Bình D ng, tháng 3 năm 2011 ươ
1.Khái niệm về thực phẩm
2.Thành phần dinh dưỡng của thực phẩm
3.Vệ sinh an toàn thực phẩm
4.Chất phụ gia thực phẩm
5.Đánh giá cảm quan thực phẩm
Chương I
Giới thiệu đại cương về thực phẩmBình D ng, tháng 3 năm 2011 ươ
Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm
1.Khái niệm về thực phẩm
Định nghĩa:
Là những sản phẩm tự nhiên có nguồn gốc từ
thực vật, động vật, vi sinh vật, ở dạng thô, đơn lẻ
hoặc qua chế biến, phức hợp, ăn được, thỏa mãn
nhu cầu của người sử dụng như :
- Cung cấp các chất dinh dưỡng: protein, gluxit,
lipit, vitamin, khoáng …
- An toàn cho sức khỏe con người
- Tạo cảm giác ngon, thú vị (văn hóa ẩm thực).
- Phù hợp với thói quen, truyền thống: của cá
nhân , gia đình, vùng , miền , quốc gia, châu lục.Bình D ng, tháng 3 năm 2011 ươ
-
Thức uống là những sản phẩm có nguồn
gốc chủ yếu từ thực vật, có 2 dạng thức
uống, đó là thức uống có chất kích thích và
thức uống không có chất kích thích.
Thæûc pháøm bao gäöm thæïc àn vaì thæïc uäúng
Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm
1.Khái niệm về thực phẩmBình D ng, tháng 3 năm 2011 ươ
Bình D ng, tháng 3 năm 2011 ươ
Bình D ng, tháng 3 năm 2011 ươ
Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm
2. Các thành phần dinh dưỡng của thực
phẩm
Thực phẩm là nguồn cung cấp chất dinh
dưỡng cho con người, bao gồm :
-
Nước
-
Protein (đạm)
-
2.1 NƯỚC
Nước có vai trò rất quan trọng đối với sự
sống, nước là thành phần chính và chiếm tới
60% cơ thể người và cũng là thành phần
quan trọng nhất trong các loại thực phẩm ở
trạng thái tự nhiên, trừ ngũ cốc.
Tất cả các loại thực phẩm đều chứa nước,
nhưng hàm lượng nước trong thực phẩm
khác nhau rất nhiều, có loại thực phẩm chứa
nhiều nước, có loại thực phẩm chứa ít nước.
Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm
2. Các thành phần dinh dưỡng của thực phẩmBình D ng, tháng 3 năm 2011 ươ
2.1 NƯỚC
Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm
2. Các thành phần dinh dưỡng của thực phẩm
bảng hàm lượng nước trong một số thực phẩm Bình D ng, tháng 3 năm 2011 ươ
Rau quả tươi chứa nhiều nước nên thường có độ căng,
độ bóng và độ giòn nhất định, khác với rau quả bị mất
nước nên héo và teo lại.
Điều này được giải thích qua khái niệm áp suất thủy
tĩnh hay còn gọi là áp suất trương tạo nên độ căng làm
các đặc trưng của khẩu phần thức ăn. Khi thiếu
protein trong khẩu phần kéo dài lâu ngày sẽ dẫn
đến suy dinh dưỡng, sụt cân, chậm lớn đối với
trẻ và giảm khả năng miễn dịch của cơ thể đối
với bệnh tật. Do đó protein là cần thiết trong
khẩu phần thức ăn cho mọi lứa tuổi.
2.2 Protein
Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm
2. Các thành phần dinh dưỡng của thực phẩmBình D ng, tháng 3 năm 2011 ươ
Thức ăn cung cấp protein cho người gồm có hai
nhóm lớn :
- Nguồn thức ăn động vật : thịt, cá, trứng, sữa
- Nguồn thức ăn thực vật : gạo, khoai tây, đậu
nành, đậu phộng, các loại rau…
Thức ăn có nguồn gốc động vật có hàm lượng
protein cao hơn nhóm thức ăn có nguồn gốc
thực vật ( trừ một số loại đậu).
2.2 Protein
Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm
2. Các thành phần dinh dưỡng của thực phẩmBình D ng, tháng 3 năm 2011 ươ
2.2 Protein
Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm
Bình D ng, tháng 3 năm 2011 ươ
Hàm lượng glucid có nhiều trong thức ăn thực
vật, có ít trong thức ăn có nguồn gốc động vật.
Có nhiều trong các loại ngũ cốc, các loại đậu,
khoai mì, ….
2.3. Glucid
Chương I: Giới thiệu đại cương về thực phẩm
2. Các thành phần dinh dưỡng của thực phẩm