PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAMCHI NHÁNH TỈNH BẾN TRE - Pdf 22



TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH


 

 

 

 

 

 

 

 



 

 

 




Cần Thơ - 2009
LỜI CẢM TẠ








Trong bốn năm học vừa qua, ñược sự hướng dẫn tận tình của các thầy, cô khoa
Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh, Trường ðại học Cần Thơ và qua ba tháng thực tập
tại Chi nhánh Ngân hàng Công Thương tỉnh Bến Tre, với sự giúp ñỡ tận tình của cô,
chú, anh chị tại Ngân hàng. ðặc biệt là phòng Khách hàng doanh nghiệp, nơi em
ñược tiếp cận và học hỏi trong suốt thời gian thực tập, nhờ ñó mà em ñã mở rộng
thêm kiến thức giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Tuy nhiên, do kiến
thức bản thân còn nhiều hạn chế, ñề tài không tránh khỏi sai sót. Kính mong ñược
sự chỉ dẫn thêm của quý thầy, cô; quý cô chú tại Ngân hàng.
Em xin cảm ơn các thầy, cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh, Trường
ðại học Cần Thơ, ñặc biệt là cô La Nguyễn Thùy Dung, Ban Giám ðốc cùng toàn
thể cô chú, anh chị trong Ngân hàng ñã hướng dẫn, giúp ñỡ em hoàn thành ñề tài tốt
nghiệp này.
Sự giúp ñỡ của thầy cô, cô chú, anh chị thật sự là những ñóng góp và bổ
sung to lớn về kiến thức thực tiễn cho em và là hành trang quý báu cho tương lai
của em sau này.
Xin kính chúc quý Thầy cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh, Trường


Bến Tre, ngày tháng năm 2009
Sinh viên thực hiện

NGUYỄN THỊ NGỌC HẠNH NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

Học vị: Thạc Sĩ
Chuyên ngành: Marketing
Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế-QTKD, Trường ðại học Cần Thơ
Tên học viên: NGUYỄN THỊ NGỌC HẠNH MSSV: 4053734
Chuyên ngành: Tài chính-Ngân hàng
Tên ñề tài: Phân tích kết quả hoạt ñộng kinh doanh của Ngân hàng Công Thương
Việt Nam-Chi nhánh tỉnh Bến Tre.
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của ñề tài với chuyên ngành ñào tạo:

2. Về hình thức:

3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của ñề tài:

4. ðộ tin cậy của số liệu và tính hiện ñại của luận văn:

5. Nội dung và các kết quả ñạt ñược:

6. Các nhận xét khác:

7. Kết luận:

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2009
NGƯỜI NHẬN XÉT MỤC LỤC








CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. ðẶT VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU……………………………………………… 1
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu………………………………………………… 1
1.1.2. Căn cứ thực tiễn………………………………………………………… 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU…………………………………………………. 2
1.2.1. Mục tiêu chung…………………………………………………………… 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể…………………………………………………………… 2
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU…………………………………………………… 3
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU…………………………………………………… 3
1.4.1. Không gian……………………………………………………………… 3
1.4.2. Thời gian………………………………………………………………… 3
1.4.3. ðối tượng nghiên cứu…………………………………………………… 3
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ðẾN ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 5
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN……………………………………………………. 5
2.1.1. Khái niệm về kết quả hoạt ñộng kinh doanh…………………………… 5
2.1.2. Khái niệm và phân loại tín dụng ………………………………………… 5

4.2.4. Phân tích tình hình nợ quá hạn………………………………………… 44
4.3. PHÂN TÍCH DOANH THU, CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN CỦA NGÂN
HÀNG…………………………………………………………………………… 45
4.3.1. Doanh thu của ngân hàng……………………………………………… 45
4.3.2. Chi phí hoạt ñộng của ngân hàng……………………………………… 48
4.3.3. Lợi nhuận của ngân hàng……………………………………………… 51
4.4. ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ðỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN
HÀNG CÔNG THƯƠNG TỈNH BẾN TRE…………………………………… 53
4.4.1. ðánh giá hiệu quả tín dụng……………………………………………… 53
4.4.2. ðánh giá tình hình lợi nhuận của ngân hàng……………………………. 57
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ðỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TỈNH BẾN
TRE………………………………………………………………………………. 59

