Quản trị hoạt động ngân hàng - Chương 1: Tổng quan ngân hàng thương mại - Pdf 11

_ Môn học: Quản trị hoạt động ngân hàng I
Chương 1: TỔNG QUAN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Nội dung:
- Giới thiệu về lịch sử hình thành và phát triển.
- Định nghĩa NH và phân biệt nó với các tổ chức khác.
- Các loại hình NH trong nền kinh tế.
- Đặc điểm riêng có của KD NH.
- Mô hình tổ chức của NH
- Vấn đề thành lập và điều hành NH.
- Hệ thống NH việt Nam, những thay đổi và thách thức mà nó phải đối mặt trong thời gian đến.
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng
Ngày nay, hầu hết các nước, hoạt động ngân hàng trở nên thông dụng và một hệ thống ngân hàng đã
được hình thành bao gồm nhiều ngân hàng với những hoạt động và chức năng khác nhau nhưng dựa vào
đối tượng giao dịch chúng ta có thể phân ra thành 2 loại như sau:
- Ngân hàng trung ương (NHTW): là ngân hàng không có giao dịch với công chúng.
- Ngân hàng thương mại (NHTM): là ngân hàng giao dịch với công chúng.
Để có được một hệ thống ngân hàng phát triển như ngày nay, hoạt động của ngân hàng đã trải qua
quá trình phát triển lịch sử lâu dài.
1.1.1.1. Ngân hàng thời sơ khai
- Từ trước 3500 năm TCN về trước, có rất ít tư liệu về sự tồn tại hoạt động mang tính chất ngân
hàng.
- Đến khoảng 3500 năm TCN đã có những bằng chứng chứng tỏ hoạt động của ngân hàng đã tồn
tại. Thời kỳ này, ngân hàng chưa có tên. Nhà thờ, người thợ vàng hay các nhà quyền quý có lâu đài và đội
bảo vệ kiên cố là nơi được lựa chọn. Hoạt động của những người này giống như ngân hàng ký thác ngày.
Bảng kết toán của các đối tượng này thể hiện như sau:
Cùng với sự phát triển của phân công lao động, chuyên môn hóa, các phương tiện trung gian trao
đổi (tiền bằng vang, bạc, đồng) ra đời, thương mại đã được mở rộng ra nhiều vùng. Trong quá trình cất giữ
người ta phát hiện ra rằng:
(i) Về phía công chúng có tài sản, tiền gởi vào cất trữ như vậy, khi cần sử dụng nó có thể thanh
toán, thay vì mang giấy biên nhận đến rút tài sản, tiền để thanh toán thì họ sẽ giao giấy biên nhận này cho

để cho nhiều ngân hàng gia tầm cỡ ra đời như: 1609 ngân hàng lớn chính thức được nhà nước cấp giấy
phép hoạt động ra đời ở Amsterdam với nhiều hoạt động giống như NH hiện đại ngày nay: cho vay, nhận
tiền gởi, chiết khấu, chuyển ngân, bảo lãnh, bù trừ, phát hành tín tệ…Do đầu tư lớn vào chính quyền và
công ty (Đông Âu) nên khi chính quyền và các công ty phá sản không trả được nợ thì NH cũng sụp đổ theo
(năm 1819). Trong cùng thời gian này, nhiều ngân hàng khác ra đời như ngân hàng Hamburg (1619) ở
Đức; ngân hàng Bank of England ở Anh (1694), ngân hàng Hoa kỳ (1791), Ngân hàng Pháp (Banque de
France 1800)…Các ngân hàng này đã có nhiều sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện nhiều hoạt động của ngân hàng
từ khâu tổ chức nghiệp vụ đến nhận thức các vấn đề lý thuyết về tiền tệ, ngân hàng…Thời kỳ này được
nhiều nhà kinh tế học xem là thời kỳ đặt nề tảng cho hệ thống ngân hàng hiện đại và các ngân hàng này
được xem là các ngân hàng ra đời đầu tiên trên thế giới.
Đặc điểm hoạt động NH trong thời kỳ này là các ngân hàng hoạt động một cách độc lập, riêng lẻ,
chưa hình thành một hệ thống ngân hàng, mỗi ngân hàng thường thực hiện tất cả các hoạt động như: nhận
tiền, cho vay, đổi tiền, chiết khấu và phát hành tiền…Với đặc điểm hoạt động như vậy, có 3 vấn đề nảy sinh
trong hoạt động ngân hàng:
+ Nhiều ngân hàng đua nhau phát hành tiền đưa vào lưu thông mà không căn cứ vào lượng vàng,
bạc dự trữ trong kho. Nếu có lúc nào đó, người gởi cùng nhau đổ xô đến ngân hàng đổi tiền giấy để lấy tiền
vàng thì sẽ dẫn đến sụp đổ tài chính và hoảng loạn, gây tác hại đến sản xuất và thương mại và thực tế đã
xảy ra.
+ Nhiều ngân hàng đua nhau phát hành tiền đưa vào lưu thông nên có rất nhiều tỷ giá, cản trở việc
lưu thông hàng hóa phát triển.
+ Nhiều ngân hàng phát hành tiền, nhiều đồng tiền lưu thông trong nền kinh tế, nền kinh tế có lúc
quá thừa tiền, có lúc quá thiếu tiền, rất bất ổn định và ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất, lưu thông hàng hóa.
1.1.1.3. Ngân hàng giai đoạn 3 - Giai đoạn phát triển (TK 18 – cuối TK 19)
- Đầu TK thứ 18 Nhà nước dùng quyền lực của mình để hạn chế ngân hàng phát hành bằng cách
đưa ra các điều kiện như phải đảm bảo dự trữ, đảm bảo khả hoán, nộp thuế cho chính phủ, cho chính phủ
vay nếu cần… nên các ngân hàng chia thành 2 nhóm như sau:
Nhóm ngân hàng được phép phát hành
Nhóm ngân hàng không được phép phát hành
- Đầu TK 19, Nhà nước dùng quyền lực của mình để giới hạn NHPH và dần dần tiến tới giới hạn
chỉ còn lại một, nhưng vẫn còn được nắm giữ bởi tư nhân và vẫn còn tham gia vào hoạt động cho vay, vay

- Các hình thức kinh doanh tiền tệ còn đơn giản
- Phạm vi hoạt động của ngân hàng còn hẹp chỉ trong vùng, địa phương, chưa ra khỏi quốc gia.
Với những lý do đó, ban quản lý ngân hàng còn đủ khả năng quản lý tốt mọi hoạt động ngân hàng,
nhưng sang đầu thế kỷ 20, nền kinh tế của các nước phát triển nhanh chóng, qui mô tiền gởi tăng, nhu cầu
đầu tư tăng, hệ thống ngân hàng phát triển mạnh hơn trước rất nhiều không chỉ trong vùng mà còn vượt ra
khỏi quốc gia khác. Chính sự phát triển mạnh mẽ đã làm nảy sinh các mâu thuẫn sau:
- Sự không đồng nhất giữa khoản tiền vay và tiền gởi về thời hạn.
- Cạnh tranh ngày càng gay gắt làm cho rủi ro ngày càng tăng.
- Các nhà quản lý ngân hàng không đủ sức quản lý tốt mọi hoạt động.
Với những lý do trên, đã làm cho nhiều ngân hàng phá sản, người ta không còn tin vào tính đa năng
của ngân hàng. Từ đó, dần hình thành xu hướng chuyên môn hóa trong ngân hàng bắt đầu vào khoảng năm
1930. Các ngân hàng chuyên môn hóa theo:
- Thời hạn tiền gởi và cho vay.
- Lĩnh vực đầu tư.
- Phạm vi hoạt động.
Loại hình NH chuyên môn hóa có ưu điểm:
- Tạo nên sự phân biệt rõ ràng giữa kinh doanh tín dụng ngắn hạn và dài hạn, bản thân tạo điều kiện
hạn chế rủi ro.
- Tạo điều kiện cho các nhà quản lý ngân hàng có điều kiện am hiểu để tổ chức kinh doanh tốt.
- Giúp NHTW có điều kiện theo dõi được khối lượng tín dụng của từng loại để có chính sách tiền tệ
phù hợp.
Tuy nhiên, bao giờ nguồn vốn ngắn hạn trong nền kinh tế cũng lớn hơn nhu cầu vốn ngắn hạn,
nguồn vốn trung dài hạn trong nền kinh tế cũng nhỏ hơn nhu cầu vốn trung dài hạn. Do vậy, nếu phân vách
rõ ràng sẽ tạo nên tình trạng vừa thừa, vừa thiếu vốn. Ngoài ra, Loại hình NH này hạn chế xu hướng quốc
tế hóa của các NH.
1.1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của NH kinh doanh đa năng
Từ những nhược điểm trên, từ những năm 50 của thế kỷ 20, người ta nhận thấy rằng, NH phải trở về
với việc kinh doanh đa năng, nhưng để giải quyết những mâu thuẫn này không lặp lại những khó khăn
trước đây, NH phải tiến hành kinh doanh đa năng kết hợp với chuyên môn hóa trong lĩnh vực hẹp, tức là,
NH hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau với nhiều chi nhánh và mỗi chi nhánh chỉ tiến hành kinh

chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay tài chính.
- Định nghĩa Ấn Độ (1959): ngân hàng là những cơ sở nhận tiền ký thác để cho vay hay đầu tư và
tài trợ.
- Định nghĩa của Fed: Bất kỳ 1 tổ chức nào cung cấp tài khoản tiền gởi cho phép KH rút tiền theo
yêu cầu (như bằng cách viết séc hay bằng việc rút tiền điện tử) và cho vay đối với tổ chức KD hay cho vay
thương mại, cho vay cá nhân, hộ gia đình sẽ được xem là một NH.
Các định nghĩa này chủ yếu dựa vào tính chất hoạt động của các tổ chức đó.
- Định nghĩa của Đan Mạch: những nhà băng thiết yếu gồm các nghiệp vụ nhận tiền ký thác, buôn
bán vàng bạc, hành nghề thương mại và các giá trị địa ốc, các phương tiện tín dụng, hối phiếu và thực hiện
nghiệp vụ chuyển ngân. Định nghĩa này dựa vào đối tượng hoạt động.
- Quốc Hội Mỹ đưa ra định nghĩa NH: NH được định nghĩa như một công ty là thành viên của Công
ty bảo hiểm tiền gởi Liên bang. Định nghĩa này không dựa trên cơ sở những hoạt động của nó mà trên cơ sở
cơ quan chính phủ nào sẽ bảo hiểm tiền gởi của nó.
Nhìn chung, các định nghĩa về NH ở trên có hai đặc điểm cơ bản là nhận tiền ký thác công chúng và
sử dụng tiền đó để kinh doanh (cho vay và chiết khấu).
Theo Peter S.Rose: Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính, cung cấp một danh mục các dịch vụ tài
chính đa dạng nhất - đặt biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán - và thực hiện nhiều chức năng tài
chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.
Tóm lại: mỗi một quốc gia có định nghĩa khác nhau về ngân hàng (dựa vào mục đích, đối tượng
hoạt động…) nhưng các định nghĩa trên đều có một thống nhất về ngân hàng thương mại là tổ chức kinh
doanh tiền tệ với hai đặc điểm là nhận tiền ký thác, sử dụng tiền này để cho vay và làm dịch vụ thanh toán.
Theo Luật các TCTD Việt nam:
Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định
của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại,
ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.
Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt
động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.
Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây:
a) Nhận tiền gửi; là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có
kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác

Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập
dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật hợp tác
xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống.
Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả các quỹ tín dụng nhân dân do các quỹ tín dụng nhân dân và
một số pháp nhân góp vốn thành lập theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ
trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống các quỹ tín dụng nhân dân.
Tổ chức tín dụng nước ngoài là tổ chức tín dụng được thành lập ở nước ngoài theo quy định của pháp luật
nước ngoài.
Tổ chức tín dụng nước ngoài được hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức văn phòng đại diện,
ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính
liên doanh, công ty tài chính 100% vốn nước ngoài, công ty cho thuê tài chính liên doanh, công ty cho thuê tài
chính 100% vốn nước ngoài.
Ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài là loại hình ngân hàng thương mại; công ty tài
chính liên doanh, công ty tài chính 100% vốn nước ngoài là loại hình công ty tài chính; công ty cho thuê tài
chính liên doanh, công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài là loại hình công ty cho thuê tài chính theo
quy định của Luật này.
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng nước ngoài, không có tư cách pháp
nhân, được ngân hàng nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ, cam kết của chi nhánh tại Việt
Nam.
1.2.2. Vai trò của ngân hàng trong nền kinh tế
- Vai trò trung gian: Chuyển các khoản tiết kiệm, chủ yếu từ hộ gia đình, thành các khoản TD cho
các tổ chức KD và các thành phần khác để đầu tư và nhà cửa, thiết bị và các TS khác.
- Vai trò thanh toán: Thay mặt KH thực hiện thanh tóan cho việc mua hàng hóa, dịch vụ (bằng
cách phát hành và bù trừ séc, cung cấp mạng lưới thanh toán, kết nối các quỹ, phân phối tiền giấy và tiền
đúc).
- Vai trò người bảo lãnh: Cam kết trả nợ cho KH khi KH mất khả năng thanh toán.
_______________________________________________________________________
Trang 5
_ Môn học: Quản trị hoạt động ngân hàng I
- Vai trò đại lý: Thay mặt KH thực hiện quản lý và bảo vệ TS của họ, phát hành hoặc chuộc lại

1.2.4. Các dịch vụ NH
Ngày nay, để đáp ứng nhu cầu của công chúng về quản lý quỹ tiền tệ, ngân hàng thường cung cấp
cho họ nhiều loại dịch vụ khác nhau. Thành công của một NH hoàn toàn phụ thuộc vào năng lực trong việc
xác định các dịch vụ TC mà xã hội có nhu cầu, thực hiện các dịch vụ đó 1 cách có hiệu quả và bán chúng
tại một mức giá cạnh tranh. Các dịch vụ mà NH cung cấp.
1.2.4.1. Các dịch vụ NH truyền thống.
(1) Thực hiện trao đổi ngoại tệ. Đây là một trong những dịch vụ NH đầu tiên, NH đứng ra mua bán
một loại tiền này lấy một loại tiền khác và hưởng phí dịch vụ. Ngày nay, dịch vụ này thường do những NH
lớn đảm nhận bởi các giao dịch này thường có mức RR cao đồng thường yêu cầu trình độ chuyên môn cao.
(2) Chiết khấu thương phiếu và cho vay thương mại. Ngay từ đầu, các NH đã thực hiện chiết khấu
TP cho các doanh nhân địa phương (bằng cách mua lại các khoản phải thu của họ) để đổi lấy tiền mặt, giúp
họ có vốn để mua hàng dự trữ, xây dựng văn phong và thiết bị SX.
_______________________________________________________________________
Trang 6
Cá nhân
Hộ gia đình
Giới SXKD
Chính quyền
Người nước ngoài
Nền kinh tế
Cá nhân
Hộ gia đình
Giới SXKD
Chính quyền
Người nước ngoài
Nền kinh tế
Tiền Cho
gởi vay
Ngân hàng
Trả

(1) Cho vay tiêu dùng: Cho vay tiêu dùng có quy mô nhỏ và rủi ro cao nên các NH không tích cực
cho vay. Tuy nhiên, sự cạnh tranh khốc liệt trong việc nhận tiền gởi và cho vay đã buộc các NH hướng đến
người tiêu dùng. Dịch vụ này phát triển mạnh sau chiến tranh thế giới thứ 2.
(2) Tư vấn tài chính. NH cung cấp nhiều dịch vụ tư vấn tài chính đa dạng như từ chuẩn bị về thuế và
các kế hoạch tài chính cho các cá nhân đến tư vấn về các cơ hội thị trường trong nước, ngoài nước cho
khách hàng kinh doanh.
(3) Quản lý tiền mặt. NH thực hiện quản lý việc thu và chi cho các công ty và tiến hành đầu tư phần
tiền mặt dư thừa tạm thời vào các CK sinh lợi và TD ngắn hạn cho đến khi KH cần. Hiện nay, các NH
không chỉ thực hiện dịch vụ này đối với các công ty mà còn thực hiện đối với người tiêu dùng (cá nhân).
(4) Dịch vụ thuê mua thiết bị. NH mua thiết bị cho KH thuê thông qua hợp đồng thuê mua.
(5) Cho vay tài trợ dự án. NH tiến hành tài trợ cho chi phí xây dựng các nhà máy mới, nhất là những
ngành công nghệ cao.
(6) Bán các dịch vụ bảo hiểm: Bán bảo hiểm TD cho KH, tức bảo đảm khả năng thanh toán nợ của
khách hàng vay vốn trong trường hợp họ bị chết hay tàn phế.
(7) Cung cấp các kế hoạch hưu trí: NH thực hiện quản lý kế hoạch hưu trí mà hầu hết các DN lập
cho người lao động, đầu tư vốn và phát lương hưu cho người nghỉ hưu, tàn phế. NH bán các kế hoạch tiền
gởi hưu trí cho cá nhân và giữ nó cho đến khi người sử hữu các kế hoạch này cần tới.
(8) Cung cấp dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán. NH cung cấp các dịch vụ môi giới CK, cung cấp
cho KH những cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu và các CK khác mà không cần phải đến người kinh doanh
CK. Để thực hiện dịch vụ này, NH thường mua lại công ty môi giới hoặc thành lập liên doanh với công ty
môi giới.
(9) Cung cấp dịch vụ tương hỗ và trợ cấp: Hợp đồng trợ cấp bao gồm các kế hoạch tiết kiệm dài hạn
cam kết thanh toán một khoản tiền mặt hàng năm cho KH bắt đầu vào 1 ngày nhất định trong tương lai
(ngày nghỉ hưu). Quỹ tương hỗ bao gồm các chương trình đầu tư được quản lý một cách chuyên nghiệp
nhằm vào việc mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán phù hợp với mục tiêu của quỹ (tối đa hóa thu
nhập hoặc sự tăng giá trị vốn).
(10) Cung cấp dịch vụ ngân hàng đầu tư và ngân hàng bán buôn: Những dịch vụ này bao gồm xác
định mục tiêu hợp nhất, tài trợ mua lại công ty, mua bán chứng khoán cho KH (như bảo lãnh phát hành
CK), cung cấp các công cụ Marketing chiến lược, các dịch vụ hạn chế RR để bảo vệ KH. Bảo đảm các
khoản nợ do chính phủ, công ty phát hành để họ có thể vay với chi phí thấp

