TIỂU LUẬN: Sự hình thành và phát triển thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xuất nhập khẩu nam sơn - Pdf 11

TIỂU LUẬN:

Sự hình thành và phát triển -
thực trạng hoạt động kinh
doanh của công ty xuất nhập
khẩu nam sơn
I. Khái quát về sự hình thành và phát triển của công ty:

1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty mỳ xuất nhập khẩu Nam Sơn km 21 Quốc lộ 5 Hà Nội - Hải Phòng
Đình Dù - Vân Lân - Hưng Yên.là Công ty chuyên sản xuất các loại mỳ ăn liền
phục vụ nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của mọi tần lớp nhân dân. Hiện nay Công ty
xuất nhập khẩu Nam Sơn là một những công ty đang có uy tín trên thị trường. để
có được thành công này công ty phải trải qua những khó khăn và thử thách theo
các giai đoạn sau:
* Giaiđoạn từ 1986 - 1992. Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu
hàng thủ công mỹ nghệ.
* Giai đoạn từ 1992 đến nay chuyên sản xuất kinh doanh, chế biến thực
phẩm (mỳ ăn liền mang nhãn hiệu MiVACO)

Mặc dù có đội ngũ cán bộ công nhân viên hùng hậu cả về chuyên môn,
nghiệp vụ cũng như trình độ khoa học kỹ thuật, nhưng Công ty vẫn thường xuyên
bồi dưỡng, nâng cao trình độ văn hoá cho công nhân viên để có thể đáp ứng được
phát triển Công ty trong tình hình mới.
3. Những tồn tại và nguyên nhân chủ yếu:
3.1. Tính thời vụ trong sản xuất gây nhiều khó khăn cho Công ty
Mỳ ăn liền là sản phẩm có tính thời vụ tiêu thụ mạnh về mùa đồng nhưng
sang mùa hè lại tiêu thụ chậm. Hiện nay, việc giải quyết tính thời vụ trong sản
xuất của Công ty chưa tốt, và tháng 4 tháng 5 Công ty phải đóng cửa một số phân
xưởng sản xuất câầm chừng do lượng tiêu thụ vào mùa hè kém. Nghỉ việc và
ngừng sản xuất là cách làm thiếu năng động của Công ty, trên thực tế đã gây ra
những hậu quả lớn cho sản xuất kinh doanh, gây ứ đọng vốn, công nhân nghỉ việc
không lương. Vào mùa hè lượng tiêu thụ của Công ty giảm nhưng không phải là
không tiêu thụ được.
Nguyên nhân là do Công ty xuất nhập khẩu Nam Sơn chưa xây dưụng được
phòng Marketing thực sự, hiện nay chỉ có một bộ phận Marketing thuộc phòng
kinh doanh chưa phát huy được hết khả năng hoạt động của chính sách Marketing,
chính sách sản phẩm, chính sách giá cả, chính sách quảng cáo, chính sách tiếp
thị Công ty chưa thực sự nghiên cứu tốt nhu cầu, của thị trường để phát triển thị
trường đến các nơi trong và ngoài nước. Có thể vào những mùa hè lương tiêu thụ
ở nước ta kém nhưng nước khác trong khu vực vân có thể tiêu thụ lớn. Đây là điều
Công ty hết sức lưu ý để tăng sản lượng tiêu thụở nước ta kém nhưng những nước
khác trong khu vực vẫn có thể tiêu tụ. Đây là điều Công ty hết sức lưu ý để tăng
sản lượng tiêu thụ vào mùa nóng bằng cách xuất khẩu.
3.2. Công tác phát triển tiêu thụ của Công ty mạnh nhưng tràn lan:
Thị trường tiêu thụ của Công ty phát triển rộng rãi trog khắp cả nước nhưng
số lượng đại lý quá nhiều gây khó khăn cho việc kiểm soát. Điều này làm cho giữa

