Một số giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của Sở giao dịch Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Pdf 11

Luận văn tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay phát triển kinh tế là một vấn đề mang tính chất toàn cầu mà
mọi quốc gia đang đặt lên mục tiêu hàng đầu, đi đôi với nó là xu hướng
quốc tế hóa các hoạt động kinh tế. Điều này khiến các quốc gia phải hòa
nhập vào chính sách cộng đồng nói chung. Trước tình hình đó và để thực
hiện mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng văn minh, Đảng ta
chủ trương chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ
chế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Đó là tiền đề khách quan kích
thích các tiềm năng trong nền kinh tế, thúc đẩy hàng hóa phát triển từng
bước tham gia vào phân công lao động quốc tế cũng như tạo dựng tiền đề
cho hoạt động tài chính tiền tệ, đặc biệt là hoạt động ngân hàng.
Đóng góp không nhỏ vào thành tựu to lớn ấy của đất nước phải kể
đến vai trò quan trọng của nghành ngân hàng Việt Nam.Thật vậy, với vai
trò là “huyết quản” của nền kinh tế để cho “dòng máu” tài chính tiền tệ lưu
thông một cách thông suốt, với tinh thần đổi mới và sáng tạo trong suốt
hơn 1 thập kỷ qua, nghành ngân hàng đã thực hiện tốt chính sách tiền tệ
của Đảng và Nhà nước, đẩy lùi lạm phát, ổn định giá trị của đồng tiền, góp
phần quan trọng vào việc ổn định kinh tế vĩ mô. Trong sự phát triển không
ngừng của nghành ngân hàng Việt Nam thì có thể nói thành tựu nổi bật
nhất chính là sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống các ngân hàng thương
mại. Các ngân hàng thương mại (NHTM) với vai trò là trung gian tài chính
quan trọng của nền kinh tế đã đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu về vốn và
thanh toán cho mọi họat động kinh tế trên phạm vi cả nước cũng như trên
toàn cầu.
Thẻ là một sản phẩm dịch vụ ngân hàng độc đáo và hiện đại ra đời
dựa trên cơ sở khoa học công nghệ cao. Sự ra đời của thẻ đã tạo ra một
bước ngoặt lớn trong thanh toán của hệ thống ngân hàng và được xem là
Hoàng Phương Anh Lớp 40F2 Khoa Kinh tế
1

Hoàng Phương Anh Lớp 40F2 Khoa Kinh tế
2
Luận văn tốt nghiệp
Chương I: Một số vấn đề cơ bản về thẻ và hoạt động kinh doanh
thẻ tại các NHTM
Chương II: Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ của SGD
NHNN&PTNTVN
Chương III: Một số giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ
của SGD NHNN&PTNT VN
Để hoàn thành bài luận văn này cùng với sự cố gắng nỗ lực của bản
thân, em đã nhận được sự động viên và hướng dẫn nhiệt tình của Cô giáo
Vũ Ngọc Diệp thuộc bộ môn Ngân hàng chứng khoán, cùng với sự giúp đỡ
của các anh chị tại SGD NHNN & PTNT VN . Tuy vậy, do thời gian có
hạn, trình độ và kinh nghiệm thực tế của em còn hạn chế, bài luận văn của
em không tránh khỏi những thiếu sót nhất định.Vì vậy, em kính mong nhận
được sự góp ý bổ sung của các thầy cô giáo, các cán bộ của SGD cùng toàn
thể các bạn để em có thể hoàn thiện hơn kiến thức của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Ngày 11 tháng 6 năm 2008
Sinh viên
Hoàng Phương Anh
Hoàng Phương Anh Lớp 40F2 Khoa Kinh tế
3
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẺ VÀ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH THẺ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái quát về thẻ ngân hàng
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của thẻ ngân hàng
Nhân loại đã trải qua nhiều thời kì phát triển và mỗi một giai đoạn

