i
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN KINH TẾ VIỆT NAM 2011
Chủ biên: TS. Nguyễn Đức Thành NỀN KINH TẾ TRƯỚC
NGÃ BA ĐƯỜNG Hà Nội, 6/2011
Hà Nội
Trường Đại học Kinh tế
Đ
ại học Quốc gia Hà Nội
Bộ Phát triển Quốc tế (DFID)
V
ương quốc Anh
Lời giới thiệu
iii
Báo cáo Thường niên Kinh tế Việt Nam 2011
NỀN KINH TẾ TRƯỚC NGÃ BA ĐƯỜNG
Bản quyền © 2011 của Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế và Chính sách (VEPR), Trường Đại
học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Mọi sự sao chép và lưu hành không được sự đồng ý của VEPR là vi phạm bản quyền.
Liên lạc:
Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế và Chính sách (VEPR)
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội
Phòng 704, Nhà E4, 144 Xuân Thuỷ, Quận Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam.
và Trường Đại học Kinh tế đã quyết định tập trung đầu tư cho việc xây dựng những báo cáo
tiếp theo, nhằm tạo ra một sản phẩm chất lượng cao, mang tính đặc thù.
Kết quả là, sản phẩm thứ hai trong chuỗi ấn phẩm này, Báo cáo Thường niên Kinh tế Việt
Nam 2010: Lựa chọn để tăng trưởng bền vững đã ra đời vào đầu năm 2010 với hai phiên bản
tiếng Việt và tiếng Anh. Điều này đánh dấu sự phát triển đúng hướng của nhóm nghiên cứu,
với quy mô và ý nghĩa xã hội của sản phẩm ngày càng được khẳng định và mở rộng.
Trên cơ sở đó, kể từ năm 2011, Đại học Quốc gia quyết định lựa chọn đưa dự án Báo cáo
Thường niên Kinh tế Việt Nam vào kế hoạch nghiên cứu hàng năm, coi như một sản phẩm
chiến lược được quy hoạch phát triển lâu dài.
Báo cáo năm nay được hoàn thành trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang chứng kiến nhiều
biến động kinh tế-xã hội-chính trị phức tạp sau giai đoạn 2 năm suy thoái nghiêm trọng
(2008-2009). Cùng với những diễn biến đó, nền kinh tế Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều
thách thức phát triển mới sau một thập niên tăng trưởng dựa nhiều vào lượng. Năm 2011 cũng
là năm mở đầu chiến lược 5 năm, hướng tới 2020 và xa hơn nữa, nhưng trước mắt nền kinh tế
đang chứng kiến những bất ổn vĩ mô tiềm tàng, như lạm phát tăng cao, thâm hụt ngân sách
lớn, nợ công tiếp tục tích lũy, thâm hụt thương mại chưa được cải thiện, cải cách doanh
nghiệp nhà nước còn nhiều vấn đề, v.v… Điều đó cho thấy Việt Nam đang đứng trước một
ngã ba đường, với những quyết định quan trọng liên quan đến cơ hội và quyết tâm tiếp tục cải
cách kinh tế-xã hội, thay đổi mô hình tăng trưởng, tái cấu trúc nền kinh tế, v.v… để tạo ra
những
động lực mới cho sự tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội một cách vững chắc trong
trung và dài hạn.
Lời giới thiệu
v
Trước bối cảnh rộng lớn và có tính quyết định như vậy, Nhóm tác giả đã lựa chọn một số chủ
đề quan trọng để thực hiện nghiên cứu trong Báo cáo năm nay, đem lại nhiều phát hiện mới,
có thể làm cơ sở cho những ý tưởng chính sách thiết thực.
Giữ vững truyền thống của những năm trước, Báo cáo tiếp tục phát huy những đặc thù và
khác biệt so với nhiều báo cáo kinh tế khác hiện nay. Đó là tinh thần nghiên cứu khoa học
vii
NHÓM TÁC GIẢ
(Xếp theo thứ tự bảng chữ cái)
TS. Phạm Thế Anh: nhận bằng Tiến sỹ Kinh tế tại Đại học Manchester, Vương quốc
Anh, chuyên gia kinh tế vĩ mô, giảng viên Khoa Kinh tế học, Đại học Kinh tế Quốc dân, kiêm
Kinh tế trưởng của Công ty Chứng khoán Thăng Long, cộng tác viên của VEPR.
TS. Từ Thuý Anh: nhận bằng Tiến sỹ Kinh tế tại Đại học Iowa State, Hoa Kỳ, chuyên
gia kinh tế quốc tế, Trưởng khoa Kinh tế Quốc tế, Đại học Ngoại thương Hà Nội, cộng tác
viên của VEPR.
