B
Ộ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
oOo
ĐẶNG VĂN DÂN
HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2012
B
Ộ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
oOo
Luận án được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ
Chí Minh.
Đề tài này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu có tính
độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố toàn bộ nội
dung này bất kỳ ở đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận văn được chú thích
nguồn gốc rõ ràng, minh bạch.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi.
Ngày 01 tháng 04 năm 2012
Đặng Văn Dân
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT
TẮC
CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ
TIẾNG VIỆT TIẾNG NƯỚC NGOÀI
ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á Asian Development Bank
AFTA
Khu vực mậu dịch tự do Đông
Nam Á
ASEAN Free Trade Area
APEC
Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á -
Thái Bình Dương
Asia-Pacific Economic
Cooperation
ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á
Association of Southeast Asian
Nations
HTKT Hỗ trợ kỹ thuật
IBRD
Ngân hàng Tái thiết và Phát triển
Quốc tế
International Bank for
Reconstruction and Development
IDA Hiệp hội Phát triển Quốc tế
International Development
Association
IFC Công ty Tài chính Quốc tế International Final Companny
IMF Quỹ tiền tệ quốc tế International Money Fund
LNH Liên ngân hàng
LSCV Lãi suất cho vay
LSTG Lãi suất tiền gửi
MIGA Cơ quan Bảo lãnh Đầu tư Đa Biên
Multilateral Investment Guarantee
Agency
NĐT Nhà đầu tư
NĐTNN Nhà đầu tư nước ngoài
NH Ngân hàng
NHLD Ngân hàng liên doanh.
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHNNg Ngân hàng nước ngoài
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTM CP Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTM NN Ngân hàng Thương mại Nhà nước
NHTƯ Ngân hàng Trung ương
NSNN Ngân sách Nhà nước
ODA Viện trợ phát triển chính thức Official Development Assistance
PRGF
:
Tần số
Maximum
:
Tối đa
Mean
:
Trung bình
Minimum
:
Tối thiểu
Missing
:
Lỗi
Percent
:
Phần trăm
Statistics
:
Thống kê
Std. Deviation
:
Độ lệch chuẩn
Valid : Hợp lệ
Valid Percent
:
Phần trăm hợp lệ
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Bảng 3.2 : Đ
ánh giá về mạng lưới chi nhánh của NHTM trong nước so với ngân hàng
nước ngoài 170
Bảng 3.3: Tầm quan trọng của thương hiệu NH đến việc sử dụng DVNH 171
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: So sánh ROA của ngân hàng Việt Nam với các nước trong khu vực 59
Biểu đồ 2.2: So sánh ROE của ngân hàng Việt Nam với các nước trong khu vực 60
Biểu đồ 2.3: Huy động vốn của các TCTD năm 2008 - 2010 68
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu huy động vốn của các TCTD năm 2010 68
Biểu đồ 2.5: Hoạt động tín dụng của các TCTD năm 2008 - 2010 69
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu hoạt động tín dụng của các TCTD năm 2010 70
Biểu đồ 2.7: Tỷ lệ thanh toán tiền mặt trong tổng phương tiện thanh toán đến năm
2010 71
Biểu đồ 2.8: Số lượng các tài khoản cá nhân đến năm 2010 71 MỤC LỤC
Bìa 1
Bìa 2
Lời cam đoan
Danh mục từ viết tắt
Danh mục tiếng nước ngoài
Danh mục bảng và biểu đồ
Mục lục
Mở đầu
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG LĨNH
VỰC NGÂN HÀNG 1
1.1 Những vấn đề cơ bản về ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị
trường 1
trong lĩnh vực ngân hàng 30
1.4 Các nội dung cơ bản của hội nhập quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng 35
1.4.1 Thực hiện tự do hoá tài chính trong lĩnh lực ngân hàng 36
1.4.1.1 Tự do hoá lãi suất 36
1.4.1.2 Tự do hoá cơ chế tín dụng 38
1.4.1.3 Tự do hoá tỷ giá hối đoái 40
1.4.1.4 Tự do hoá quản lý ngoại hối và các luồng vốn quốc t
ế 41
1.4.2 Thực hiện mở cửa quan hệ của hệ thống ngân hàng trong nước với
khu vực và thế giới 42
1.5 Bài học kinh nghiệm về hội nhập quốc tế của NH ở các nước 43