Khi thanh toán, cơ sở cung ứng hàng hoá dịch vụ sẽ ghi các thông tin về
khách hàng trên thẻ vào hoá đơn bán hàng. Sau đó nhà phát hành thẻ thanh
toán lại cho CSCNT giá trị của hàng hóa dịch vụ có một chiết khấu một tỷ
lệ nhất định để bù đắp những chi phí của các khoản cho vay.
Trong những năm sau đó ngày càng có nhiều các tổ chức tham gia
vào thị trường thẻ ngân hàng.
Vào năm 1959, một số ngân hàng phát hành thẻ tín dụng đã cung
ứng thêm một dịch vụ mới đó là thẻ tín dụng tuần hòan. Với dịch vụ này,
các chủ thẻ có thể duy trì số dư có trên tài khoản vay bằng một hạn mức tín
dụng nếu họ hoàn thành việc thanh toán hàng tháng. Khi đó số tiền thanh
toán hàng tháng của chủ thẻ sẽ được cộng thêm một khoản phí tính từ
những khoản vay của chủ thẻ.
Vào năm 1960, Bank of America giới thiệu sản phẩm thẻ đầu tiên
của mình – BANKAMERICARD. Thẻ BANKAMERICARD phát triển
rộng khắp vào những năm tiếp theo và đạt được rất nhiều thành công.
Những thành công của BANKAMERCARD đã thúc đẩy các nhà phát hành
thẻ khác trên khắp nước Mỹ bắt đầu tìm kiếm phương thức cạnh tranh với
loại thẻ này.
Năm 1966, 14 ngân hàng hàng đầu của Mỹ liên kết với nhau thành tổ
chức Interbank- một tổ chức mới với chức năng là đầu mối trao đổi các
thông tin về giao dịch thẻ.
Năm 1967, 4 ngân hàng bang California đổi tên của họ từ California
Bankcard Association thành Western State Bankcard Association (WSBA).
WSBA mở rộng mạng lưới thành viên với các tổ chức tài chính khác ở phía
Hoàng Phương Anh Lớp 40F2 Khoa Kinh tế
5
Luận văn tốt nghiệp
tây nước Mỹ. Sản phẩm thẻ của tổ chức WSBA là MASTERCHARGE. Tổ
chức WSBA cũng cấp phép cho tổ chức Interbank sử dụng tên và thương
hiệu của MASTERCHARGE.

- Biểu tượng của tổ chức thẻ.
- Các đặc tính để tăng tính an toàn của thẻ, đề phòng giả mạo.
Mặt sau của thẻ có băng từ ghi lại những thông tin sau:
- Số thẻ
- Tên chủ thẻ
- Thời hạn hiêu lực
- Mã số bí mật
- Ngày giao dịch cuối cùng
- Mức rút tối đa và số dư
Ngoài ra thẻ còn có thể có thêm một số yếu tố khác theo quy định
của các tổ chức thẻ quốc tế hoặc hiệp hội phát hành thẻ...Các ngân hàng khi
phát hành thẻ thường sử dụng những thiết bị mang tính công nghệ cao để
đảm bảo tính an toàn cho thẻ.
1.1.3 Phân loại thẻ ngân hàng
Trên thế giới có rất nhiều loại thẻ. Đứng trên từng góc độ khác nhau
thì thẻ rất đa dạng và được chia thành nhiều loại.
a) Phân theo chủ thể phát hành :
• Thẻ do các Tổ chức Tài chính và Ngân hàng phát hành : Đây là
loại thẻ giúp cho khách hàng sử dụng linh hoạt tài khỏan của
mình tại ngân hàng hoặc sử dụng một số tiền lớn do ngân hàng
cấp tín dụng .
• Thẻ do các Tổ chức phi ngân hàng phát hành : Đó là loại thẻ du
lịch và giải trí của các tập đoàn kinh doanh lớn phát hành như
Dinner Club ,Amex...
- Các sản phẩm thẻ do các tổ chức tài chính- ngân hàng phát hành có
thể kể đến:
 Thẻ ATM
 Thẻ ghi nợ (Debit Card)
Hoàng Phương Anh Lớp 40F2 Khoa Kinh tế
7