có chi phí cao) hơn để tài trợ cho các TS của mình Vì vậy, NH cần phải cắt giảm chi phí khác như giảm
nhân công, thay đổi thiết bị lỗi thời bằng thiết bị hiện đại, đồng thời tìm kiếm các nguồn vốn thay thế
(chứng khoán hóa TS) và các nguồn thu nhập khác.
(5) Sự gia tăng các nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất: Các khoản tiền gởi trên tài khoản tiết kiệm
trước đây (có thu nhập thấp) đã dần chuyển sang những TK có tỷ lệ thu nhập cao hơn, thay đổi theo thị
trường. NH phát hiện ra rằng, họ phải đối mặt với những KH có hiểu biết hơn, nhạy cảm với lãi suất hơn.
Những khoản tiền gởi trung thành có thể bị lôi kéo dễ dàng bởi các đối thủ cạnh tranh. Vì vậy, NH phải
tăng cường khả năng cạnh tranh về phương diện thu nhập trả cho người gởi tiền hơn và nhạy hơn với ý
thích thay đổi của xã hội về phân phối các khoản tiết kiệm.
(6) Cách mạng trong công nghệ NH: Các NH đã và đang dần chuyển sang sử dụng hệ thống hoạt
động tự động và điện tử thay thế cho lao động thủ công, đặt biệt là trong các lĩnh vực nhận tiền gởi, thanh
toán bù trừ và cấp TD. Ví dụ: máy rút tiền tự động (ATM) cho phép KH rút và gởi tiền 24/24, Máy thanh
toán tiền POS đặt ở các cửa hàng thay thế các phương tiên thanh toán bằng giấy và hệ thống máy vi tính
hiện đại xử lý hàng ngàn giao dịch nhanh chong trên toàn cầu. NH đang trở thành ngành sử dụng nhiều vốn
và chi phí cố định, sử dụng ít lao động và chi phí biến đổi. Nhiều chuyên gia NH cho rằng, những tòa nhà
NH, cuộc gặp gỡ trực tiếp giữa NH và KH sẽ dần được thay thế bởi các cuộc liên lạc và giao tiếp điện tử.
sản xuất và cung cấp dịch vụ hoàn toàn tự động. Điều này giúp NH giảm đáng kể chi phí giao dịch nhưng
cũng tạo ra quá trình phi nhân công hóa và gây ra tình trạng thất nghiệp. Tuy nhiên, đây là điều còn khá xa
bởi một tỷ lệ lớn KH vẫn ưu chuộng dịch vụ của con người và những cơ hội nhận được sự tư vấn cá nhân
về các dịch vụ TC.
(7) Sự củng cố và mở rộng hoạt động về mặt địa lý: Sử dụng có hiệu quả quá trình tự động hóa và
những đổi mới công nghệ đòi hỏi các hoạt động NH phải có quy mô lớn. Do vây, các NH mở rộng khách
hàng bằng cách vươn tới các thị trường mới, xa hơn và gia tăng số lượng tài khoản. Để đạt được mục tiêu
này, các NH đã tiến hành mở chi nhánh, mua lại các NH nhỏ và biến chúng thành chi nhánh hoặc tiến hành
hợp nhất, từ đó số lượng NH nhỏ có xu hướng ngày càng giảm.
_______________________________________________________________________
Trang 8
_ Môn học: Quản trị hoạt động ngân hàng I
(8) Quá trình toàn cầu hóa NH: Sự bành trướng về mặt địa lý và hợp nhất đã vượt ra khỏi ranh giới
1 quốc gia và lan rộng ra với quy mô toàn cầu. Các NH lớn trên thế giới cạnh tranh với nhau trên tất cả các

Hhay gọi là những TCTD hợp tác là những tổ chức tín dụng thuộc sở hữu tập thể được các thành
viên tự nguyện lập nên không phải vì mục tiêu lợi nhuận mà vì yêu cầu tương trợ lẫn nhau về vốn và dịch
vụ ngân hàng, nó có thể có nhiều hình thức: có thể là TCTD hợp tác độc lập như hợp tác xã tín dụng hoặc
là một hệ thống TCTD hợp tác độc lập ở từng mặt, từng khâu và có sự liên kết toàn hệ thống như quỹ tín
dụng nhân dân.
1.3.2. Theo cơ cấu tổ chức
1.3.2.1. Ngân hàng độc lập (NH đơn vị)
Đây là loại hình NH lâu đời nhất, cung cấp tất cả các dịch vụ của họ từ 1 văn phòng. Tuy nhiên,
cũng có 1 số ít dịch vụ được cung cấp thông qua các thiết bị kỹ thuật tại nhiều địa điểm khác nhau như Máy
rút tiền tự động, máy thanh toán tại các cửa hàng (chúng được nối với hệ thống máy tính của NH). Ở Mỹ,
số lượng NH loại này rất nhiều (chiếm 1/3 trong tổng số).
Hầu hết, các NH mới đều bắt đầu với hình thức NH này, một phần do vốn, đội ngũ quản lý và nhân
viên của họ còn hạn chế. Đến khi NH phát triển và thu hút thêm được các nguồn lực mới, NH có thể thay
đổi mô hình tổ chức.
Mô hình tổ chức của NH đơn vị
_______________________________________________________________________
Trang 9
_ Môn học: Quản trị hoạt động ngân hàng I
1.3.2.2. Ngân hàng chi nhánh
Đây là loại NH mà toàn bộ dịch vụ NH được cung cấp từ một vài địa điểm bao gồm trụ sở chính và
chi nhánh. Một số các dịch vụ được cung cấp thông qua hệ thống các điểm phục vụ tại xe, máy rút tiền tự
động, máy thanh toán hay các chi nhánh nhỏ (phòng giao dịch).
Công việc quản lý trọng yếu đối với 1 chi nhánh được chỉ đạo từ trụ sở chính, mặc dù mỗi chi
nhánh cung cấp đầy đủ các dịch vụ và có nhóm quản lý riêng với những quyền hạn nhất định trong việc đưa
ra quyết định đối với đơn xin vay, và những công việc hàng ngày khác.
Ví dụ: Người đứng đầu NH chi nhánh chỉ có quyền duyệt đơn xin vay có giá trị 100.000 USD, nếu
lớn hơn phải xin ý kiến từ trụ sở chính trước khi quyết định.
Do vậy, trong 1 tổ chức của NH chi nhánh, có những hoạt động mang tính tập trung cao tồn tại song
song với những hoạt động phi tập trung tại cấp chi nhánh.
Lý do của việc phát triển hoạt động chi nhánh:

