TIỂU LUẬN: Quản lý phân tích chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty sản xuất - xuất nhập khẩu Đầu tư - Pdf 11

TIỂU LUẬN:

Quản lý phân tích chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm ở Công ty
sản xuất - xuất nhập khẩu Đầu tư Lời Nói Đầu

Trong nền kinh tế thị trường mỗi doanh nghiệp đều có rất nhiều đối thủ cạnh
tranh, đó không chỉ là đối thủ cạnh tranh về nhãn hiệu mà còn là đối thủ cạnh tranh
về mặt hàng, sự cạnh tranh đó không chỉ diễn ra đối với các công ty nội địa mà còn
xảy ra với các công ty đa quốc gia, sự cạnh tranh gay gắt ấy buộc mỗi doanh nghiệp
phải phát huy mọi lợi thế cạnh tranhcủa mình ,đồng thời phải hợp lý hóa toàn bộ
quá trình sản xuất kinh doanh để không ngừng tăng cường sức mạnh cạnh tranh của
doanh nghiệp.

phần rất nhỏ sự quản lý của nhà nước .
Trước nhu cầu của xã hội ngày một cao một số thành viên đã đứng ra thành
lập công ty SX – XNK Đầu Tư , năm 1985 Công Ty chính thức được thành lập và
đi vào hoạt động, mới đầu công ty ra đời chủ yếu là nhận gia công các sản phẩm cho
các đơn vị khác. nhưng đứng trước nhu cầu ngày một ngày cao, các nhà lãnh đạo
đã đi tới quyết định sản xuât trực tiếp sản phẩm và 1995 công ty bắt đầu sản xuất
sản phẩm, sản phẩm của công ty chủ yếu là các bao bì cứng như hộp chè, hộp thuốc
lá, hộp sơn , công ty trực tiểp làm các khâu như tạo mẫu ,in thử đến hoàn
thành sản phẩm,cho tới nay sản phẩm của công ty sản xuất ra đã tìm được chỗ đứng
cho mình trên thị trường.

II - nhiệm vụ và chức năng của bộ máy quản lý
1- Hội đồng thành viên :
-Là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty trên tất cả các lĩnh vực
thuộc mọi hoạt động của Công ty.
- Quyết định phương hướng , nhiệm vụ phát triển,chỉ đạo Công ty về
đường lối phát triển kinh doanh của Công ty trên tầm vĩ mô.
- Quyết định các vấn đề cơ bản của Công ty như kế hoạch sản xuất dài
hạn , đầu tư , tổ chức nhân sự chủ chốt , duyệt báo cáo kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh hàng năm của Công ty.
- Quyết định việc trích lập các quỹ dự phòng tài chính , khen thưởng phúc
lợi cho công ty.
- Hội đồng thành viên cử ra Giám đốc Công ty và Kế toán trưởng Công
ty.Quyết định và ấn định mức lương cho giám đốc và các Phó giám đốc trong
Công ty.
2 . Giám đốc:
Giám đốc công ty là người chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên và

mua vật tư về phải chuyển qua phòng kỹ thuật sản xuất xác nhận về chất lượng,
phòng tài chính tổng hợp xác nhận về số lượng, giá cả để giám đốc duyệt chi theo
thực tế .
+ Bộ phận mua vật tư có trách nhiệm bàn giaođầy đủ vật tư đã mua cho
nhập kho hoặc bộ phận sử dụng có biên bản xác nhận và kiểm tra của phòng kỹ
thuật sản xuất.
+ Phòng kỹ thuật thị trường có trách nhiệm mở sổ theo dõi quá trình mua
sắm vật tư nói trên , báo cáo giám đốc và chuyển sang phòng tài chính tổng hợp
để sử lý những trường hợp vi phạm về số lượng , chất lượng , giá cả.
+ Phòng kỹ thuật tài chính kế toán có kế hoạch kiểm tra, kiểm kê định kỳ
vật tư, công cụ lao động ,tà sản của công ty tại các phòng ban, phân xưởng và các
bộ phận sản xuất

III : bộ máy tổ chức của công ty gồm
1. Hội đồng thành viên: 02 người
2. Ban giám đốc: 03 người
a. Giám đốc: 01 người
b. Phó giám đốc: 02 người
3. Các phòng chức năng: 04 phòng
+ Phòng tài chính tổng hợp : 10 người
+ Phòng kế hoạch thống kê: 05 người
+ Phòng kỹ thuật công nghệ: 08 người
+ Phòng xây lắp : 04 người
4.Bộ phận trực tiếp sản xuất:
+ Phân xưởng in: 08 người
+ Phân xưởng cơ khí: 20 người
+ Đội xây lắp : Theo yêu cầu SXKD