5.1. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TỈNH
BẾN TRE………………………………………………………………… 59
5.1.1. Thuận lợi………………………………………………………………… 59
5.1.2. Khó khăn………………………………………………………………… 60
5.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TỈNH BẾN TRE…………………………… 61
5.2.1. Nâng cao hiệu quả công tác huy ñộng vốn và cho vay; nâng cao năng lực
cạnh tranh………………………………….……………………………………… 61
5.2.2. Mở rộng tín dụng gắn liền với nâng cao chất lượng tín dụng…………… 62
5.2.3. Tăng hiệu quả quản lý nguồn vốn……………………………………… 62
5.2.4. Tăng cường ứng dụng marketing ngân hàng…………….………… 65
5.2.5. Chăm lo nguồn nhân lực…………………………………………………. 65
5.2.6. ðẩy mạnh phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin, hiện ñại hóa công
nghệ ngân hàng…………………………………………………………………… 65
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ…………………………… …… 67
6.1. KẾT LUẬN………………………………………………………………… 67

Bảng 10: Bảng phân loại nợ quá hạn…………………………………………… 44
Bảng 11: Tình hình doanh thu của Ngân hàng…………………………………… 46
Bảng 12: Các khoản chi phí của Ngân hàng……………………………………… 49
Bảng 13: Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của chi nhánh………………………… 52
Bảng 14: Các chỉ tiêu ñánh giá hoạt ñộng tín dụng………………………………. 54
Bảng 15: Các chỉ tiêu ñánh giá kết quả kinh doanh……………………………… 57
DANH MỤC HÌNH

Biểu ñồ 1: Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của Ngân hàng……………………… 17
Biểu ñồ 2: Doanh số cho vay theo thời hạn………………………………………. 23
Biểu ñồ 3: Doanh số thu nợ theo thời hạn……………………………………… 33
Biểu ñồ 4: Doanh số dư nợ cho vay theo thời hạn……………………………… 38
Sơ ñồ 1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng………………………………………… 12
Sơ ñồ 2: Quy trình xét duyệt cho vay vốn của Ngân hàng……………………… 14


tranh với nền kinh tế thế giới vốn ñã phát triển mạnh mẽ và lâu ñời. ðặc biệt là
trong lĩnh vực tài chính- ngân hàng, các ngân hàng thương mại Việt Nam ñang phải
ñối mặt với nhiều thách thức. Trước xu thế ñó, các NHTM Việt Nam phải làm thế
nào ñể kinh doanh ñạt ñược hiệu quả? ðiều này ñòi hỏi các NHTM Việt Nam cần
phải có những ñịnh hướng, những mục tiêu phát triển cụ thể. Phải xây dựng cho
ñược hình ảnh một ngân hàng Việt Nam chất lượng, tiên tiến và có một kế hoạch rõ
ràng ñể có thể hoạt ñộng phát triển cũng như sẵn sàng ứng phó trước mọi rủi ro.
Vì vậy, trong khuôn khổ luận văn tốt nghiệp của mình với ñề tài “Phân tích
kết quả hoạt ñộng kinh doanh của Ngân hàng Công Thương Việt Nam, chi
nhánh tỉnh Bến Tre”, tôi ñã phân tích, ñánh giá kết quả hoạt ñộng kinh doanh của
Ngân hàng Công Thương Việt Nam- Chi Nhánh tỉnh Bến Tre, từ ñó ñề xuất một số
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của Ngân hàng.
Bố cục của luận văn gồm những phần chính như sau:
- Giới thiệu về ñề tài
- Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ñề tài
- Khái quát về Ngân hàng Công Thương tỉnh Bến Tre
- Phân tích tình hình hoạt ñộng kinh doanh của Ngân hàng Công Thương tỉnh
Bến Tre
- Tìm hiểu nguyên nhân và ñề xuất giải pháp ñể giúp Ngân hàng nâng cao hiệu
quả hoạt ñộng kinh doanh
- Kết luận và kiến nghị về vấn ñề nghiên cứu.
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Hạnh GVHD:Th.S La Nguyễn Thùy Dung
1CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Hạnh GVHD:Th.S La Nguyễn Thùy Dung
2