Máy rút tiền tự
động hoặc Máy
thanh toán tại nơi
bán hàng
Điểm phụ
vụ tại xe
Các CN cung cấp
đầy đủ các dịch vụ
Các CN cung cấp
đầy đủ các dịch vụ
Máy rút tiền tự
động hoặc Máy
thanh toán tại nơi
bán hàng
_ Môn học: Quản trị hoạt động ngân hàng I
những năm 70 và 80, các tổ chức này đã kiểm soát trên 90% giá trị TS của toàn ngành. Nguyên nhân chính
về sự phát triển của loại hình này là:
- Khả năng tiếp cận dễ dàng tới thị trường vốn nhằm mở rộng nguồn vốn huy động.
- Khả năng sử dụng đòn bẩy tài chính cao hơn (tỷ lệ vốn vay/vốn chủ) so với NH độc lập.
- Lợi thế về thuế khi có 1 NH thành viên bị lỗ có thể dùng để giảm thu nhập chịu thuế của cả hệ
thống.
- Khả năng mở rộng sang các quốc gia khác hoặc bang khác
Có 2 loại hình:
Công ty sở hữu 1 NH: Đây là loại hình phổ biến ở Mỹ. Những công ty sở hữu 1 NH thường đồng
thời sở hữu và điều hành 1 hay nhiều hoạt động kinh doanh phi NH. Những loại hình KD phi NH mà công
ty sở hữu NH có thể thực hiện (theo quy định của Mỹ) như sau:
(1) Công ty TC: Cho vay vốn ngắn hạn và dài hạn đối với DN và hộ gia đình.
(2) Công ty cho vay cầm cố: Cung cấp TD ngắn hạn nhằm cải tạo địa ốc phục vụ mục đích thương
mại và cư trú.
(3) Công ty xử lý dữ liệu: Cung cấp các dịch vụ truyền tải và xử lý thông tin bằng máy tính.

Tổng công ty
Các công ty phi
NH thành viên
Ngân hàng
thành viên
Ngân hàng
thành viên
Ngân hàng
thành viên
_ Môn học: Quản trị hoạt động ngân hàng I
Ưu và nhược điểm của NH do công ty sở hữu: có những ưu nhược điểm gần giống như NH chi
nhánh như:
- Đa dạng hóa về vị trí địa lý hơn do sở hữu và thành lapạ các NH tại nhiều địa phương trong ngoài
nước.
- Đa dạng hóa về loại hình sản phẩm hơn, cho phép NH cung cấp các dịch vụ có thể bị cấm cung
cấp đối với NH đơn lẻ.
- Khả năng lớn trong việc hạn chế tác động của thuế thu nhập.
- Khả năng sử dụng đòn bẩy nợ hai chiều. một công ty sở hữu NH có thể vay trên cơ sở TS của các
tổ chức thành viên cũng như trên cơ sở của bản thân công ty với chi phí thấp.
- Tạo ra năng lực mới cho công ty, theo đó công ty có thể cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ vốn với
chi phí thấp hơn cho bất ky 1 NH thành viên nào khi nó gặp khó khăn.
- Tuy nhiên, loại hình này có thể làm giảm hay loại trừ cạnh tranh, tính phí cao cho KH, thờ ơ với
nhu caùa của cộng đồng.
1.3.2.4. Ngân hàng đại lý
Sự tồn tại của nhiều NH nhỏ và rất nhiều loại tổ chức NH khác nhau đã tạo ra nhu cầu đối với
những quan hệ liên NH nhằm đảm bảo quá trình cung cấp hiệu quả các dịch vụ tài chính địa phương. Nhu
cầu nảy sinh do:
- Khi séc trở thành phương tiện thanh toán thông dụng, những người gởi tiền dùng sẽ để thanh toán
tiền hàng ở các địa phương khác thì một hệ thống thu hồi séc liên NH phát triển nhằm chuyển vốn từ NH
của người gởi tiền đến NH của người nhận séc. Vì vậy, các NH đơn lẻ phải tham gia vào hệ thống này. Nó

chuyển vốn (Không nhận Tiền gởi).
- Chi nhánh cung cấp đầy đủ các dịch vụ như những dịch vụ mà trụ sở chính của NH cung cấp.
_______________________________________________________________________
Trang 12
_ Môn học: Quản trị hoạt động ngân hàng I
NH nước ngoài sẽ được thành lập mới hoặc mua lại các NH nội địa. Thường là mua lại, nhờ đó, NH
nước ngoài sẽ tiếp cận ngay với nhóm lớn KH nội địa. Ngoài ra, nó cũng có thể thành lập NH liên doanh
với một NH nội địa tại thị trường nó mong muốn thâm nhập (thường là những NH thiếu hiểu biết về thị
trường nước ngoài hoặc tránh các quy định về mặt pháp lý).
1.3.3. Theo tính chất sở hữu
1.4. Đặc điểm kinh doanh ngân hàng
1.4.1. Sơ lược về các hoạt động của ngân hàng
1.4.1.1. Bảng tổng kết tài sản của ngân hàng
Tài sản Có Tài sản nợ
Các khoản tiền DT 2
Các khoản tiền mặt trong quá trình thu 3
Tiền gởi ở các ngân hàng khác 2
Các chứng khoán 19
- Chính phủ
- Công ty khác
Các khoản tiền vay 67
- Thương mại và công nghiệp 19
- Bất động sản 24
- Người tiêu dùng 11
- Giữa các ngân hàng 6
- Các khoản cho vay khác 7
Những tài sản Có khác 7
Tổng 100
Tiền gởi có thể phát hành séc 18
Tiền gởi phi giao dịch 51

ngân hàng và cũng là đối tượng chủ yếu trong hoạt động quản lý tài sản nợ của NH bao gồm tiền gởi của
các tổ chức và tiền gởi của dân cư
- Nghiệp vụ huy động vốn dưới hình thức phát hành các phiếu vay nợ: mục đích nhằm đáp ứng nhu
cầu vốn cấp thiết như việc phát hành trái phiếu, các chứng chỉ tiền gởi có thời hạn khác nhau.
_______________________________________________________________________
Trang 13
_ Môn học: Quản trị hoạt động ngân hàng I
- Vay trên thị trường liên ngân hàng là nhân tố quyết định việc tạo lập mới vốn khả dụng cho ngân
hàng, tạo điều kiện cho ngân hàng tăng khả năng sinh lời.
- Vốn tự có của ngân hàng: vốn này quyết định đến khả năng hoạt động, cạnh tranh, rủi ro cũng như
kết quả kinh doanh của ngân hàng.
c. Các hoạt động dịch vụ khác:
Các hoạt động này không thể hiện trên bảng cân đối tài sản. Các hoạt động này ít rủi ro hay không
có rủi ro nhưng mang lại cho ngân hàng thu nhập cao và tạo điều kiện cho hoạt động nhận tiền ký thác và
cho vay của ngân hàng.
1.4.2. Đặc điểm kinh doanh ngân hàng
Theo định nghĩa: ngân hàng là trung gian tài chính đứng giữa người đi vay và người cho vay để
kiếm lời về mình.
- Đối với người cho vay (người thừa vốn): NHTM tạo điều kiện để thu hút các khoản tiền nhỏ lẻ,
nhàn rỗi ở các nới trong nền kinh tế. Để thực hiện được, ngân hàng cần phải tạo ra điều kiện thuận lợi, dễ
dàng trong việc rút và gởi tiền của các đối tượng này như đa dạng các hình thức huy động (tiết kiệm, kỳ
phiếu…) đa dạng các thời hạn gởi (1 tháng, 3 tháng, … 1 năm). Cung cấp các dịch vụ tiện ích, sử dụng các
công cụ lãi suất hay các hình thức khuyến khích bằng vật chất khác như thưởng, xổ số…Trong mối quan hệ
này, khách hàng với tư cách là người ủy nhiệm cho ngân hàng bảo quản tài sản, tiền của mình, khách hàng
không mất quyền sở hữu, ngân hàng phải bảo đảm nhu cầu rút tiền và các điều kiện khác (trả lãi, cung cấp
dịch vụ…) cho khách hàng như đã thỏa mãn ban đầu.
- Đối với người đi vay (thiếu vốn): NHTM sau khi đã thu hút được các nguồn vốn sẽ đem cho
những người có nhu cầu về tiền sử dụng vào các mục đích như đầu tư sxkd, tiêu dùng…
- Để bù đắp chi phí hoạt động và có lãi, ngân hàng phải thu ở người đi vay 1 khoảng lãi với lãi suất
lớn hơn lãi suất trả cho người gởi.