Luận văn tốt nghiệp
• Thẻ nội địa : Là thẻ do các tổ chức tài chính hoặc ngân hàng
trong nước phát hành hoặc mang thương hiệu của tổ chức thẻ
quốc tế được sử dụng trong nứớc.
• Thẻ quốc tế : Là loại thẻ sử dụng và chấp nhận trên tòan cầu
,dùng các ngoại tệ mạnh để thanh toán
1.1.4 Các chủ thể tham gia
Do lợi ích to lớn của thẻ mang lại càng ngày càng có nhiều người
tham gia vào dịch vụ thẻ bao gồm các thành phần kinh tế trong xã hội , các
cá nhân, hộ gia đình, tổ chức kinh tế .Trong thanh toán thẻ bao gồm các
chủ thể sau :
a) Ngân hàng phát hành thẻ:
Là ngân hàng được phép phát hành thẻ và là thành viên của tổ chức
thẻ quốc tế cung cấp tín dụng cho khách hàng, tín dụng dưới hình thức thẻ
tín dụng. Ngân hàng phát hành được quyền đưa ra những điều kiện về phát
hành và thanh toán thẻ mà các ngân hàng đại lý phát hành thẻ phải tuân
theo. Đồng thời ngân hàng phát hành có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ xin
cấp thẻ, xử lý và phát hành thẻ, mở và quản lý tài khoản thẻ đồng thời chịu
trách nhiệm thanh tóan thẻ đó . Ngân hàng phát hành thẻ có thể uỷ nhiệm
cho một số chi nhánh Ngân hàng phát hành và quản lý thẻ.
b) Người sử dụng thẻ:
Là người trực tiếp mua thẻ tại Ngân hàng và dùng thẻ để mua hàng
hoá, dịch vụ. Chủ thẻ có tên in nổi trên thẻ và được ngân hàng cho phép sử
dụng trong một thời hạn nhất định để thanh tóan tiền và hàng hóa dịch
vụ .Chủ thẻ bao gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ.
+ Chủ thẻ chính : là người đứng tên xin ngân hàng phát hành thẻ cấp
thẻ để sử dụng.
+ Chủ thẻ phụ : là người được cấp thẻ theo đề nghị của chủ thẻ
chính.
c) Đơn vị chấp nhận thẻ :

thẻ là giảm lượng tiền mặt trong lưu thông từ đó giúp giảm các chi phí in
ấn, phát hành, vận chuyển, kiểm đếm, lưu trữ, bảo quản tiền….thậm chí
Hoàng Phương Anh Lớp 40F2 Khoa Kinh tế
10
Luận văn tốt nghiệp
chống lại việc sử dụng tiền giả trong nền kinh tế. Với hình thức thanh toán
hiện đại, nhanh chóng, an toàn, hiệu quả này sẽ thúc đẩy nền kinh tế phát
triển, giúp nhà nước quản lí nền kinh tế cả về vi mô và vĩ mô. Việc áp dụng
công nghệ hiện đại của việc phát hành và thanh toán thẻ quốc tế sẽ tạo điều
kiện cho việc hội nhập nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế thế giới.
b/ Đối với toàn xã hội:
Thẻ là một trong những công cụ hữu hiệu góp phần thực hiện biện
pháp “kích cầu” của nhà nước. Thêm vào đó, chấp nhận thanh toán thẻ đã
góp phần tạo môi truờng thu hút khách du lịch và các nhà đầu tư, cải thiện
môi trường văn minh thương mại và văn minh thanh toán, nâng cao hiểu
biết của dân cư về các ứng dụng công nghệ tin học trong phục vụ đời sống.
Hơn nữa thanh toán thẻ tạo điều kiện cho sự hoà nhập của quốc gia đó vào
cộng đồng quốc tế và nâng cao hệ số an toàn xã hội trong lĩnh vực tiền tệ.
1.2.2 Lợi ích của thẻ thanh toán
a.Đối với chủ thẻ:
- Tiện lợi: Chủ thẻ có thể sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá,
dịch vụ, để rút tiền mặt hoặc tiếp nhận một số dịch vụ ngân hàng taị các cơ
sở chấp nhận thanh toán thẻ, máy ATM, các ngân hàng thanh toán thẻ trong
và ngoài nước. Khi dùng thẻ thanh toán, chủ thẻ có thể chi tiêu trước, trả
tiền sau (đối với thẻ tín dụng), hoặc có thể thực hiện dịch vụ mua bán hàng
hoá tại nhà...
-An toàn: Các loại thẻ thanh toán làm bằng công nghệ cao, chủ thẻ
được cung cấp mã số cá nhân nên đảm bảo bí mật tuyệt đối, các khoản tiền
được chuyển trực tiếp vào tài khoản cho nên tránh mất mát hoặc trộm cắp.
-Linh hoạt: Khi sử dụng thẻ tín dụng có thể giúp khách hàng điều