nền kinh tế Việt Nam phải hòa nhập vào xu hướng phát triển kinh tế của thế giới.
Chính vì thế mà áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn cho các doanh nghiệp cũng
như các ngân hàng thương mại.
Nếu như trước ñây, các ngân hàng chỉ chịu sự cạnh tranh của chính các ngân
hàng trong nước hoặc liên doanh, thì càng về sau sự cạnh tranh càng ñược nâng cao
với sự xuất hiện của những ngân hàng cũng như tập ñoàn tài chính nước ngoài với
nguồn vốn hùng hậu và kinh nghiệm kinh doanh lâu ñời. Từ ñó xuất hiện yêu cầu ñối
với các ngân hàng thương mại Việt Nam là phải có chiến lược kinh doanh một cách
có hiệu quả. Do ñó việc phân tích kết quả hoạt ñộng kinh doanh là rất quan trọng.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích, ñánh giá kết quả hoạt ñộng kinh doanh của Ngân hàng Công
Thương Việt Nam- Chi Nhánh tỉnh Bến Tre nhằm tìm ra những giải pháp ñể nâng
cao hiệu quả hoạt ñộng của Ngân hàng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
(1) ðánh giá khái quát về kết quả hoạt ñộng kinh doanh tại Ngân hàng qua 3
năm 2006, 2007 và 2008.
(2) Phân tích hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng Công Thương tỉnh Bến Tre qua
3 năm 2006, 2007 và 2008 trên cơ sở:
+ Phân tích doanh số cho vay
+ Phân tích doanh số thu nợ
+ Phân tích tình hình dư nợ
+ Phân tích tình hình nợ quá hạn
(3) Phân tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Ngân hàng.
(4) Phân tích một số chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả tín dụng và hiệu quả kinh doanh
của Ngân hàng
+ Vốn huy ñộng/Tổng nguồn vốn

Thương tỉnh Bến Tre qua 3 năm (2006-2008).
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ðẾN ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU
- “Phân tích thực trạng rủi ro và biện pháp phòng ngừa trong hoạt ñộng tín
dụng tại Ngân hàng ðầu Tư và Phát triển tỉnh Bến Tre” do sinh viên Nguyễn
Phước Hậu (ðại học Ngân hàng-TP. Hồ Chí Minh) thực hiện. ðề tài ñã phân tích và
chỉ ra những nguyên nhân ảnh hưởng ñến rủi ro trong hoạt ñộng tín dụng và nêu ra
một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tại Ngân hàng. Qua ñó thấy ñược sự cần thiết
của việc phòng ngừa rủi ro trong hoạt ñộng tín dụng và cần có giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác phòng ngừa rủi ro.
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Hạnh GVHD:Th.S La Nguyễn Thùy Dung
4

- “Phân tích hoạt ñộng tín dụng tại NHCT tỉnh Bến Tre-Phòng giao dịch huyện
Mỏ Cày” do sinh viên Nguyễn Thị Anh Thư thực hiện. ðề tài ñã phân tích, ñánh giá
hoạt ñộng tín dụng và ñưa ra những biện pháp nhằm ñẩy mạnh hoạt ñộng tín dụng
của Ngân hàng trong năm 2007.
- “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh tại Ngân hàng Á
Châu - Chi nhánh tỉnh Bến Tre” do sinh viên Nguyễn Lam Phong (ðại học Kinh tế-
TP. Hồ Chí Minh, Khoa Ngân hàng) thực hiện. ðề tài ñã phân tích, ñánh giá hiệu
quả hoạt ñộng kinh doanh nhằm ñề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng
kinh doanh của Ngân hàng Á Châu – Chi nhánh tỉnh Bến Tre trong năm 2008.
- “Hoạch ñịnh chiến lược kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng Công Thương
Vĩnh Long” do sinh viên Phan Thị Cẩm Nhung (ðại học Kinh tế-TP. Hồ Chí Minh,
Khoa Ngân hàng) thực hiện. ðề tài ñã phân tích về hoạt ñộng kinh doanh của Chi
nhánh Ngân hàng Công thương Vĩnh Long và các ngân hàng ñối thủ trên cùng ñịa
bàn ñể thấy ñược ñiểm mạnh, ñiểm yếu của Chi nhánh NHCT Vĩnh Long và của
các ñối thủ. Từ ñó, thấy ñược những cơ hội, thách thức mà Ngân hàng ñã, ñang và
sẽ ñối mặt. Tổng hợp lại các yếu tố trên ñể giúp Ngân hàng ñưa ra chiến lược một
cách linh hoạt, hiệu quả hơn trong năm 2007.