_ Mụn hc: Qun tr hot ng ngõn hng I
- Tr giỳp cỏc khu vc ca nn KT khỏc cú nhu caựa TD c bit nh h gia ỡnh, DN nh v nụng
nghip.
Tuy nhiờn, s quy nh phi cõn i v cú gii hn nhm:
- Cỏc NH cú th phỏt trin nhnng dch v mi ỏp ng nhu cu ca XH.
- Duy trỡ mc cnh tranh trong lnh vc cung cp dch v TC mnh m bo mc giỏ hp lý,
m bo s lng v cht lng dch v tha ỏng cho cụng chỳng.
- Cỏc quyt nh ca khu vc t nhõn khụng b búp mộo, gõy ra s phõn b khụng hp lý v lóng
phớ cỏc ngun lc khan him.
(6) Hot ng kinh doanh ca ngõn hng din ra 1 cỏch liờn tc theo thi gian, cỏc sn phm cú mi
quan h chc ch vi nhau v vic xỏc nh kt qu, hiu qu ca tng thi k, tng sn phm l khụng
chớnh xỏc.
1.5. Thnh lp, t chc v iu hnh ngõn hng
1.5. Các báo cáo tài chính ngân hàng
1.5 1 Tổng quan về các báo cáo tài chính ngân hàng
Hai báo cáo tài chính quan trọng nhất của NH là bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập có thể đ-
ợc xem nh một danh mục về các đầu vào TC và đầu ra TC.
Báo cáo về trạng thái cho biết quy mô, cấu trúc của các nguồn vốn (các đầu vào TC) mà NH đã huy
động đợc, đồng thời cho biết giá trị của những khoản cho vay, đầu t chứng khoán và những hoạt động sử
dụng vốn khác (các đầu ra tài chính) tại một thời điểm.
Các đầu vào đầu ra TC trong báo cáo thu nhập cho biết chi phí huy động tiền gởi và các nguồn vốn
khác, chi phí này bao gồm lãi trả cho ngời gởi tiền và những TC khác cấp TD đối với NH, chi phí cho đội
ngũ nhân viên và quản lý, chi phí cho việc mua, bảo dỡng trang thiết bị văn phòng và những khoản thuế trả
cho các dịch vụ của chính phủ. Báo cáo thu nhập cũng cho biết các khoản mục thu đợc tạo ra từ việc bán
các dịch vụ NH cho công chúng bao gồm cho vay, cho thuê và cung cấp các dịch vụ về tiền gởi cho KH.
Cuối cùng, báo cáo thu nhập của NH cho biết thu nhập ròng của NH sau khi khấu trừ tất cả chi phí. Một
phần thu nhập ròng dùng để tái đầu t, một phần sẽ chia cho cho các cổ đông dới hình thức cổ tức.
Đầu vào và đầu ra TC hính trong 2 báo cáo TC của NH khái quát nh sau:
Bảng cân đối kế toán
Các đầu ra tài chính Các đầu vào tài chính

Các khoản cho vay
- Cho vay thơng mại
- Cho vay tiêu dùng
Vốn chủ sở hữu
- Cổ phần
- Thặng d
_______________________________________________________________________
Trang 15
_ Mụn hc: Qun tr hot ng ngõn hng I
- Cho vay bất động sản
- Cho vay khác
- Lợi nhuận không chia
- Dự trữ
Nhà xởng và TS khác
Tài sản trong BCĐKT của NH bao gồm 4 loại chính nh sau:
(1) Tiền mặt trong két và tiền gởi (C)
(2) Chứng khoán công ty và chứng khoán chính phủ (S)
(3) Cho vay và cho thuê đối với KH (L)
(4) Các loại TS khác (MA)
Các khoản nợ trong BCĐKT của NH đợc chia thành 2 nhóm chính
(1) Tiền gởi của KH (D)
(2) Những khoản vốn vay phi tiền gởi trên TT vốn và TT tiền tệ (NDB)
Vốn chủ sở hữu trong BCĐKT của NH cho biết nguồn vốn dài hạn mà những ngời sở hữu đã đóng
góp vào NH (EC)
1.5.2.2. Giới thiệu bảng cân đối kế toán của một NH cụ thể
Bảng cân đối kế toán của NH First National 3 năm 1999, 2000, 2001
Chỉ tiêu 1999 2000 2001
1000$ % 1000$ % 1000$ %
Tài sản có
Tiền mặt, nợ sắp đến hạn của các TC khác

Tài sản nợ khác
Nợ phụ
Vốn cổ phần
- Cổ phiếu u đãi
- Cổ phiếu thờng
- Thặng d
- Lợi nhuận không chia
Nhìn một cách tổng quát, các dữ liệu về TS có của NH cho thấy cách sử dụng vốn mà NH thu hút đ -
ợc. TS nợ và giá trị ròng biểu thị các nguồn vốn cụ thể. Tài sản nợ là quyền đòi nợ không thuộc chủ sở hữu
đối với các TS có của NH. Giá trị ròng hay vốn cổ phần là hiệu số giữa giá trị tài sản có và giá trị tài sản nợ.
Nhiều TS có và TS nợ của NH vẫn định giá ở mức chi phí ban đầu chứ không tính theo giá thị trờng nên
nhiều nhà phân tích cảm thấy lo lắng về tính xác thực của giá trị ròng.
1.5.2.3. Cấu trúc bảng cân đối kế toán của NH
1.5.2.3.1. Các khoản mục thuộc TS có
(1) Tiền mặt, nợ sắp đến hạn của các TC khác bao gồm:
- Tiền giấy, tiền xu tại quỹ
_______________________________________________________________________
Trang 16
_ Mụn hc: Qun tr hot ng ngõn hng I
- Tiền gởi tại Cục dự trữ liên bang dùng để thoả mãn yêu cầu dự trữ bắt buộc và thanh toán bù trừ
giữa các NH, giao dịch Chứng khoán kho bạc, chuyển tiền,
- Tiền gởi tại các NH đại lý mà các NH không phải là thành viên của Fed có thể sử dụng để hỗ trợ
việc đáp ứng nhu cầu dự trữ bắt buộc và tất cả các NH đại lý có thể sử dụng trả cho dịch vụ đợc thực hiện
bởi NH đại lý.
- Các khoản tiền mặt đang trong quá trình thu, là các khoản gởi tại Fed hay NH đại lý.
Khoản mục tiền mặt là vòng bảo vệ đầu tiên của NH trớc yêu cầu rút tiền gởi và yêu cầu vay vốn
không báo trớc của KH. Tuy nhiên, NH không đợc hởng lãi trên cả 4 hạng mục này nên chúng đợc coi là TS
không sinh lợi. Các NH cố gắn giảm bớt hạn mục này.
(2) Công cụ ngắn hạn: gồm những TS ngắn hạn sinh lãi nh quỹ Fed đã bán, các chứng khoán đợc
mua với thoả thuận sẽ bán lại và chứng chỉ tiền gởi của các NH khác. Những công cụ ngắn hạn này hấp dẫn

- Cho vay khác bao gồm cho vay nông nghiệp, cho các NH khác vay, cho vay môi giới và giao dịch
và các khoản cho vay không bao gồm các cho vay kể trên.
- Cho thuê tài chính: biểu thị số d hiện có của các khoản cho thuê tài sản thuộc sở hữu trực tiếp hay
gián tiếp của NH. Bên thuê sẽ có trach nhiệm thanh toán phí thuê, việc tính khấu hao, sở hữu cuối cùng,
trách nhiệm đóng thuế có thể khác nhau tuỳ theo hợp đồng thuê nhng nhìn chung nó cũng giống nh một
khoản cho vay dài hạn.
(6) Dự trữ phòng thất thoát vốn cho vay (ALL): là số d dự trữ cho nợ xấu của NH. NH trích lập
khoản này nhằm bù đắp cho thất thoát vốn cho vay có thể xảy ra trong tơng lai. Quỹ dự trữ này tạo ra một
khoản chi phí tiền mặt đánh vào thu nhập. Dự trữ sẽ giảm khi món nợ bị khoanh và chuyển ra khỏi bảng
tổng kết TS. Giá trị dự trữ đợc khấu trừ từ tổng các khoản cho vay và phần còn lại gọi là cho vay ròng.
(7) Các khoản cho vay và cho thuê TC ròng: là tổng số các khoản cho vay và cho thuê trừ đi nợ khó
đòi và dự phòng nợ xấu.
(8) Nhà xởng và TSCĐ ròng: bao gồm toàn bộ nhà xởng, thiết bị, phơng tiện và phần nâng cấp TS
thuê. Những khoản mục này thể hiện trên sổ sách bằng giá trị khấu hao ghi sỗ và đợc xếp vào TS không sinh
lợi bởi chúng không trực tiếp tạo ra dòng thu nhập cho NH. TSCĐ tạo ra chi phí hoạt động cố định dới dạng
chi phí khấu hao là yếu tố hình thành đòn bẩy hoạt động. Đòn bẩy này cho phép NH đẩy mạnh thu nhập từ
hoạt động nếu có thể gia tăng khối lợng dịch vụ lên đủ lớn. Tuy nhiên, do TSCĐ của NH chiếm tỷ trọng nhỏ
nên NH không thể dựa nhiều vào đòn bẩy hoạt động để tăng thu nhập (thay vào đó, NH sử dụng đòn bẩy tài
chính) nh các DN.
(9) Các bất động sản khác thuộc sở hữu: Tất cả các bất động sản NH sở hữu trừ nhà xởng, thiết bị
của NH. Hỗu hết đó là những TS mà NH xiết nợ TS thế chấp khi KH vỡ nợ. Tài sản này cho thấy dấu hiệu
trong công tác cho vay của NH có vấn đề.
(10) Thơng tín và những TS vô hình khác: Nh uy tín, địa thế tốt. Những TS này chính là phần dôi ra
ngoài giá trị sổ sách của các TS có ròng khi 1 DN đợc bán đi hay hợp nhất.
_______________________________________________________________________
Trang 17
_ Mụn hc: Qun tr hot ng ngõn hng I
(11) Tài sản có khác: là những khoản mục gộp lại tất cả các TS có lặt vặt, không đủ lớn để thành 1
khoản riêng nh các chi phí trả trớc, số d tài khoản tiền gởi ở các NH khác (nếu nó đủ lớn thì sẽ để thành
khoản mục riêng).