Hoàng Phương Anh Lớp 40F2 Khoa Kinh tế
12
Luận văn tốt nghiệp
1.2.3 Quy trình phát hành và thanh tóan thẻ
a/ Quy trình phát hành thẻ
Sơ đồ 1.1 : Quy trình phát hành:
(1) Khách hàng có nhu cầu sử dụng thẻ, ngân hàng hướng dẫn khách hàng
làm đơn theo mẫu và nộp cho ngân hàng.
Tại chi nhánh phát hành: Nhận được bộ hồ sơ xin sử dụng thẻ, chi
nhánh phát hành sẽ tiến hành xét duyệt yêu cầu. Ngân hàng thẩm định yêu
cầu phát hành thẻ và phân loại khách hàng: hạng đặc biệt (VIP); hạng nhất
hoặc hạng thường để trình lên cấp trên có thẩm quyền phê duyệt.
Chi nhánh phát hành tạo và cập nhật hồ sơ quản lý thẻ. Ngân hàng
nhập thông tin khách hàng vào hồ sơ để quản lý như: tên chủ thẻ, ngày
tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân, hạn mức tín dụng (đối với thẻ tín
dụng); địa chỉ liên lạc,…
(2) Từ chi nhánh gửi dữ liệu ra Trung Tâm Thẻ để yêu cầu phát hành:
duyệt thẻ để tạo tệp dữ liệu, trình dữ liệu đến Trung Tâm Thẻ, gửi giấy đề
nghị phát hành thẻ (theo mẫu) bằng fax.
Tại Trung Tâm Thẻ: Các thông tin về khách hàng sẽ được mã hoá sau
đó gửi kèm số PIN cho chủ thẻ thông qua chi nhánh phát hành.
(3) Chi nhánh phát hành nhận thẻ từ Trung Tâm Thẻ và giao thẻ, số PIN
cho khách hàng, hướng dẫn khách hàng bảo quản và sử dụng thẻ. Ngân
hàng yêu cầu khách hàng giữ bí mật số PIN.
Hoàng Phương Anh Lớp 40F2 Khoa Kinh tế
(4)
(3)
13
(1)
Trung tâm