Nguyễn Hữu Chí: đang trong giai đoạn hoàn thành chương trình tiến sỹ kinh tế tại Đại
học Paris 13, Cộng hòa Pháp, giảng viên khoa Thống kê – Trường Đại học Kinh tế quốc dân,
cộng tác viên của Chương trình DIAL-IRD tại Việt Nam.
TS. Nguyễn Bình Dương: nhận bằng Tiến sỹ Kinh tế tại Đại học Paris 13, Cộng hòa
Pháp, chuyên gia kinh tế quốc tế, giảng viên Khoa Kinh tế Quốc tế, Đại học Ngoại thương Hà
Nội, cộng tác viên của VEPR.
TS. Phạm Văn Hà: nhận bằng Tiến sỹ Kinh tế tại Đại học Quốc gia Úc (ANU), chuyên
gia kinh tế vĩ mô và mô hình hóa (CGE), Phó Viện trưởng Viện Chiến lược và Chính sách Tài
chính, Bộ Tài chính, cộng tác viên của VEPR.
TS. Nguyễn Thị Thu Hằng: nhận bằng Tiến sỹ kinh tế tại Đại học New York (NYU)
Hoa K
ỳ, chuyên gia kinh tế vĩ mô và kinh tế tài chính, giảng viên Khoa Kinh tế Phát triển,
Đại học Kinh tế, ĐHQG HN, Phó giám đốc phụ trách nghiên cứu của VEPR.
TS. Nguyễn Quốc Hùng: nhận bằng Tiến sỹ kinh tế tại Đại học British Columbia,
Canada, chuyên gia kinh tế vĩ mô và các vấn đề Đông Á, nhà nghiên cứu của Viện các Nền
Kinh tế Đang Phát triển (IDE), Tokyo, Nhật Bản, cộng tác viên của VEPR.
Đinh Tuấn Minh: đang trong giai đoạn hoàn thành chương trình tiế
Management),
GS. TSKH. Vũ Minh Giang (Phó Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội),
TS. Lưu Bích Hồ (Chuyên gia kinh tế cao cấp, nguyên Viện trưởng Viện Chiến lược Phát
triển, Bộ Kế hoạch và Đầu tư),
TS. Vũ Quốc Huy (Trưởng khoa Kinh tế Phát triển, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc
gia Hà Nội),
TS. Trần Viết Ký (Chủ tịch Trung tâm Đầu tư, Tư vấn và Thương mại Intervina),
Bà Phạm Chi Lan (Chuyên gia kinh tế cao cấp, nguyên Phó Chủ tịch Phòng Thương mại và
Công nghiệp Việt Nam),
PGS. TS. Lê Bộ Lĩnh (Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của
Quốc Hội),
PGS.TS. Võ Đại Lược (Tổng Giám đốc Trung tâm Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương, Ủy
viên Hội đồng Chính sách Tiền tệ Quốc gia),
TS. Lê Xuân Nghĩa (Phó Chủ tịch Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia),
TS. Vũ Viết Ngoạn (Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế của Quốc Hội),
PGS.TS. Phùng Xuân Nhạ (Phó Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội),
TS. Lê Hồng Nhật (Trường Đại học Kinh tế-Luật, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh),
PGS. TS. Nguyễn Hồng Sơn (Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà
Nội),
TS. Lê Lệ Thủy (Giám đốc Trung tâm Đầu tư, Tư vấn và Thương mại Intervina),
TS. Võ Trí Thành (Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương),
NỀN KINH TẾ TRƯỚC NGÃ BA ĐƯỜNG
x
Ô. Trương Đình Tuyển (Ủy viên Hội đồng Chính sách Tiền tệ Quốc gia),
TS. Đinh Quang Ty (Thư ký khoa học chuyên trách kinh tế, Hội đồng Lý luận Trung ương).
NHÓM BIÊN TẬP
thời của DFID có ý nghĩa quan trọng giúp nâng cao chất lượng nội dung của Báo cáo.
Một đóng góp có ý nghĩa quyết định đối với sự thành công của dự án là sự góp sức của
những chuyên gia thuộc Nhóm tư vấn và phản biện, những người đã tham dự các cuộc trao
đổi, toạ đàm, hội thảo trong những giai đoạn khác nhau của toàn bộ quá trình xây dựng Báo
cáo, từ lúc hình thành ý tưởng cho đến khi hoàn thiện. Chúng tôi xin được gửi lời tri ân đặc
biệt tới TS. Võ Trí Thành, TS. Lê Đăng Doanh, TS. Đinh Quang Ty, TS. Vũ Viết Ngoạn, TS.
Lê Xuân Nghĩa, TS. Trần Viết Ký, TS. Lê Lệ Thủy, TS. Lê Hồng Nhật, TS. Nguyễn Đình
Cung, Ông Trương Đình Tuyển và Bà Phạm Chi Lan vì những phân tích sâu sắc, tầm nhìn
bao quát, cùng những góp ý ân cần nhưng thẳng thắn dành cho từng cá nhân trong nhóm tác
giả.