(7) Vốn vay mợn ngắn hạn: bao gồm vốn liên bang và các thoả thuận mua lại (Repo). Vốn liên bang
có nghĩa là dự trữ vợt mức của NH đợc một NH khác hiện đang thiếu dự trữ mua trên cơ sở không có đảm
bảo. Các cuộc mua bán này thờng đợc tiến hành hàng ngày. Trong toàn hệ thống NH, lợng vốn liên bang
mua cũng bằng lợng vốn liên bang bán. Thoả thuận mua lại (repo) là việc bán chứng khoán với thoả thuận
sẽ mua lại những chứng khoán đó. Đây là hình thức vay nợ ngắn hạn trong đó NH có nghĩa vụ phải mua lại
những chứng khoán đã tạm thời bán đi. Trong khoản thời gian của thoả thuận này thì bên mua cầm giữ
chứng khoán nên có thể gọi repo là một dạng vay nợ có bảo đảm. Các khoản vay mợn khác bao gồm vay
chiết khấu từ cục dự trữ liên bang, và thơng phiếu. Đây là khoản mục phi tiền gởi quan trọng nhất của NH.
(8) Tài sản nợ khác: là khoản mục gom góp tất cả những tài sản nợ còn lại. các khoản thờng thấy
trong khoản mục này là thuế và chi phí cộng dồn, cổ tức phải trả, các khoản mua hàng chịu, và những tài
sản nợ lặt vặt khác.
(9) Nợ phụ: Bao gồm chứng chỉ vốn của NH và giấy nhận nợ với thời hạn trên 1 năm. Các loại giấy
tờ này thờng không đợc bảo hiểm và một số có thể chuyển đổi thành cổ phiếu. Nừu đáp ứng đợc yêu cầu
(nh thứ tự u tiên phụ (đứng sau tiền gởi và TS nợ khác), thời hạn nhỏ nhất khi phát hành là 8-10 năm và thời
hạn còn lại cũng nhỏ nhất 2 năm) thì nợ phụ đợc có thể đợc xem là vốn cổ phần.
(10) Vốn cổ phần: Chính là hiệu số giá trị ghi sổ của TS có và TS nợ, có thể có 4 hạn mục:
- Cổ phiếu u đãi: trả cố tức cố định hay biến thiên, không thuộc chi phí khấu trừ thuế (ít muốn phát
hành cổ phiếu u đãi).
- Cổ phiếu thờng: là tổng giá trị danh nghĩa hoặc đợc công bố của mọi cổ phiếu hiện có của NH.
- Thặng d: có thể tăng lên nếu NH bán đợc cổ phiếu với giá cao hơn mệnh giá hoặc chuyển từ lợi
nhuận không chia sang (có thể bao gồm cả dự trữ vốn cổ phần).
- Lợi nhuận không chia: giống nh DN phi TC. Thu nhập sau thuế làm tăng lợi nhuận không chia, trả
cổ tức sẽ làm giảm số d của khoản mục này.
1.5.2.4 Các khoản mục ngoài bảng cân đối kế toán của NH
Trong thập niên 80, 90, nhièu NH đã phát triển những phơng tiện kinh doanh mà không thể hiện trên
bảng cân đối tài sản. Những khoản mục ngoại bảng này tác động mạnh mẽ đến lợi nhuận và rủi ro của NH.
Một số hoạt động ngoại bảng tơng đối thông dụng và các nguồn thông tin tơng xứng.
- Loại thứ nhất: Các hoạt động tạo ra thu nhập hoặc chi phí mà không tạo ra một tài sản có hoặc nợ
nào. Ví dụ: NH đóng vai trò ngời môi giới, hoặc NH thực hiện dịch vụ quản lý tiền mặt.
- Loại thứ hai: là những cam kết và yêu cầu ngẫu sinh đối với NH. Cam kết có nghĩa là NH chấp

NH thờng nhận một khoản phí hoặc thay đổi trạng thái rủi ro ngay lập tức cho một hoạt động mà có
thể lúc này cha thể hiện trên bản cân đối TS của NH
Ngân hàng phải báo cáo các khoản cam kết và các khoản ngẫu sinh ngoại bảng nh bảng sau:
Số tiền
1. Cam kết sẽ thực hiện hoặc mua các món vay hoặc cấp TD dới hình thức cho thuê
TC (chỉ báo cáo những phần cha thực hiện của cam kết đợc trả phí hoặc có ràng
buộc pháp lý)
2. Các hợp đồng tơng lai và trao chậm (trừ các hợp đồng liên quan đến ngoại hối)
a. Cam kết mua
b. Cam kết bán
3. Chứng khoán khi phát hành
a. Tổng các cam kết mua
b. Tổng các cam kết bán
4. Các hợp đồng dự phòng và các hợp đồng lựa chọn khác (option)
a. Nghĩa vụ mua theo các hợp đồng lựa chọn
b. Nghĩa vụ bán theo các hợp đồng lựa chọn
5. Các cam kết mua ngoại tệ và hối đoái đo la Mỹ (trao ngay và trao chậm)
6. Tín dụng th dự phòng
a. Tín dụng th dự phòng
(1) Đến địa chỉ Hoa Kỳ
(2) Đến địa chỉ ngoài Hoa Kỳ
b. Giá trị của tín dụng th dự phòng trong khoản mục 6a1 và 6a2 đợc chuyển
thành các khoản mục khác
7. Tín dụng th thơng mại và tơng tự
8. Tham gia chấp nhận thanh toán (theo mô tả trong phần hớng dẫn) đợc NH
chuyển sang thành những khoản mục khác
9. Tham gia chấp nhận thanh toán (theo mô tả trong phần hớng dẫn) do NH báo
cáo (NH không chấp nhận không thanh toán) yêu cầu
10. Chứng khoán đi vay
11. Chứng khoán cho vay

động lớn hơn trong giá thị trờng. Điều này sẽ làm giảm cung TD cho các DN và chính quyền đang phát
hành công cụ nợ dài hạn. Hơn nữa, nó sẽ khuyến khích các NH bán các khoản cho vay giảm giá trị, đẩy
khách hàng có vấn đề đến chỗ phá sản thay vì tiếp tục hợp tác với KH trong một hy vọng xoay chuyển tình
thế. Điều này sẽ làm giảm giá trị TS và làm hỗn loạn toàn bộ nền kinh tế một cách nghiêm trọng. Vì vậy,
các vấn đề của kế toán NH vẫn còn tiếp diễn.
1.5.3. Báo cáo thu nhập của NH
1.5.3.1. Các khoản mục chính trên báo cáo thu nhập của NH
Báo cáo thu nhập đo lờng hiệu quả hoạt động của một NH trong 1 khoảng thời gian nhất định (một
năm), nó cho chúng ta biết điều gì đã xảy ra giữa 2 thời điểm đầu năm và cuối năm của bảng tổng kết TS.
Các khoản mục chính trên báo cáo thu nhập của NH đợc thể hiện nh sau:
Báo cáo thu nhập
Các dòng tài chính đi vào
- Thu từ cho vay
- Thu từ các công cụ ngắn hạn
- Thu từ chứng khoán
- Thu khác
Các dòng tài chính đi ra
- Thu từ các công cụ ngắn hạn
- Thu từ chứng khoán
- Chi phí trả lãi tiền gởi
- Chi phí trả lãi tiền vay
- Chi phí tiền lơng
- Chi khác
- Thuế
Có thể thấy rõ mục đích của báo cáo thu nhập nếu nhìn vào cấu trúc của nó. Các tài khoản hởng lãi
đợc trình bày đầu tiên chính là vì đặc điểm tài chính của NH (hầu hết các tài sản có và TS nợ đều là hợp
dồng tài chính).
Thu nhập từ lãi trên các TS có là thu nhập chủ yếu của NH và tơng t, chi phí trả lãi cho các nguồn
vốn mà NH khai thác là chi phí chủ yếu của NH. Quy mô của những khoản mục chính trong BCĐKT và báo
cáo thu nhập của 1 NH thờng có mối quan hệ mật thiết. Thực chất, TS trên BCĐKT tạo ra phần lớn các