sở hữu thẻ.
(4): Cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ lập bảng kê biên lai thanh toán
và gửi cho Ngân hàng đại lý thanh toán để thanh toán.
(5): Ngân hàng đại lý thanh toán dựa vào biên lai thanh toán để thanh
toán cho CSCNT.
Hoàng Phương Anh Lớp 40F2 Khoa Kinh tế
15
Chủ sở hữu thẻ Cơ sở chấp nhận thẻ
Ngân hàng phát
hành thẻ
Ngân hàng đại lý
thanh toán thẻ
1b 1a
2
4 5
6
3
Luận văn tốt nghiệp
(6): Ngân hàng đại lý thanh toán thẻ với Ngân hàng phát hành thẻ
qua thủ tục thanh toán giữa các Ngân hàng.
1.2.4 Hạn chế và rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ
Trong bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào cũng hàm chứa rủi ro.
Rủi ro và nguy cơ rủi ro có thể xuất hiện bất cứ lúc nào ,trong bất kỳ khâu
nào của toàn bộ quá trình phát hành và thanh toán thẻ. Rủi ro không chỉ gây
hậu quả lâu dài đối với người sử dụng và toàn xã hội mà còn gây mất lòng
tin của công chúng đối với hệ thống ngân hàng . Từ đó, ảnh hưởng rất lớn
đến uy tín cũng như hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
Hiện nay vấn đề gian lận trong thanh toán thẻ và thẻ giả đạt tới trình
độ cao nhờ khoa học kỹ thuật và công nghệ .Diebol một công ty hoạt động
trong nghành công nghiệp trên thế giới đã tìm ra hàng loạt những mánh

thuật các thiết bị này cũng dễ bị lạc hậu.
1.3.1.1 Yếu tố nguồn vốn
Việc phát hành và thanh toán thẻ đòi hỏi phải có một chi phí lớn cho
việc lắp đặt các máy móc thiết bị cũng như đưa chúng vào vận hành như
ATM, EDC, POS, CAT, PRINTER...Chi phí bao gồm cả đầu tư cơ bản ,
chuyển giao công nghệ và thuê các chuyên gia ở giai đoạn đầu, đồng thời
ngân hàng còn phải chi một khỏan tiền rất lớn cho các dịch vụ thuê đường
truyền thanh toán.Vì vậy ,vốn là điều kiện đầu tiên để bất kỳ ngân hàng nào
cũg phải xem xét khi tham gia họat động kinh doanh thẻ.Vốn tác động trực
tiếp đến chất lượng dịch vụ thanh toán thẻ của ngân hàng.
1.3.1.2 Yếu tố nguồn nhân lực
Con người là chủ thể của mọi họat động điều này được khẳng định
từ trước tới nay. Là một phương tiện thanh toán hiện đại hoạt động thẻ
mang tính tiêu chuẩn hóa cao độ và có quy trình vận hành thống nhất.
Không như các phương tiện thanh toán truyền thống , thẻ thanh toán đòi
hỏi một đội ngũ nhân lực có khả năng trình độ và kinh nghiệm tiếp cận ,
đáp ứng đầy đủ thông suốt quá trình họat động của nó. Con người là một
nhân tố quan trọng đảm bảo cho hoạt động thẻ diễn ra một cách thông suốt
và hiệu quả đảm bảo cho thẻ có thể phát huy được những lợi ích vốn có của
Hoàng Phương Anh Lớp 40F2 Khoa Kinh tế
17
Luận văn tốt nghiệp
nó .Với những ngân hàng có đội ngũ nhân viên giỏi thì việc xử lý các vấn
đề của hoạt động thẻ sẽ nhanh nhạy hơn, sự sáng tạo của họ trong việc cải
tiến các sản phẩm hoặc đưa ra các sản phẩm mới cũng cao hơn.
1.3.1.3 Yếu tố công nghệ
Đây là yếu tố đặc biệt quan trọng với hoạt động thẻ bởi đây là một
sản phẩm hiện đại có ứng dụng một hàm lượng công nghệ cao.Công nghệ ở
đây bao gồm cả vấn đề đầu tư ,lựa chọn và vận hành hiệu quả các trang
thiết bị hiện đại của công tác phát hành cũng như thanh tóan thẻ. Hầu hết