còn mang biểu tượng của lịch sự và sang trọng
1.2. Đặc điểm về thị trường của công ty:
Công ty xuất nhập khẩu Nam Sơn ngoài việc tiêu thụ sản phẩm trong nước
còn xuất khẩu một phần ra nước ngoài.
* Thị trường trong nước:
- Thị trường miền bắc: đây là một thị trường tiêu thụ chủ yếu của công ty.
Gần đây có nhiều công ty mỳ như VIFON, Việt Hà. Mặc dù vậy trên thị trường
này Công ty xuất nhập khẩu Nam Sơn vẫn giữ vị trí số một.
- Thị trường miền trung: Đây là thị trường mà mức thu nhập của dân cư
còn thấp, sản phẩm tiêu thụ được là những sản phẩm giá rẻ, mẫu mã không cần
đẹp lắm. Trên thị trường này Công ty xuất nhập khẩu Nam Sơn có những đối
tượng cạnh tranh như công ty mỳ Huế. Đà nẵng, ngoài ra còn có VIFON,
MILIKET.v.v làm cho sự cạnh tranh thêm gay hắt.
1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty:
Mặc dù gặp bao nhiêu khó khăn thử thách bởi những cơn lốc cạnh tranh,
Công ty xuất nhập khẩu Nam Sơn vẫn liên tục trưởng thành.
Dưới đây là kết quả sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 1999 - 2001.
Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

st
t
Chỉ tiêu đơn
vị
Thực hiện So sánh

408
1.783
670
131.180
170.154
12.763
427
1.650
700
93,35
110,0
6
120,9
3
96,91
90,05
130,0
8
100,78
100,97
105,23
105,39
92,54
104,4
(Số liệu: phòng kinh doanh tháng 2 - 2002)

Qua các số liệu trên cho thấy: giá trị tổng sản lượng năm 2000 giảm so với
năm 99 là 1, 65%, nhưng năm 2001 lại tăng 0, 78%. Mặc dù vậy những doanh thu
và nộp ngân sách tăng. Điều đó chứng tỏ công ty không ngừng sử dụng biện pháp
tiêu thụ kịp thời và hợp lý trong quản lý và thúc đẩy sự phát triển không ngừng

1999 2000 2001
Sản
xuất
Tiêu thụ % Sản
xuất
Tiêu
thụ
% Sản
xuất
Tiêu
thụ
%
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
1.147,5
788,7
1033,5
631,1
779
661,1
683,1

766
645,2
494,3
1034,1
933,8
1036,4
844,87
996,7
667,1
947,75
843,1
689
593,52
464,67
941
896,46
985
827,4
94
98
95
94
90
92
94
91
96
95
98
1198,7

95
91
12 1263,1 1250,45 99 1091,3 1081 99 1376,2 11300,1 94
Tổng 10694 1016,36 96,25 10481 9932,7 94,8

11439,3 10963,1 95,8Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty khá
tốt, sản phẩm sản xuất ra tiêu thụ được gần hết. Nhờ có gắn bó tốt công tác
nghiên cứu thị trường sản xuất có kế hoạch và tổ chức hệ thống tiêu thụ sâu rộng
sản phẩm không bị ứ đọng và hư hỏng. Chúng ta biết rằng quý I và IV tiêu thụ
nhiều nhất, sản phẩm sản xuất ra baonhiêu hầu như được tiêu thụ hết bởi vì đó là
vào thời kỳ mùa cưới, tết và các lễ hội khác do đó nhu cầu tăng lên so với các quý
khác. Riêng năm 2001 do tháng 11 xảy ra lũ lụt ở miền Trung đã làm cho lượng
tiêu thụ giảm khoảng 12-15% tổng lượng tiêu thụ.
Mặt khác có một số công ty khác ra đời sản phẩm có chất lượng cao, mẫu
mã đẹp phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng chiếm được thị phần lớn trên thị
trường. Do vậy công ty cần đẩy mạnh công tác Marketing, nâng cao chất lượng
sản phẩm, mẫu mã để đủ khả năng cạnh tranh trên thị trường ngoài ra phải nghiên
cứu đưa ra những sản phẩm mới phù hợp với người tiêu dùng để việc tiêu thụ sản
phẩm của công ty không ngừng tăng lên.
* ảnh hưởng của thuế GTGT đối với công ty xuất nhập khẩu Nam Sơn:
Theo như quy định của Luật thuế GTGT là tất cả các loại hàng hoá,
nguyên vật liệu tồn kho đến trước ngày 1-1-1999 đều không được khấu trừ vào
thuế. Là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tực tiếp tiêu thụ sản phẩm trên thị
trường do đó hàng hoá tồn kho tính đến 1-1-1999 là điều không thể tránh khỏi.