(4) Chuyển dịch nguồn vốn của NH sang các khoản tiền gởi và vốn vay có chi phí thấp.
(5) Tìm cách giảm bớt chi phí nhân viên, chi phí hoạt động hàng ngày, chi phí dự phòng tổn thất và
chi phí hoạt động khác.
(6) Giảm tiền thuế phải nộp thông qua việc tăng cờng các hoạt động quản lý thuế
Nhà quản lý NH không thể kiểm soát toàn bộ các khoản mục ảnh hởng đến thu nhập. Các nguồn thu
từ các TS và dịch vụ cung cấp cũng nh các khoản chi huy động vốn đều đợc xác định theo yếu tố cung cầu
trên thị trờng. Mặc dù sự cạnh tranh, các quy định và nhu cầu của công chúng ảnh hởng đến hoạt động của
NH nhng những quyết định của nhà quản lý vẫn là nhân tố chính trong việc xác định cơ cấu cụ thể của từng
NH về cho vay, đầu t chứng khoán, tiền mặt, tiền gởi mà mỗi NH nắm giữ cũng nh trong việc xác định quy
mô và cơ cấu nguồn thu và chi phí.
1.5.3.2. Giới thiệu báo cáo thu nhập của một NH cụ thể
Báo cáo thu nhập của NH First National 3 năm 1999, 2000, 2001
Chỉ tiêu 1999 2000 2001
Thu nhập từ lãi
- Các công cụ ngắn hạn
- Chứng khoán
- Cho vay thơng mại
- Cho vay tiêu dùng
- Cho vay bất động sản
- Cho vay khác
- Cho thuê
Chi phí trả lãi
- Tài khoản giao dịch
- Tài khoản tiết kiệm
- Kỳ phiếu (dới 100.000$)
- Chứng chỉ tiền gởi (từ 100.000 $ trở lên)
- Các khoản tiền gởi hởng lãi khác
- Vốn vay nợ
- Các tài sản nợ và giấy tờ nợ khác
Thu nhập ròng từ lãi

gởi theo 1 mức nhất định.
- Các thu nhập ngoài lãi khác bao gồm các thu nhập từ hoạt động tín thác, phí hoa hồng, phí bảo
hiểm, thu nhập từ hoạt động tài trợ cho thuê trực tiếp, hoa hồng bán vốn tơng hỗ, thu nhập từ tài khoản giao
_______________________________________________________________________
Trang 21
_ Mụn hc: Qun tr hot ng ngõn hng I
dịch, phí thuê két an toàn và các khoản thu phí khác. phí phát sinh trong quá trình tạo ra các khoản cho vay
hoặc TD có bảo đảm cũng tính trong khoản mục này.
- Chi lơng, thởng là toàn bộ các khoản tiền trả cho cán bộ nhân viên của NH, bao gồm cả chi bảo
hiểm xã hội, bảo trợ thất nghiệp, đóng góp y tế, hu trí và những khoản tiền thởng cho cán bộ nhân viên.
- Chi phí khấu hao nhà xởng, thiết bị: nh khấu hao nhà xởng, máy tính, thiết bị, chi phí thuê văn
phòng, thuê máy móc, và thuế phải trả đối với máy móc thiết bị.
- Chi phí ngoài lãi khác là một khoản mục chung cho tất cả những chi phí còn lại mà không phải tiền
lãi bao gồm những chi phí nh quảng cáo, bảo hiểm tiền gởi, phí bảo mật, phí của ban lãnh đạo, văiệt nam
phòng phẩm, tiền công trả cho nhân viên tạm thời (hiện nay, ngời ta tính cả khoản lãi lỗ từ bán trao đổi
chuyển nhợng các chứng khoán đầu t chênh lệch với giá trị sổ sách của các chứng khoán đó).
- Thu nhập từ hoạt động trớc thuế là hiệu số giữa tổng thu nhập từ lãi, ngoài lãi, trừ đi tổng chi phí.
- Lãi lỗ chứng khoán là biểu hiện lỗ lãi đã hiện thực hoá thông qua việc bán bất kỳ loại chứng khoán
nào trong khoảng thời gian đã đề cập, lãi nhờ chứn khoán lên giá, lỗ do chứng khoán giảm giá.
- Thuế thu nhập phải đóng dựa trên thu nhập chịu thuế và thuế suất
- Lãi lỗ bất thờng; phát sinh do những điều kiện, hoàn cảnh bất thờng và ít khi lặp lại. Những khoản
lỗ lãi này có thể nằm trong diện nộp thuế.
- Thu nhập ròng (hay thu nhập sau thuế) là phần thu nhập phải đóng thuế cộng với lãi lỗ chứng
khoán và lãi lỗ bất thờng rồi trừ đi các khoản thuế. Các nhà quản trị NH thờng dùng chỉ tiêu thu nhập hoạt
động ròng sau thuế để đánh giá thu nhập của một NH. chỉ tiêu này đợc tính bằng cách loại trừ các yếu tố phi
hoạt động (lãi lỗ chứng khoán và lãi lỗ bất thờng).
1.5.4. Thông tin bổ sung
Các khoản mục trong bảng tổng kết TS và báo cáo thu nhập thờng phải đi kèm với một số thông tin
khác hữu ích cho quá trình đánh giá hoạt động của một NH. Những thông tin bổ sung thờng thấy trong báo
cáo thờng niên cuả NH nh sau:

xởng là hai hạn mục không thuộc TS có sinh lợi.
(2) Các tài sản có rủi ro: Là những TS chứa đựng rủi ro TD hay rủi ro lãi suất. Có NH tính tài sản có rủi
ro bằng cách lấy TS có sinh lợi trừ chứng khoán chính phủ. Có NH tính bằng cách lấy TS có sinh lợi trừ đi
toàn bộ các công cụ ngắn hạn và các chứng khoán đầu t sẽ đáo hạn trong vòng 1 năm.
(3) Các thời hạn của chứng khoán: phân loại chứng khoán đầu t của NH thành từng mục thời hạn. Tjông
tin này giúp ngời đọc có thể hiểu đợc độ nhạy cảm đối với lãi suất của các khoản mục chứng khoán và sự
lên giá hoặc giảm giá có thể xảy ra nếu lãi suất thay đổi.
(4) Cho vay nội bộ: là khoản cho vay tới thành viên HĐQT, lãnh đạo cấp cao hoặc các DN nắm trong
tay một lợng cổ phần đáng kể.
(5) Thất thoát vốn trừ đi các khoản đã phục hồi: Biểu thị thất thoát vốn thực tế trong năm trừ đi những
khoản nợ xấu thu đợc của các kỳ trớc.
_______________________________________________________________________
Trang 22
_ Mụn hc: Qun tr hot ng ngõn hng I
(6) Các khoản cho vay khê đọng (trên 90 ngày): Là những khoản cho vay mà lãi hoặc vốn hoặc cả lãi và
vốn đều cha đợc thanh toán vào thời gian theo hợp đồng. Thông thờng thì NH cho phép một thời gian gia
hạn ngắn (90 ngày) trớc khi xếp món vay vào trơng mục khê đọng. Nợ khê đọng khác với các món vay đợc
phân loại, khác với quỹ trích lập dự phòng nợ xấu, khác với thất thoát vốn, mặc dù tất cả những khoản mục
này cho ta hình dung đợc về chất lợng TD của NH. Nhiều Nh cũng báo cáo các con số nợ xấu và nợ tái thoả
thuận.
(7) Các cam kết cha thực hiện: Là những cam kết cấp tín dụng hoặc hoàn tất các giao dịch khác thờng
với 1 lãi suất đã thoả thuận trong một khoảng thời gian định trớc
(8) Phái sinh ngoại bảng: Gồm nhiều loại chứng khoán mà giá trị của nó phái sinh từ một chứng khoán
gốc. Nhiều công cụ phái sinh nh Swap (hoán đổi), Option (quyền chọn mua/bán) không đợc thể hiện trên
bảng tổng kết TS của NH
(9) Quyền thu nợ cầm cố đã mua: là quyền đợc phép thu gốc và lãi trên khoản cho vay cầm cố thuộc sở
hữu của một tổ chức khác. NH đứng ra mua đợc hởng phí thu các khoản thanh toán trên và gởi trả cho định
chế sở hữu.
(10) Nguồn vốn phụ: Là các khoản tiền gởi và mợn không thuộc khách hàng mà NH đã gần nh
mua lại với lãi suất cạnh tranh. Những TS nợ này dễ bị tác hại bởi việc rút tiền hơn là các khoản tiền gởi và