chương về thẻ thì hiệu quả của họat động kinh doanh thẻ cũng như doanh
số của họ đa phần sẽ vượt xa hơn các ngân hàng đối thủ nếu như không biết
vận dụng phương thức này .
1.3.1.7 Công tác phòng chống rủi ro
Đây chưa phải là vấn đề nóng bỏng tại Việt Nam nhưng đã được
quan tâm và đề cập đến một số quốc gia đi đầu về thẻ. Bởi yếu tố này góp
phần tạo nên chất lượng dịch vụ cũng như tác động tới tâm lý của chủ thẻ.
Sản phẩm thẻ nào mà có mức độ rủi ro, gian lận giả mạo càng cao thì khả
năng chiếm lĩnh thị trường sẽ gặp khó khăn hơn nhiều so với sản phẩm an
toàn, ít rủi ro, thậm chí có thể gây mất uy tín cho ngân hàng phát hành.
1.3.1.8 Mức độ liên minh, liên kết trong họat động thẻ
Liên minh, liên kết trong họat động thanh toán qua thẻ đang là một
xu thế tất yếu bởi nó cho phép giảm đáng kể các chi phí đầu tư ban đầu và
tăng thêm sự tiện lợi của dịch vụ này. Liên minh không chỉ dừng lại trong
phạm vi nghành ngân hàng mà có thể mở rộng với các nghành liên quan
khác như bưu chính viễn thông,..Những ngân hàng tham gia liên minh thẻ
sẽ có nhiều cơ hội và tiền đề vững chắc hơn để đạt được các mục tiêu về thị
phần cũng như uy tín trong lĩnh vực này.
1.3.2 Các nhân tố khách quan
1.3.2.1 Điều kiện pháp lý
Bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào trong nền kinh tế cũng như các
họat động khác đều chịu sự chi phối bởi các văn bản pháp luật .Thẻ ngân
Hoàng Phương Anh Lớp 40F2 Khoa Kinh tế
19
Luận văn tốt nghiệp
hàng cũng không nằm ngoài quy luật này, hoạt động pháp hành và thanh
toán thẻ của các ngân hàng phụ thụộc nhiều vào môi trường pháp lý của
mỗi quốc gia. Một hành lang pháp lý đồng bộ và thống nhất trong hoạt
động thẻ sẽ tạo cho các ngân hàng chủ động trong chiến lược kinh doanh
của mình. Khi có những văn bản quy định nhất định thì đòi hỏi các ngân

cho hoạt động thẻ .
- Quan niệm tiền tệ hiện đại : Triển vọng của việc sử dụng thẻ trước hết
phụ thuộc vào ý niệm ,quan niệm tiền tệ hiện đại.Do thay đổi quan niệm về
lưu thông ,tiền dự trữ nên nhân loại đang từng bứớc giảm dần khối lượng tiền
thực ,tiến đến tiền chỉ còn là bút toán hoặc những tấm thẻ ghi chép giá trị sức
lao động ,giá trị hàng hóa .Đó là nền tảng cở bản là tiền đề cho việc mở rộng
và phát triển thẻ.
- Trình độ dân trí : Để cho người dân đến với thẻ đòi hỏi người dân
phải hiểu được nó .Muốn hiểu được thẻ cũung như những tiện ích của nó
thì chắc chắn rằng khả năng trình độ của họ cũng phải đạt đến một mức
nhất định nào đó .Bởi thẻ là một phương thức thanh tóan hiện đại có ứng
dụng hàm lượng công nghệ cao.ở những nước hay những khu vực có mặt
bằng dân trí cao thì sự đón nhận các sản phẩm thẻ ra đời thường dễ dàng
hơn.
- Sự ổn định về mặt chính trị xã hội : Đây là vấn đề mà bất kỳ một
lĩnh vực nào cũng chịu ảnh hưởng không riêng gì thẻ.Khi mà chính trị xã
hội không được ổn định thì bản thân người sử dụng thẻ cũng như các tổ
chức cung ứng đều gặp những trở ngại nhất định.Chẳng hạn sự không an
tòan tại các điểm đặt máy ATM hay xử lý các vấn đề phát sinh không được
rõ ràng minh bạch do nguồn luật điều chỉnh gặp nhiều bất ổn.
- Sự ổn định về mặt chính trị xã hội : Đây là tiền đề là điều liện cơ
bản cho việc phát triển họat động kinh doanh thẻ ở bất kỳ quốc gia nào.Thẻ
tuy là một phương tiện thay thế cho tiền mặt nhưng giá trị và sức mua của
nó vẫn bị chi phối bởi sự ổn định của đồng tiền .Với 1 quốc gia có đồng
tiền mạnh và ổn định thì chắc chắn việc phát triển hoạt động kinh doanh thẻ
sẽ thuận lợi hơn so với các quốc gia khác .
Hoàng Phương Anh Lớp 40F2 Khoa Kinh tế
21
Luận văn tốt nghiệp
- Sự ổn định của nền kinh tế : Bất kỳ một nghành nào họat động