1.5.1 Các bước hội nhập quốc tế về ngân hàng ở các nước 43
1.5.2 Kinh nghiệm hội nhập quốc tế về ngân hàng ở một số nước trên thế
giới 44
1.5.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ hội nhập quốc tế về ngân hàng ở một
số nước trên thế giới cho Việt Nam 47
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 51
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 52
2.1 Khái quát về hội nhập quốc tế của hệ thống ngân hàng Việt Nam 52
2.2 Nhân tố ảnh hưởng đến hội nhập quốc tế của NHTM Việt Nam 53
2.3 Thự
c trạng của ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh hội
nhập 54
2.3.1 Thực trạng các đặc điểm cơ bản về năng lực cạnh tranh của NHTM
Việt Nam trước thềm hội nhập 54
2.3.1.1 Năng lực tài chính 54
2.3.1.2 Năng lực quản lý 57
2.3.1.3 Chất lượng sản phẩm dịch vụ 60
Nam hiện nay 92
2.5.1 Thực trạng quá trình tự do hoá tài chính trong lĩnh vực ngân hàng ở
Việt Nam thời gian qua 92
2.5.1.1 Quá trình tự do hoá lãi suất 92
2.5.1.2 Quá trình tự do hoá chính sách tỷ giá 100
2.5.1.3 Quá trình tự do hoá chính sách quản lý ngoại hối 105
2.5.1.4 Quá trình tự do hoá cơ chế tín dụng 112
2.5.2 Thực trạng về vấn đề quan hệ, mở cửa của hệ thống ngân hàng Việt
Nam vớ
i khu vực và thế giới 117
2.5.2.1 Thực trạng vấn đề quan hệ với cộng đồng tài chính - tiền tệ
khu vực và thế giới 117
2.5.2.2 Thực trạng về vấn đề vươn tầm của NHTM Việt Nam ra
khu vực và thế giới 126
2.5.2.3 Thực trạng vấn đề thực hiện các hiệp định mở cửa cam kết
trong lĩnh vực ngân hàng trong tiến trình hội nhập 128
2.6 Thuận lợi, khó khă
n, cơ hội, thách thức trong vấn đề hội nhập quốc tế về
ngân hàng tại Việt Nam 131
2.6.1 Thuận lợi 131
2.6.2 Khó khăn 132
2.6.3 Cơ hội 136
2.6.4 Thách thức 139
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 142
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CHO QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 143
3.1 Quan điểm, mục tiêu và định hướng của Đảng và Nhà nước về hội nhập
quố
c tế trong lĩnh vực ngân hàng 143
3.1.1 Quan điểm 143
ngân hàng 166
3.5.2.5 Phát triển mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch 169
3.5.2.6 Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng 170
3.5.2.7 Phát triển thương hiệu ngân hàng. 171
3.5.2.8 Nâng cao hiệu quả các hoạt động kinh doanh nghiệp vụ 172
3.5.2.9 Tăng cường liên minh liên kết 175
3.5.2.10 Xây dựng các tập đoàn tài chính, ngân hàng cấp khu vực
và thế giới. 177
3.6 Kiến nghị từ các cơ quan quản l ý Nhà nước 178
3.6.1 Nâng cao vị thế độc lập và cơ cấu lại tổ chức bộ máy của
Ngân hàng Nhà nước 178
3.6.2 Hoàn thiện hệ thống pháp luật về ngân hàng 179
3.6.3 Nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra, giám sát hoạt động
ngân hàng 180
3.6.4 Xây dựng trung tâm tài chính, ngân hàng khu vực và thế giới 184
3.6.5 Cải cách hệ thống kế toán ngân hàng theo các chu
ẩn mực kế
toán quốc tế 184
3.6.6 Đẩy mạnh thông tin tín dụng nhằm xây dựng một hệ thống
ngân hàng hoạt động an toàn hiệu quả và phát triển bền vững trong giai
đoạn mới 184
3.6.7 Cải cách điều hành chính sách tiền tệ của NHNN để đáp ứng
yêu cầu hội nhập 186
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 188
KẾT LUẬN 189
Danh mục các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài của tác giả đ
ã
công bố
Tài liệu tham khảo
của mình, song những thách thức và yếu kém trên có thể làm cho hệ th
ống Ngân hàng
Việt Nam gặp nhiều khó khăn, nếu không có những cải cách thích hợp và đồng bộ. Đề
tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về cải cách hệ thống ngân hàng, đồng thời đưa ra hệ
thống giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm đổi mới Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các
Ngân hàng thương mại, đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế và tiến trình hội nhập
kinh tế quốc tế, góp phần vào công cuộc đổi mới hệ thống ngân hàng trong sự nghiệp
đổi mớ
i chung của đất nước.