Báo cáo tài chính bổ sung quan trọng thứ hai là Báo cáo về vốn chủ sở hữu của NH. Báo cáo này
công bố những thay đổi quan trọng của khoản mục vốn, cho biết việc đầu t của chủ sở hữu vào NH thay đổi
nh thế nào theo thời gian. Vì vốn của cổ đông đại diện cho sức mạnh tài chính của NH, là khoản mục có thể
đwojc sử dụng để bù đắp thua lỗ, bảo vệ những ngời gởi tiền và những ngời cấp TD khác nênnhà quản lý
NH và ngời gởi tiền lớn cần quan tâm đến báo cáo này.
Báo cáo về vốn chủ sở hữu của NH
Chỉ tiêu Số tiền
Số d tài khoản vốn đầu kỳ
Thu nhập ròng (lỗ) trong kỳ
Tiền trả cổ tức cho cổ đông
- Cổ tức cho cổ phiếu u đãi
- Cổ tức cho cổ phiếu thờng
- Cổ tức cho cổ phiếu mới đợc phát hành
- Chuộc lại cổ phiếu
- Cổ tức cho cổ phiếu u đãi
Số d tài khoản vốn cuối kỳ
1.5.6. Báo cáo tài chính đối với các NH có quy mô khác nhau
Không phải tất cả các NH đều có bảng tổng kết TS, báo cáo thu nhập và các thông tin bổ sung tơng tự
nhau. Những NH lớn đã tận dụng triệt để công cụ phái sinh ngoại bảng, trong khi các NH nhỏ không sử
dụng hình thức này. những NH lớn thông qua khả năng tiếp cận với thị trờng tài chính toàn cầu, có xu hớng
_______________________________________________________________________
Trang 23
_ Mụn hc: Qun tr hot ng ngõn hng I
sử dụng những nguồn vốn bán buôn, trong khi các NH nhỏ hầu nh sử dụng các nguồn vốn khách hàng. Tuy
nhiên, cũng có những trờng hợp ngoại lệ, một số NH nhỏ cũng có tỷ lệ vay nợ nhiều hơn, hoạt động trên thị
trờng liên NH sôi nổi hơn.
Ngân hàng Heritage American Overton Mellon Comerica
Tổng tài sản có
75.535 70.908 756.436 37.330.29
3

Repo và quỹ Fed đã mua
0,62 3,22 7,74 4,5 5,68
Các khoản vay mợn khác
7,72 0,55 0,29 5,43 22,56
Tài sản nợ khác
0,68 1,08 0,36 2,96 1,28
Nợ phụ
0,00 0,00 0,00 2,62 2,55
Cổ phiếu u đãi
0,00 0,00 0,00 0,00 0,00
Cổ phiếu thờng
0,82 1,41 0,19 0,45 0,22
Thặng d
1,83 3,03 1,21 2,40 2,36
Lợi nhuận không chia
7,31 3,11 4,83 5,81 4,62
Báo cáo thu nhập
Thu nhập từ lãi
5.645 5.804 48.789 2.306.153 2.006.988
Chi phí trả lãi
2.207 2.549 16.558 1.113.487 1.000.737
Thu nhập ròng từ lãi
3.438 3.255 32.231 1.192.666 1.006.251
Trích lập dự phòng nợ xấu
104 366 1.194 -16.998 102.831
Thu nhập ròng từ lãi sau khi trích lập
dự phòng nợ xấu
3.334 2.889 31.037 1.209.664 903.420
Thu nhập ngoài lãi
799 823 10.190 1.382.391 387.829

Phái sinh ngoại bảng
0 0 0 38.242.03
5
11.505.366
Quyền thu nợ cầm cố đã mua
0 0 0 739.993 22.018
Tài sản nợ biến động
10.817 8.397 112.313 10.719.50
4
8.976.183
Số lợng văn phòng
2 5 16 432 273
Số lợng nhân viên
33 40 437 19.625 6.085
Qua phân tích báo cáo TC của các NH cho thấy tỷ trọng từng khoản mục trên TS có và TS nợ khác nhau
rất nhiều giữa các NH và không hoàn toàn phụ thuộc vào quy mô. Và có thể kết luận rằng: Quy mô NH có
thể tạo điều kiện cho NH đó già dặn hơn về chuyên môn và khả năng tiếp cận thị trờng tài chính toàn cầu.
Song các nhân tố quyết định đến đặc điểm của các báo cáo này lệ thuộc vào kế hoạch chiến lợc và những
loại hình kinh doanh NH quyết định tập trung vào.
_______________________________________________________________________
Trang 24
_ Mụn hc: Qun tr hot ng ngõn hng I
Phân biệt: khoản mục dự phòng thất thoát vốn cho vay (thể hiện trên bản cân đối kế toán) và khoản mục
trích lập quỹ dự phòng thất thoát vốn cho vay (thể hiện trên báo cáo thu nhập) và khoản mục dự phòng thất
thoát vốn cho vay trừ những khoản phục hồi (thể hiện trên bản thông tin bổ sung).
Dự trữ thất thoát vốn cho vay 31/12/2000: 3124 ngàn USD
Thất thoát vốn cho vay năm 2001: 480 ngàn USD
Phục hồi từ các khoản thất thoát trớc đây: 12 ngàn USD
Thất thoát trừ những khoản phục hồi: 480 -12 = 468 ngàn USD
Dự phòng thất thoát vốn cho vay: 720 ngàn USD

Đây là nguồn thông tin bổ sung rất quan trọng đối với cá thông tin tài chính của NH.
1.5.8 Nguồn và chất lợng thông tin
1.5.8.1 Nguồn thông tin:
Để đánh giá hiệu quả hoạt động của một NH, thông tin NH có thể lấy từ nhiều nguồn khác nhau, cụ
thể nh:
- Từ các báo cáo tài chính thờng niên đến những bản phân tích tài chính chi tiết
- Từ các công ty t vấn, hiệp hội ngành nghề và tổ chức dịch vụ thông tin
Các nguồn thông tin chủ yếu về hoạt động NH (tại Hoa Kỳ)
Nguồn Thông tin đợc cung cấp
Báo cáo TC thờng niên Các bảng kê TC cơ bản và một số thông tin bổ sung
Báo cáo quý Báo cáo về tình hình và thu nhập căn bản chứa đựng các thông
tin tơng t nh thông tin trong bảng tổng kết TS và báo cáo thu
nhập
Báo cáo đồng nhất hiệu quả
hoạt động NH
Báo cáo phân tích so sánh
Báo cáo phân tích NH Thông tin có chiều sâu và báo cáo về các NH cụ thể
Thông tin chung từ hiệp hội
NH Hoa Kỳ
Thông tin và các công trình nghiên cứu về ngành công nghiệp
ngân hàng
Dịch vụ thông tin của FDIC Thông tin tổng hợp về ngành NH và tình trạng thông tin hiện
có tại cá NH cụ thể
Học viện hành chính NH Nhiều công trình nghiên cứu khác nhau về lĩnh vực NH
INNERLINE Hệ thống máy tính trực tuyến cung cấp cơ sở dữ liệu NH
Máy chủ thị trờng tiền tệ Kết nối trực tuyến với cơ sở dữ liệu bao gồm các thông tin về
lãi suất trên các chứng chỉ thị trờng tiền tệ và CD dữ liệu của
trên 200 NH Hoa Kỳ
Báo American Banker Tổng quan về các sự kiện thời sự trong hoạt động NH và thông
số thị trờng TC


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status