dư thừa không mở rộng được tín dụng. Nhà nước đã phải thực hiện chính
sách kích cầu tín dụng bằng việc 5 lần giảm lãi suất, thời gian giảm rất
ngắn ảnh hưởng không nhỏ đến kế hoạch kinh doanh của các NHTM.Với
sự cố gắng của lãnh đạo Sở và tập thể cán bộ công nhân viên, được sự chỉ
đạo của đồng quản trị, Ban điều hành và các ban nghiệp vụ tại Trung tâm
điều hành, SGD đã được thành lập từ tháng 5 năm 1999 với chức năng Sở
đầu mối của toàn nghành. Trong năm đầu tiên của hoạt động này, hầu hết
Hoàng Phương Anh Lớp 40F2 Khoa Kinh tế
23
Luận văn tốt nghiệp
các mặt đều tăng trưởng so với năm 1998, tuy nhiên do tình hình kinh tế
khó khăn làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của khách hàng chủ yếu
là các doanh nghiệp kinh doanh hàng nhập khẩu của SGD.Vì vậy gây ra 1
số hạn chế trong hoạt động kinh doanh của Sở.
Bước sang năm 2000, tình hình kinh tế đất nước đã có những chuyển
biến tích cực so với năm 1999 : tỷ lệ tăng trường GDP đạt 6,7%. Hoạt
động của NHNN&PTNT VN tăng trưởng ổn định vững chắc. Sở đã đảm
nhận tốt vai trò đầu mối thanh toán quốc tế, đồng thời đạt được những kết
quả tích cực trong kinh doanh. Đặc biệt trong năm này, SGD tăng cường
ứng dụng công nghệ tin học vào hoạt động kinh doanh, từng bước xây
dựng SGD theo hướng ngân hàng hiện đại như tham gia thanh toán điện
tử, đưa hệ thống máy ATM vào hoạt động sử dụng mạng REUTERS...Đây
cũng chính là năm thẻ ghi nợ nội địa được chính thức triển khai tại SGD.
Từ năm 2000 đến nay, SGD dần dần đi vào ổn định và ngày càng đạt
được nhiều kết quả đáng khích lệ. Riêng năm 2005 khi có quyết định của
tổng giám đốc NHNN VN về thành lập tổ kinh doanh nguồn vốn và ngoại
tệ thì SGD bắt đầu giảm dần chức năng đầu mối, tăng cường các hoạt động
tự doanh. Sở đã liên tục có những cải tổ hoàn thiện bộ máy tổ chức cho phù
hợp với hoạt động kinh doanh, phấn đấu là một chi nhánh đi đầu trong toàn
bộ hệ thống NHNN.

- Cho vay ngắn hạn nhằm, đáp ứng các nhu cầu vốn cho sản xuất,
kinh doanh ,dịch vụ, đời sống cho các tổ chức các nhân trong và ngoài
nước.
- Cho vay trung hạn, dài hạn nhằm đáp ứng các nhu cầu vốn thực
hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ cho các tổ
chức cá nhân trong và ngoài nước.
7. SGD thực hiện ung ứng các dịch vụ thanh tóan và ngân quỹ gồm
- Cung ứng dịch vụ thanh toán.
- Thực hiện các dịch vụ thanh tóan trong nước cho khách hàng, thực
hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ.
Hoàng Phương Anh Lớp 40F2 Khoa Kinh tế
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status