2.2. Nghiên cứu cơ cấu thị trường:
Nghiên cứu cơ cấu thị trường cho phép doanh nghiệp hiểu được các bộ
phận cấu thành chủ yếu của thị trường. Mỗi vùng khác nhau có điều kiện kinh tế
xã hội, phong tục tập quán, lôi sống, thị hiếu, thu nhập, thói quen khác nhau. Vì
thế mà quy mô thị trường, cơ cấu hàng hoá để thoả mãn nhu cầu cũng khác nhau.
Thị trường tiêu thụ của công ty xuất nhập khẩu Nam Sơn đã được chia thành 3
vùng Bắc, Trung Nghiên cứu thị trường giúp cho công ty không những bố trí
lượng hàng hoá phù hợp với nhu cầu của dân cư trong vùng mà còn có các biện
pháp kênh phân phối xúc tiến bán hàng cho phù hợp.
* Thị trường miền Bắc: Thị trường chính của công thay thế, trung tâm là
thủ đô Hà Nội, các tỉnh lân cận và khu 4 cũ được tiêu thụ trên thị trường này. Tâm
lý của ngưới miền Bắc khi mua mỳ thường quan tâm đến khối lượng của gói. Các
thu nhập của người dân miền Bắc thấp hơn miền Nam nên tiêu thụ mỳ mới chỉ tập
trung ở thành phố và thị xã.
Nhu cầu về mỳ không phải là nhu cầu thiết yếu. Ăn mỳ trở thành nhu cầu
khi đời sống người tiêu dùng cao hơn mỳ còn được dùng làm quà biếu vì thế
khách hàng quan tâm đến kiểu cách và hình thức các loại mặt hàng.
* Đặc điểm thị trường miền Trung:
Đây là thị trường mà dân cư có mức thu nhập thấp hơn hẳn 2 vùng kia,
mặt khác nhu cầu tiêu dùng mỳ ít họ dùng chủ yếu những loại mỳ có giá thành
rẻ, họ hầu như không quan tâm đến hình thức mẫu mã mà chỉ quan tâm đến độ dai
của mỳ. ở thị trường này sản phẩm chủ yếu là mỳ sữa mềm, mỳ cráp mỳ bóng
kính… Nhìn chung đây là thị trường dễ tính mà Công ty xuất nhập khẩu Nam Sơn
hoàn toàn có thể xâm nhập. Đây là thị trường tiềm tàng mà chưa khai thác được
nhiều.
2.3. Nghiên cứu các nhân tố môi trường.
a. Môi trường kinh tế :