Qua kết quả trên chúng ta thấy rằng sản phẩm của công ty làm ra được thị
trường chấp nhận hay nói chính xác hơn sản phẩm mà công ty sản xuất ra đã tìm
được chỗ đứng của mình trên thị trường.
Chương II
Thực trạng công tác quản lý
giá thành sản phẩm
Trước khi đi tìm hiểu về công tác quản lý giá thành của công ty chúng ta
hày đi tìm hiểu sơ qua về giá thành, vậy giá thành là gì
Giá thành là biểu hiện bằng tiền cuả toàn bộ các khoản hao phí về lao động
sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công tác sản phẩm , lao vụ
hoàn thành
Giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hoá, phản ánh
lượng giá trị của những hao phí lao động sống và lao đọng vật hoá đã thực sự chi
ra cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những
chi phí tham gia trực tiếp hoặc tham gia gián tiếp vào quá trìng sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm được bồi hoàn để tái sản xuất ở doanh nghiệp mà không bao gồm
những chi phí phat sinh trong kỳ của doanh nghiệp, những chi phí đưa vào giá
thành sản phẩm phải phản ánh được giá trị thực của các tư liệu sản xuất . tiêu
dùng cho sản xuất và các khoản chi tiêu khác , có liên quan tới việc bù đắp giản
đơn hao phí lao động sống, mọi cách tinh toán chủ quan không phản ánh đúng các
yếu tố giá trị trong giá thành đều dẫn đến việc phá vỡ các quan hệ hàng hoá , tiền
tệ, không xác định được hiệu quả kinh doanh và không thực hiện được tái sản xuất
giản đơn và tái sản xuât mở rộng.
I. đặc điểm sản phẩm của doanh nghiệp
Công ty sản xuât sản phẩm là các bao bì cứng nên sản phẩm của công ty
rất đa dạng cả về hình thức lẫn mẫu mã.

vào quá trình sản xuất sản phẩm".
Chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ các chi phí về nguyên
vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan
trực tiếp đến việc sản xuất sản phẩm, đây là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn
trong giá thành sản phẩm ,sản xuất
Trong quá trình sản xuất cùng với việc nâng cao trình độ cơ giới hoá , tự
động hoá, năng xuất lao động được tăng lên không ngừng dẫn đến sự thay đổi cơ
cấu chi phí trong giá thành sản phẩm; tỷ trọng hao phí lao đốngống giảm thấp và
ngược lại tỷ trọng hao phí lao động vật hoá tăng lên, vì vậy phân tích các nhân tố
tác động trực tiếp đến chi phí về vật liệu là điều kiện khai thác khả năng tiềm tàng
nhằm giảm bớt chi phí này trong giá thành đơn vị sản phẩm.
a. Đánh giá chung chi phí vật liệu
Bằng phương pháp so sánh thực tế với dự toán sẽ xác định số chênh lệch chi
phí vật liệu( tiết kiêm hoặc vượt chi)
Sau đó xác định các nhân tố ảnh hưởng là giá cả vật liệu đưa vào sản xuất
và tình hình thực hiện định mức hao phí vật liệu, việc thay đổi cơ cấu vật liệu sử
dụng so với kế hoạch cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến chi phí về vật liệu.
Tại công ty sx – xnk đầu tư là một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm với
quy mô lớn và sản xuất nhiều loại sản phẩm, vận dụng phương pháp nêu trên ta
phân tích theo số lượng kỳ báo cáo.
Bảng phân tích chi phí nguyên vật liệu
Tên
sản
phẩm

