bao gồm một số các nghiệp vụ có số tiền lớn và
rất nhiều các nghiệp vụ với số tiền nhỏ. Do vậy, việc phân chia tổng thể thành 2
hoặc nhiều tổ nhỏ dựa trên số tiền có thể làm tăng tính hiệu quả của kiểm toán. Khi
đó:
• Kiểm tra 100% những khoản mục lớn hơn một số tiền nhất định;
• Lấy mẫu với những khoản mục thấp hơn số tiền đã thiết lập.
Các tiêu thức để phân tổ bao gồm:
• Theo giá trị: đây là cách phân tổ phổ biến nhất, dựa trên việc chia
tổng thể theo nhiều dải giá trị thường xuất hiện trong tổng thể;
• Theo bản chất của khoản mục: dựa trên nội dung của nghiệp vụ và số
dư;
• Theo bản chất của thủ tục kiểm tra sẽ thực hiện.
Với loại rủi ro (1), cỡ mẫu có thể xác định như sau:
Tổng giá trị của Tổng thể
Cỡ mẫu có thể = * Nhân tố R
Mức trọng yếu chi tiết
Khoảng cách mẫu = Tổng giá trị của Tổng thể/Cỡ mẫu
Sau đó, tiến trình lấy mẫu thực hiện như sau:
• Kiểm tra 100% các khoản mục >= khoảng cách mẫu;
• Kiểm tra các phần tử đặc biệt;
• Cỡ mẫu trong tổng thể còn lại được xác định bằng:
(Giá trị Tổng thể - Giá trị khoản mục kiểm tra 100% - Giá trị khoản mục
đặc biệt)/Khoảng cách mẫu
SVTH: Bùi Thị Hà Thu Trang 22
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: NCS.ThS Phan Thanh Hải
R-Mức độ đảm bảo cần thiết từ mẫu, bao gồm 3 mức độ:

III.1.13 Tổng hợp kế hoạch kiểm toán
Tổng hợp các nội dung chính từ các Mẫu A210, A310, A510, A400, A600,
A710 và A810 của các phần trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán. Đồng thời,
SVTH: Bùi Thị Hà Thu Trang 23
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: NCS.ThS Phan Thanh Hải
tóm tắt các vấn đề từ cuộc kiểm toán năm trước mang sang (từ Mẫu B410 của hồ
sơ kiểm toán năm trước) và đưa ra hướng giải quyết trong cuộc kiểm toán năm
nay.
KTV trình bày theo mẫu A910. (Xem Phụ lục 13)
III.2. GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN KIỂM TOÁN.
III.2.1. Kiểm tra hệ thống KSNB
Thông thường việc kiểm tra hệ thống KSNB được khuyến nghị sử dụng
trong trường hợp:
• Thủ tục kiểm soát được kỳ vọng là hoạt động có hiệu quả;
• Các thủ tục kiểm tra cơ bản không thể giảm rủi ro có sai sót trọng yếu
đến mức chấp nhận được do có quá nhiều nghiệp vụ phát sinh, giá trị nhỏ, hoặc
được kiểm soát bằng hệ thống công nghệ thông tin.
KTV sử dụng các thủ tục sau để kiểm tra xem các thủ tục kiểm soát chính
có thực sự hoạt động hiệu quả trong việc ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa các
gian lận sai sót đối với từng chu trình kinh doanh chính:
• Phỏng vấn các cá nhân liên quan;
• Kiểm tra các tài liệu liên quan;
• Quan sát hoạt động của các chu trình chính và các nghiệp vụ chính;
• Thực hiện lại các thủ tục kiểm soát xem chúng có hoạt động, hoặc
hoạt động có hiệu quả không.
Thủ tục tiến hành lấy mẫu trong thử nghiệm kiểm soát bao gồm:
• Xác định các thủ tục kiểm soát phù hợp để kiểm tra (các thủ tục kiểm
soát được lựa chọn phải là các thủ tục kiểm toán quan trọng nếu các thủ tục kiểm
soát này được thiết kế và hoạt động có hiệu quả, chúng có thể ngăn ngừa hoặc phát
hiện và sửa chữa các rủi ro có sai sót trọng yếu với phần lớn các cơ sở dẫn liệu của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status