+ Lê Đình Hạc: “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương
mại Việt Nam trong điều hiện hội nhập kinh tế quốc tế”, luận án tiến sĩ kinh tế. Luận án
góp phần cũng cố hoàn thiện những lý luận về hoạt động của NHTM trong nền kinh tế
thị trường, sự cạnh tranh trong kinh doanh các hoạt động đó trong phạm vi quốc gia
cũ
ng như toàn cầu trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
+ Lâm Thị Hồng Hoa: “Phương hướng phát triển hệ thống ngân hàng Việt Nam
trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế”, luận án tiến sĩ kinh tế. Luận án nghiên cứu các
nội dung sau: Thứ nhất, làm sáng tỏ về mặt lý luận sự cần thiết của việc phát triển hệ
thống ngân hàng Việt Nam với b
ối cảnh nền kinh tế đang trong tiến trình hội nhập kinh
tế quốc tế. Thứ hai, nhận biết rõ những yếu kém trong hoạt động của hệ thống ngân hàng
Việt Nam cũng như phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phát triển của hệ
thống ngân hàng Việt Nam trong điều kiện phải đáp ứng những yêu cầu khắt khe của hội
nhập kinh tế quố
c tế; phản ánh và đánh giá thực trạng hoạt động của toàn bộ hệ thống
ngân hàng Việt Nam, những thuận lợi và khó khăn trong việc cải tổ thể chế và hoạt động
của hệ thống ngân hàng Việt Nam. Thứ ba, xác định rõ phương hướng phát triển của hệ
thống ngân hàng trong thời gian tới và giải pháp để thực hiện phương hướng đã được
vạch ra.
thấu đáo để giải quyết vấn đề một cách chuẩn xác phù hợp với tình hình thực tế trong
bối cảnh hội nhập của Việt Nam. Vì thế việc nghiên cứu đề tài này là một yêu cầu khách
quan và rất khẩn trương nhằm giúp các nhà hoạch định chính sách có một cách nhìn c
ụ
thể và hệ thống để đưa ra những giải pháp đúng đắn nhất nhằm góp phần thành công cho
quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Đây chính là lý do vì sao tôi chọn đề
tài: “HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM ĐẾN
NĂM 2020” để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài nhằm đạt được các mục tiêu sau đây:
Một là: Làm sáng tỏ những lý luận cơ bản liên quan đến hội nhập quốc tế trong
ngân hàng. Trên cơ sở đó làm nền tảng cho việc nghiên cứu tình hình hội nhập quốc tế
của hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay.
Hai là: Đánh giá một cách đúng đắn và khách quan nhất thực trạng của tiến trình
hội nhập qu
ốc tế của hệ thống ngân hàng thương mại trong thời gian qua.
Ba là: Đề xuất những giải pháp cho quá trình hội nhập quốc tế của hệ thống ngân
hàng Việt Nam nhằm góp phần cho hội nhập thành công.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Do vấn đề hội nhập quốc tế của ngân hàng là rất rộng và phức tạp nên đối tượng và
phạm vi nghiên cứu của đề tài chủ yếu tập trung vào 2 v
ấn đề chính sau đây:
Thứ nhất, tự do hoá tài chính trong lĩnh vực ngân hàng: Mức độ tự do hoá tài chính
về ngân hàng càng sâu rộng bao nhiêu thì hội nhập quốc tế về ngân hàng càng nhanh
chóng bấy nhiêu.
Thứ hai, năng lực nội tại của bản thân ngân hàng. Để hội nhập thành công thì bản
thân các ngân hàng phải nó năng lực cạnh tranh cũng như năng lực hoạt động đủ mạnh
mới có thể đứng vững trướ
c bối cảnh hội nhập.
thế nào? (Chương 1)
- Thực trạng hội nhập quốc tế của ngân hàng thương mại hiện nay như thế nào?