Mực 115 10
5
1.4 1.2 Tên
spsx
Vật tư
ktsd
Tổng chi phí nguyên vật liệu( 1000đ)
Lượng
mhpcho1đvspkh
của giá KH
Sp TT x
hao
phiKH x
giá vtKH
Lượng TT x
hao phíTT x
giá vật tư
Lượng TT x
hao phí TT
xgiá vật tư TT
Hộp
chè
Sắt 1176000 1293600 1212750 1188000
Mực 908157 842118 870789 796678
Hộp Sắt 1029000 1102500 882000 864000
- 140161 = - 0,06 hay - 6%
2269500
Như vậy, nếu loại trừ ảnh hưởng của nhân tố số lượng sản phẩm sản xuất thì
do mức hao phí và giá cả vật tư giảm đi nên giá thành toàn bộ sản phẩm sản phẩm
thực tế so với kế hoạch đã giảm được:
3594798 – 3986978 = - 392180 ( nghìn đồng) hay -17%
Trong đó tiết kiệm mức chi dùng vật tư nên làm giá thành toàn bộ sản
phẩm giảm được 252019 ( nghìn đồng) hay 11%.
Do giá cả vật tư hao phí giảm nên làm giá thành toàn bộ sản phẩm giảm
được 140161 (nghìn đồng) hay 6%.
Điều đó chứng tỏ rằng tình hình chi dùng vật liệu của doanh nghiệp có ảnh
hưởng tốt đến việc hạ giá thành thực tế so với kế hoạch.
b) Phân tích đơn giá của nguyên vật liệu
Đơn giá của nguyên vật liệu bao gồm giá mua vật liệu và chi phí thu mua
vật liệu như chi phí bốc xếp , vận chuyển , bốc dỡ , chi phí bảo quản và các khoản
thuế và chi phí khác phải tính vào giá thành thực tế của vật liêu theo quy định
chung, nhân tố giá mua vật liêu thường là nhân tố khách quan, nhưng chịu sự ảnh
hưởng về tình hình cung cầu trên thị trường nên nếu doanh nghiệp biết chớp lấy
thời cơ mua theo những nguồn cung cấp khác nhâu thì cũng có thể tác động tới
giá mua vật liệu.
Chi phí thu mua là nhân chủ quan phụ thuộc vào chất lượng công tác cung
ứng trên thị trường, chi phí này phụ thuộc vào nguồn nhập vật liệu, địa điểm mua ,
điều kiện phương tiện vân chuyển,
c)Phân tích nhân tố “ mức tiêu hao vật liệu”
Tổng mức tiêu hao vật liệu trong kỳ tăng ,giảm so với kế hoạch thường
chịu tác động của các nhân tố:
-Sự thay đổi mức tiêu hao nguyên vật liệu cho 1 đơn vị sản phẩm

ỉ Tiêu

S
ố KH

S
ố TT

1. Giá tr
ị sản l
ư
ợng (1000
đ)

879.879

987.650

2. Qu
ỹ l
ương lao đ
ộng trực tiếp (1000
đ)

26.400

26.500

3. S
ố l

Tổng hợp ảnh hưởng = (+1100) + (-1000) = + 100
3 - Nhận xét: Doanh nghiệp vượt chỉ tiêu tuyệt đối quỹ lương 100 là do sử
dụng lao động nhiều hơn dự kiến. Tuy nhiên khi so với các chỉ tiêu % thực hiện kế
hoạch sản lượng =
%112100
879
.
879
650.987
x
, vượt kế hoạch 12% và % thực hiện kế
hoạch vì sản lượng người lao động là 104% (50/48 x100), vượt kế hoạch 4% thì số
vượt kế hoạch về lao động vẫn đảm bảo cho xí nghiệp nâng cao năng suất lao động.
Vì vậy số vượt chi quỹ lương bằng 1.100.000 (đồng) là hợp lý.
Tiền lương bình quân người giảm làm giảm quỹ lương của xí nghiệp.
Để đánh giá so sánh:
Tỷ lệ thực hiện kế hoạch lương bình quân (%) = %96100
000
.
550
000.530
x
Tỷ lệ thực hiện kế hoạch về năng suất lao động bình quân (%)
= %108100
%
104
%112

ỉ tiêu

S
ố KH

S
ố TT

1. Nguyên giá TSCĐ đ
ầu n
ăm (1000đ)

504.000

504.000

2. Đánh giá tăng nguyên giá vào tháng 46.000

3. Thanh lý 1 t
hi
ết bị
-

Nguyên giá (1000đ)