xác, kịp thời giúp công ty phản ứng nhanh với sự biến động của thị trường mỳ.
Khi đánh giá về trình độ công nghệ chế biến chỉ có Công ty xuất nhập khẩu
Nam Sơn có đủ chủng loại mỳ và là cơ sở mạnh dạn đi đầu trong nhiều sản phẩm
công nghệ mới như:
Dây chuyền sản xuất còn ở dạng nhập lẻ, ít dây chuyền đồng bộ từ khâu
nấu tới thành phẩm nên việc phát huy công suất còn bị hạn chế chưa được nâng
cao. Các dây chuyền làm mỳ đều nhập các lò chiên bằng điện. Do lúc đầu thiếu
kinh nghiệm và tại thời điểm đó ngành sản xuất chưa phát triển vì vậy sử dụng
các lò chiên này tiêu thụ nhiều điện gây khó khăn cho sản xuất, làm tăng giá
thành sản phẩm.
Ngành công nghiệp mỳ của nước ta so với các nước trên thế giới còn non
trẻ, do những chính sách mở cửa của Đảng ta, mở rộng quan hệ kinh tế, văn hoá
với các nước trên thế giới làm cho chúng ta tiếp cận được công nghệ hiện đại
nhằm đưa ra những sản phẩm có chất lượng ngày càng cao.
2.4. Nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh:
Hiện nay trên thị trường mỳ cạnh tranh xảy ra hết sức quyết liệt. Công ty
xuất nhập khẩu Nam Sơn không những phải cạnh tranh với các đối thủ trong nước
mà còn phải cạnh tranh với các loại mỳ ngoại nhập tràn lan trên thị trường. Để
thành công trong kinh doanh đòi hỏi công ty phải tiến hành nghiên cứu các đối thủ
cạnh tranh.
* Đối thủ cạnh tranh trong nước:
Thứ nhất: Công ty mỳ Việt Hà sản xuất một số loại mỳ tương tự như của
Công ty xuất nhập khẩu Nam Sơn nhưng bán với giá rẻ hơn, điều này gây rất
nhiều khó khăn cho Công ty xuất nhập khẩu Nam Sơn.
Thứ hai: Ngay trên thị trường hà nội Công ty xuất nhập khẩu Nam Sơn bị
cạnh tranh mạnh mẽ bởi mỳ VIFON đặc biệt là mỳ cốm VIFON, chất lượng thơm
ngon mùi hương cốm đặc sắc đã có uy tín với người Hà Nội. Ngoài ra còn có mỳ

từ hình thức gói gấp, gói soắn truyền thống công ty đã có những hình thức gói
gối, phong bình thư tạo ra sản phẩm có hình dáng đẹp. Bao gói đẹp mầu sắc và
hình ảnh đẹp phù hợp với từng lứa tuổi.
2.7. Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh về giá bán:
Hiện nay, tuy giá bán không còn là công cụ mang tính chất quyết định,
nhưng nó vẫn giữ một vai trò quan trọng trong cạnh tranh đặc biệt đối với mặt
hàng mỳ để có thể giảm giá bán mà các doanh nghiệp vẫn có lãi buộc các doanh
nghiệp tìm cách giảm giá thành phẩm như: sử đụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vật
liệu, sử dụng các vật liệu thay thế, tăng năng suất lao động… Hiện nay, tuy giá
bán sản phẩm của Công ty xuất nhập khẩu Nam Sơn tương đối thấp so với mỳ
Việt Tiến, VIFON và mỳ ngoại nhập nhưng vẫn cao hơn Việt Hà.
Tại Hà Nội, Công ty xuất nhập khẩu Nam Sơn chịu sự cạnh tranh rất gay
gắt về giấ của mỳ Việt Hà, vì giá của Việt Hà thấp hơn. Sự chênh lệch quá lơn
giữa giá mỳ Jelly của Công ty xuất nhập khẩu Nam Sơn và của Đức cũng gây ra
sự nghi ngờ về chất lượng.
III. Một số hiệu quả kinh doanh của công ty mỳ Công ty xuất nhập
khẩu Nam Sơn.
1. Những thành tựu mà công ty đã đạt được:
Công ty xuất nhập khẩu Nam Sơn là một trong những công ty đứng đầu về
sản xuất mỳ trong cả nước. Với ưu thế về trang thiết bị hiện đại mới được đầu tư
trong những năm gần đây cùng với đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ và đội ngũ
công nhân lành nghề, lâu năm, công ty đã tạo ra được những sản phẩm có chất
lượng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Chính vì vậy công ty
giữ được một phần quan trọng thị trường mỳ trong nước và bước đầu có sản phẩm
xuất khẩu ra nước ngoài. Những thành tựu mà công ty đã đạt được như :
1.1. Thị trường của công ty ngày càng được mở rộng:
Thị trường gắn liền với công tác hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