- Doanh thu của một ngân hàng nói chung bao gồm các khoản thu như sau: thu
lãi cho vay, lãi tiền gửi, thu lãi hùn vốn, mua cổ phần, thu về kinh doanh ngoại tệ
vàng bạc ñá quý, thu về ñầu tư chứng khoán, thu về dịch vụ ngân hàng và các
khoản thu khác như thanh lý tài sản, tài sản thừa chờ xử lý trong kinh doanh, các
khoản tiền phạt theo quy chế…
- Chi phí của một ngân hàng nói chung gồm những khoản sau: chi trả lãi tiền
gửi, chi trả lãi tiền vay, trả lãi phát hành kỳ phiếu trái phiếu, chi phí về hoạt ñộng
kinh doanh vàng bạc ñá quý, chi phí về kinh doanh ngoại tệ, chi phí về mua bán
chứng khoán, chi khác về hoạt ñộng kinh doanh.
- Lợi nhuận: là một chỉ tiêu tổng hợp ñể ñánh giá chất lượng kinh doanh của
NHTM. Lợi nhuận có thể hữu hình như tiền, tài sản và vô hình như uy tín của
ngân hàng ñối với khách hàng, hoặc phần trăm thị phần ngân hàng chiếm ñược,
thương hiệu
Công thức tính lợi nhuận:
Lợi nhuận = Tổng thu nhập - Tổng chi phí

2.1.2. Khái niệm và phân loại tín dụng
2.1.2.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người ñi
vay và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả.
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Hạnh GVHD:Th.S La Nguyễn Thùy Dung
6

Tín dụng là một phạm trù kinh tế hàng hoá, quá trình ra ñời tồn tại và phát
triển cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá.
Vậy tín dụng là mối quan hệ kinh tế ñược biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay
hiện vật và ñược hình thành theo nguyên tắc hoàn trả vốn và lãi trong một thời gian
nhất ñịnh.
2.1.2.2 Phân loại tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn cho vay tối ña 1 năm tùy theo

ñổi.
2.1.4. Một số chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh
- Dư nợ/Tổng nguồn vốn huy ñộng (lần): chỉ tiêu này xác ñịnh hiệu quả ñầu tư
của một ñồng vốn huy ñộng. Nó giúp cho Ban lãnh ñạo ngân hàng so sánh khả năng
cho vay của Ngân hàng với một nguồn vốn huy ñộng.
- Tổng huy ñộng/Tổng nguồn vốn
: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng huy ñộng
vốn của Ngân hàng.
- Vốn vay/Tổng nguồn vốn: Chỉ tiêu này phản ánh mức ñộ phụ thuộc của Chi
nhánh vào Ngân hàng cấp trên.
- Vòng quay vốn tín dụng: là chỉ tiêu dùng ñể ño lường tốc ñộ luân chuyển vốn
tín dụng của Ngân hàng, thời gian thu hồi nợ của Ngân hàng là nhanh hay chậm thì
chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng ñược vận dụng một cách hữu hiệu. Vòng quay vốn
tín dụng càng lớn, càng nhanh chóng chứng tỏ hiệu quả hoạt ñộng của Ngân hàng tốt.

Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ bình quân
- Tỷ lệ nợ quá hạn: Tỷ lệ này ño lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của
Ngân hàng. Tỷ lệ này càng cao dẫn ñến rủi ro của ngân hàng càng lớn, nó ảnh
hưởng ñến khả năng tái ñầu tư của ngân hàng trong việc tái tạo lại nguồn vốn cho
vay phát triển kinh tế ñịa phương và ảnh hưởng ñến uy tín của Ngân hàng.
Tổng số nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100%
Tổng dư nợ
- Hệ số thu nợ: Chỉ số này cho biết một ñồng vốn kinh doanh của Ngân hàng sẽ
thu ñược bao nhiêu ñồng vốn trong một thời kỳ kinh doanh nhất ñịnh. Hệ số thu nợ
càng cao càng tốt.
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ = x100%
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Hạnh GVHD:Th.S La Nguyễn Thùy Dung
9CHƯƠNG 3
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TỈNH BẾN TRE

3.1. VỊ TRÍ ðỊA LÝ, TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TỈNH BẾN TRE
- Tỉnh Bến Tre có hình rẻ quạt, mà ñầu nhọn nằm ở thượng nguồn, các nhánh
sông lớn giống như nan quạt xòe rộng ra ở phía ñông. Diện tích tự nhiên của tỉnh có
2.315,01 km
2
. Tỉnh Bến Tre bao gồm ba phần: cù lao An Hóa, cù lao Bảo và cù lao
Minh phù sa màu mỡ, cây trái sum suê
- Hơn 30 năm sau ngày giải phóng, qua tám kỳ ñại hội ðảng bộ, với tinh thần
“ðồng khởi mới”, trên tất cả các lĩnh vực ðảng, quân, dân Bến Tre ñã giành nhiều
thành tựu quan trọng, mang tính ñột phá, tạo ñà và mở ñường cho bước tăng tốc
trong thời kỳ ñẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá quê hương. Cơ cấu kinh tế
chuyển dịch khá nhanh theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm
dần tỷ trọng nông nghiệp. Trên ñà phát triển nhanh và những thành tựu ñã ñạt ñược
trong thời gian qua, Bến Tre ñã chủ ñộng hội nhập với các tỉnh trong vùng ñồng
bằng sông Cửu Long và các tỉnh thành của Việt Nam; tiếp tục có những chính sách
kêu gọi ñầu tư hấp dẫn về các lĩnh vực như: thủy sản, công nghiệp, nông nghiệp,
giao thông, du lịch và ñặc biệt là các dự án chế biến thủy sản, trái cây, các sản phẩm
từ dừa, cầu ñường, khu công nghiệp, du lịch … ; ñồng thời thu hút nhân tài, nhằm