Th
ời gian bàn giao

Tháng 8

Tháng 4

5. T
ỷ lệ khấu hao
-

áp d
ụng bình quân từ tháng 1
đ
ến tháng 4 c
ủa n
ăm

6%

6%

-

áp d
ụng bình quân từ tháng 5
2408
12
%6
6000 thangx
thang
x

- Thanh lý TSCĐ trong năm làm tăng phí khấu hao.
3002
¸12
%6000.30
thangx
ngth
x

- TSCĐ mua mới đưa voà sử dụng nguyên gia giảm so với khấu hao làm
giảm chi phí khấu hao.
2404
¸12
%6000.12


thangx
ngth
x

Huy động TSCĐ đưa vào sử dụng sớm hơn kế hoạch 4 tháng làm tăng chi phí
khấu hao là:

x

- Tổng ảnh hưởng của nhân tố tỷ lệ khấu hao là: 7.440 + 7.040 = 14.480
- Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố, làm chi phí khấu hao tăng thực tế so
với kế hoạch là 14.740.
4. Chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán
hàng.
Tại Công ty sản xuất - xuất nhập khẩu đầu tư là một doanh nghiệp trực tiếp
sản xuất sản phẩm, các loại chi phí, chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý doanh
nghiệp và chi phí bán hàng là những khoản chi phí không hề thay đổi trong doanh
nghiệp và trong mỗi lần sản xuất thì các khoản chi phí này đã được nhà quản lý tính
vào giá thành sản phẩm.

VI. Phân tích giá thành sản phẩm trong mối liên hệ với sản lượng thực
hiện.
- Trong mục phân tích trước, ta đã phân tích sự biến đổi của chi phí trong giá
thành sản phẩm nhằm mục đích phát hiện các chi phí làm tăng, giảm giá thành giúp
doanh nghiệp biết được sẽ khai thác khả năng giảm giá thành ở khoản phí nào.
- Giá thành sản phẩm luôn phụ thuộc vào mức hao phí sản xuất kinh doanh
(phí đầu vào) và khối lượng sản phẩm hàng hoá đã sản xuất được trong kỳ báo cáo
(kết quả đầu ra). Vì vậy nên xem xét giá thành không chỉ theo mức phí đầu vào mà
còn phân tích sự biến đổi của nó theo mức độ hoạt động cao thấp.
Trong kỳ, điều đó giúp cho chủ doanh nghiệp có thể ra được các quyết định
quản lý có hiệu quả cao. Trình tự và nội dung phân tích sau:
1 - Xác định hệ số hoạt động thực tế của kỳ báo cáo
Hệ số hoạt động kỳ báo cáo =
S

nhiều lý do khách quan và chủ quan khác nhau. Thì lệ chi phí thay đổi theo sản
lượng hoặc nghịch hoặc cùng mức tỷ lệ hoặc không cùng mức và một bộ phận chi
phí tương đối ổn định trong giới hạn nào đó của việc đầu tư trước đây.
Phần chi phí thay đổi theo mức sản lượng gọi là chi phí biến đổi gọi tắt là
biến phí, còn phần chi phí tương đối cố định trong giới hạn đầu tư nào đó gọi là chi
phí không biến đổi - còn gọi là định phí.

V. Nhận xét chung công tác quản lý giá thành sản phẩm của Công ty sản
xuất -xuất nhập khẩu đầu tư.
Bất kể một doanh nghiệp sản xuất nào cũng muốn sản phẩm của mình có chỗ
đứng trên thị trường. Do vậy tiết kiệm chi phí để giảm thấp giá thành là mục tiêu
chiến lược của mọi doanh nghiệp. Trên cơ sở đó tăng lợi nhuận, giảm giá bán để
tăng sức cạnh tranh cho hàng hoá trên thị trường, nhưng bên cạnh đó cũng tồn tại rất
nhiều ưu điểm - nhược điểm.
Ưu điểm: sản xuất theo dây chuyền - sản phẩm đều, mẫu mã đẹp, sản xuất
đúng tiến độ, giá thành hạ.
Nhược điểm: sản xuất theo dây chuyền - sản phẩm hỏng, tổn thất rất lớn, sản
phẩm hỏng nhiều, giá thành cao.

Chương III
Một số phương pháp để hoàn thiện công tác tính giá hành tại Công ty sản xuất
- xuất nhập khẩu đầu tư

I. Phương pháp, nhiệm vụ, mục tiêu.

thành sản phẩm ở công ty sản xuất – xuất nhập khẩu đàu tư , trên cơ sở kiến thức
đã học, chuyên đề đã nêu được những phương hướng chung cũng như các biện
pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác hạch toán hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm nói riêng cũng như công tác kế toán nói chung.
Qua nội dung cơ bản của chuyên đề, có thể thấy nghiên cứu đổi mới và tổ
chức hợp lý quá trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhằm
tăng cường công tác quản trị doanh nghiệp là công cụ không thể thiếu được trong
công tác kế toán của công ty, những đề xuất được nêu ở trên cũng nhằm mục đích
hoàn thiện hơn công tác kế toán ở công ty.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status