1.3. Tổ chức phân phối và có phương thức thanh toán hợp lý:
Công ty xuất nhập khẩu Nam Sơn là một công ty lớn, sản phẩm phong phú,
địa bàn hoạt động rộng nên công ty đã chọn phương thức phân phối hỗn hợp: Vừa
có cửa hàng vừa có đại diện chi nhánh bán hàng trực tiếp tiêu thụ, phân phối sản
phẩm, vừa bán buôn, bán lẻ trực tiếp tại các cửa hàng tại công ty, vừa có đại lý.
Số lượng đại lý tăng lên hàng năm, điều đó chứng tỏ khả năng tiêu thụ cũng mạnh
lên.
Công ty cũng đã áp dụng rất nhiều hình thức thanh toán linh hoạt: tiền mặt,
séc, ngân phiếu trả ngay, trả chậm… tuỳ từng trường hợp mà công ty áp dụng
một cách hợp lý nhất, có chế độ khen thưởng rõ ràng.
1.4. Công tác nghiên cứu thị trường được tiến hành mạnh mẽ:
Như hiện nay với cơ chế thị trường sản phẩm của công ty luôn phải cạnh
tranh gay gắt với không những sản phẩm cùng loại trong nước mà còn với sản
phẩm nhập ngoại. Do vậy công tác nghiên cứu thị trường tiêu thụ luôn được công
ty quan tâm đặc biệt trên nhiều lĩnh vực: nghiên cứu chủng loại sản phẩm, giá cả,
bao bì, nhu cầu thị trường, nghiên cứu khách hàng, nghiên cứu đối thủ cạnh
tranh…để có thể đưa ra chính sách tiêu thụ thích hợp.
Công ty có đôi ngũ cán bộ có nhiệm vụ trong công tác nghiên cứu thị
trường có thể đi tới các tỉnh lẻ để tiến hành công việc khi cần thiết. Thị trường của
công ty luôn được xây dựng và củng cố kịp thời đặc biệt các thị trường yếu kém
như Quy Nhơn, Vĩnh Phú và không ngừng phát triển thị trường Hà Nội…, Năm
2001 công ty đã tiêu thụ trên 10 nghìn tấn mỳ các loại, đời sống của cán bộ công
nhân viên được cải thiện.
Đến năm 2002 này giá đường giảm mạnh (giảm tới trên1/3 giá năm ngoái
điều này đã làm giảm chi phí nguyên vật liệu đầu vào và như vậy có thể lợi nhuận
sẽ tăng lên rất nhiều, tác động rất tốt tới công ty, nhất là thu nhập của CBCNV sẽ
được nâng cao hơn nữa.
1.5. Các hoạt động yểm trợ, bán hàng không ngừng được nâng cao: Mục lục

sự hình thành và phát triển - thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty
xuất nhập khẩu nam sơn
I. Khái quát về sự hình thành và phát triển của công ty:
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
2. Chức năng và nhiệum vụ của công ty:
3. Những tồn tại và nguyên nhân chủ yếu:
3.1. Tính thời vụ trong sản xuất gây nhiều khó khăn cho Công ty
3.2. Công tác phát triển tiêu thụ của Công ty mạnh nhưng tràn lan:
3.3. Công tác nghiên cứu thị trường của Công ty chưa đạt yêu cầu:
II. Thực trạng kinh doanh của công ty xuất nhập khẩu Nam Sơn từ năm
1999 - 2001:
1.Thực trạng kinh doanh:
1.1. Đặc điểm về mặt hàng kinh doanh của công ty:
1.2. Đặc điểm về thị trường của công ty:
1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty:
1.4. Tình hình chung tiêu thụ sản phẩm của công ty.
2.Thực trạng công tác nghiên cứu thị trường sản phẩm của công ty
2.1. Nghiên cứu quy mô của thị trường:
2.2. Nghiên cứu cơ cấu thị trường:
2.3. Nghiên cứu các nhân tố môi trường.
2.4. Nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh:
2.5. Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh về chất lượng sản phẩm:
2.6. Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh về nhãn hiệu, mẫu mã bao gói sản phẩm :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status