cung cấp sản phẩm, dịch vụ phù hợp.

3.3. CÁC HOẠT ðỘNG CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG BẾN
TRE
 Huy ñộng vốn
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn bằng VNð và ngoại tệ của các tổ
chức kinh tế và dân cư;
- Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết kiệm
không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VND và ngoại tệ, Tiết kiệm dự thưởng, Tiết kiệm
tích lũy…
- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu…
 Cho vay, ñầu tư
- Cho vay ngắn hạn bằng VNð và ngoại tệ;
- Cho vay trung, dài hạn bằng VNð và ngoại tệ;
- Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất;
- ðồng tài trợ và cho vay hợp vốn ñối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn
dài; Thấu chi, cho vay tiêu dùng.
 Bảo lãnh
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Hạnh GVHD:Th.S La Nguyễn Thùy Dung
11

- Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh
thực hiện hợp ñồng; Bảo lãnh thanh toán.
 Thanh toán và tài trợ thương mại
- Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh
toán thư tín dụng nhập khẩu;
- Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và
nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A);
- Chuyển tiền trong nước và quốc tế;
- Chuyển tiền nhanh Western Union;

3.4.1 Sơ ñồ cơ cấu tổ chức
Sơ ñồ 1: Cơ cấu tổ chức NH Công Thương Việt Nam-CN tỉnh Bến Tre

3.4.2 Quyền hạn và trách nhiệm của các phòng ban
Giám ñốc: ñiều hành và chịu trách nhiệm mọi hoạt ñộng của NHCTVN- Chi
nhánh tỉnh Bến Tre trước NHCTVN.
PHÒNG KD
NGOẠI TỆ
VÀ DV THẺ
PHÒNG
ðIỆN TOÁN
PHÒNG KẾ
TOÁN
PHÒNG
KIỂM TRA
KS NỘI BỘ
CÁC PHÒNG
CHỨC NĂNG
PHÒNG KH
DOANH
NGHIỆP

Phòng khách hàng doanh nghiệp: là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch
với khách hàng là các doanh nghiệp ñể khai thác vốn bằng Việt Nam ñồng và ngoại
tệ. Thực hiện các nghiệp vụ liên quan ñến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng
phù hợp với các chế ñộ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHCTVN. Trực tiếp
quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng cho các
doanh nghiệp.
Phòng ngân quỹ: là phòng nghiệp vụ quản lý toàn kho quỹ, quản lý tiền
mặt theo quy ñịnh của NHNN và NHCT Việt Nam. Ứng và thu tiền cho các quỹ tiết
kiệm các ñiểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp
thu chi tiền mặt lớn.
Phòng tổng hợp và quản lý rủi ro: là phòng có nghiệp vụ tham mưu cho
Giám ñốc Chi nhánh về công tác quản lý rủi ro của Chi nhánh. Quản lý giám sát
thực hiện danh mục cho vay ñầu tư, ñảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho
từng khách hàng, dự án, phương án, ñề nghị cấp tín dụng. Thực hiện chức năng
ñánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt ñộng ngân hàng theo hướng dẫn của
NHCTVN.
Phòng kế toán: là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với
khách hàng, các nghiệp vụ và các công việc liên quan ñến công tác quản lý tài
chính, chi tiêu nội bộ tại Chi nhánh. Cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan ñến
nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch. Quản lý và chịu trách nhiệm
ñối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt ñến từng giao dịch viên
theo ñúng quy ñịnh của nhà nước và NHCTVN. Thực hiện nghiệp vụ tư vấn cho
khách hàng về sử dụng các sản phẩm của Ngân hàng.
Phòng ñiện toán: thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống ñiện toán tại
chi nhánh. Bảo trì, bảo dưỡng máy tính ñảm bảo thông suốt hoạt ñộng của hệ thống
máy tính của Chi nhánh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status