(Chương 2)
- Để các ngân hàng thương mại Việt Nam hội nhập quốc tế thì cần có những giải
pháp gì? (Chương 3)
- Nếu đưa ra những giải pháp phù hợp với hội nhập quốc tế của ngân hàng
thương mại Việt Nam thì hiệu quả sẽ như thế nào? (Chương 3)
- Những giải pháp bổ trợ có nội dung mang tính khuyến nghị nào đưa ra cho các
cơ quan quản lý Nhà nước? (Chương 3)
5. Đóng góp mới của luận án
Những điểm đóng góp mới của luận án:
Một là, các đề tài trước đ
ây khi đề cập đến vấn đề hội nhập quốc tế của hệ thống
ngân hàng thương mại và năng lực nội tại (năng lực cạnh tranh) của ngân hàng thương
mại là làm thế nào xây dựng ngân hàng vững mạnh để hội nhập thành công, chứ không
đề cập hoặc đề cập rất ít và không đầy đủ đến vấn đề tự do hoá tài chính trong lĩnh vực
ngân hàng. Tác giả cho rằng để
hội nhập quốc tế về ngân hàng ngoài vấn đề phải xây
dựng một hệ thống ngân hàng vững mạnh thì một yếu tố rất quan trọng của hội nhập
quốc tế về ngân hàng đó là vấn đề tự do hoá tài chính trong lĩnh vực ngân hàng. Mức độ
tự do hoá tài chính trong lĩnh vực ngân hàng càng sâu rộng bao nhiêu thì hội nhập quốc
tế về ngân hàng càng nhanh chóng bấy nhiêu.
Hai là, cách tiếp cận hội nhập qu
ốc tế trong lĩnh vực NHTM không chỉ nhấn
mạnh đến khả năng tạo ra sân chơi bình đẳng và chuẩn bị những điều kiện đáp ứng tốt
nhất từ bên trong làn sóng những nhà đầu tư nước ngoài đến với môi trường kinh doanh
Việt Nam mà hội nhập quốc tế còn phải là năng lực thâm nhập của quốc gia vào sân
chơi chung của thế giới.
Ba là, đưa ra nhậ
tranh chỉ là việc phải tiêu diệt và chiến thắng đối thủ cạnh tranh bằng mọi cách sang kiểu
cạnh tranh “cả hai đều thắng”, tức kiểu c
ạnh tranh kết hợp với hợp tác mà qua đó cả hai
đều có thể cùng tồn tại, mạnh lên và đều thu được lợi ích riêng phù hợp với mục tiêu
phát triển của mình.
Chín là, tăng cường tính độc lập về mặt tổ chức nhân sự của NHNN (sau khi
NHTƯ chuyển sang mô hình độc lập với Chính phủ vào năm 2020). Theo đó, nhiệm kỳ
của ban lãnh đạo NHNN xen kẽ giữa các nhiệm kỳ của Chính phủ ho
ặc có thể dài hơn
nhiệm kỳ của Chính phủ. Như vậy, Thống đốc NHNN sẽ không bị ảnh hưởng một khi
Chính phủ thay đổi nhân sự do hết nhiệm kỳ; quá trình ra quyết định của NHNN sẽ
không bị ảnh hưởng bởi chu kỳ lập kế hoạch kinh tế, chu kỳ thành lập Chính phủ.
Mười là, tổ chức lại hệ thống thanh tra giám sát tài chính ngân hàng theo nguyên
tắc bao quát, tránh chồng chéo để các cơ quan thanh tra giám sát có thể sử dụng các kết
quả thanh tra giám sát của nhau và chịu trách nhiệm về kết quả thanh tra giám sát của
mình.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài các phần chính như mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục, tài liệu tham khảo;
phần nội dung của luận án được trình bày theo 3 chương bao gồm:
Chương 1: Tổng quan về hội nhập quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng
Chương 2: Đánh giá thực trạng hội nhập quốc tế của ngân hàng thương mại
Việt Nam
Chương 3: Giải pháp cho quá trình hội nh
ập quốc tế của ngân hàng thương mại
Việt Nam đến năm 2020.
1
năng thực hiện toàn bộ các dịch vụ tài chính ngân hàng vì mục tiêu lợi nhuận”.