Chúng tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thành viên hỗ trợ của Trung tâm
Nghiên cứu Kinh tế và Chính sách, đặc biệt là Nhóm biên tập. Sự nhiệt tình, tận tâm và kiên
nhẫn của họ là một phần không thể thiếu trong việc hoàn thiện Báo cáo này.
Chúng tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới tập thể cán bộ của Ban Khoa học Công nghệ -
ĐHQGHN và Phòng Nghiên cứu Khoa học và Hợp tác Phát triển – Trường ĐHKT, trong đó
phải kể tới PGS. TS. Phạm Hồng Tung (ĐHQG HN) và ThS. Lê Thị Thanh Xuân (Trường
ĐHKT), vì những hỗ trợ hữu hiệu và kịp thời trong suốt thời gian thực hiện dự án.
Dù đã rất nỗ lực trong giới hạn thời gian cho phép, với sự tiếp thu những đóng góp quý
báu và hỗ trợ nhiệt tình của nhiều chuyên gia và cộng sự, chúng tôi biết Báo cáo vẫn còn
nhiều hạn chế và cả những sai sót. Chúng tôi chân thành mong muốn nhận được những đóng
góp của quý vị độc giả để chúng tôi có cơ hội được học hỏi và hoàn thiện hơn trong những
công trình tiếp theo.
Hà Nội, ngày 14/5/2011,
Thay mặt Nhóm tác giả,
TS. Nguyễn Đức Thành.
xii
MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU iv
Chương 4 NHỮNG BÀI HỌC TỪ MỘT THẬP KỶ CHỐNG LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM
127
Dẫn nhập 127
Biến động của lạm phát kể từ thời kỳ Đổi mới đến nay 128
Tổng quan những kết quả nghiên cứu trước đây về các nhân tố vĩ mô quyết định lạm phát 136
Mục lục
xiii
Phân tích các nhân tố vĩ mô cơ bản quyết định lạm phát ở Việt Nam 140
Kết quả mô hình VECM và những thảo luận chính sách 144
Kết luận 148
Tài liệu tham khảo 149
Chương 5 HƯỚNG TỚI XÂY DỰNG NỀN TẢNG CHO CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT Ở
VIỆT NAM 156
Dẫn nhập 156
Qui tắc Taylor và kiểm nghiệm cho Việt Nam 157
Lãi suất tự nhiên: khái niệm và phương pháp ước định 161
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới lãi suất ở Việt Nam 168
Kết luận và hàm ý chính sách 175
Tài liệu tham khảo 176
Phụ lục 178
Chương 6 NỢ CÔNG VIỆT NAM: RỦI RO VÀ THÁCH THỨC 181
Dẫn nhập 181
Những con số không nhất quán 182
Đánh giá rủi ro nợ công 184
Thực trạng nguồn thu 189
Rủi ro lãi suất và tỷ giá 194
Bức tranh nợ công 2011-2020 198
Tài liệu tham khảo 205
Chương 7 PHÂN TÍCH CẤU TRÚC THÂM HỤT CÁN CÂN THƯƠNG MẠI VIỆT
DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Chỉ số công nghiệp so với đỉnh năm 2008, 2008 – 2010 (%) 14
Hình 1.2. Tỷ trọng GDP toàn cầu, 1995 – 2012 (%) 15
Hình 1.3. GDP Trung Quốc vượt Nhật, 1995 – 2012 (nghìn tỷ USD) 16
Hình 1.4. Tỷ lệ thấp nghiệp từng tháng ở Mỹ, 2006 – 2010 (%) 17
Hình 1.5. Thâm hụt ngân sách một số nước chủ chốt, 2010 (% GDP) 18
Hình 1.6. Nợ công, 2003 – 2012 (% GDP) 18
Hình 1.7. Chỉ số giá cả, 2001 – 2010 (năm 2005=100) 19
Hình 1.8. Tỷ lệ lạm phát, 2001 – 2010 (%) 20
Hình 1.9. Tỷ lệ lạm phát ở một số nước mới nổi, 2009 – 2010 (%, yoy) 21
Hình 1.10. Tăng trưởng xuất khẩu, 2002 – 2012 (%) 22
Hình 1.11. Tổng kim ngạch xuất khẩu, 2001 – 2012 (tỷ USD) 23
Hình 1.12. Chỉ số giá hàng hóa, 2005 – 2011 (năm 2005=100) 26
Hình 1.13. Thặng dư và Thâm hụt thương mại trong Bất cân bằng toàn cầu, 2001- 2012 (%
GDP thế giới) 27
Hình 1.14. Dòng vốn vào các nước đang phát triển, 2003 – 2011 (tỷ USD) 28
Hình 1.15. Dự trữ ngoại hối, 2003 – 2010 (tỷ USD) 28
Hình 1.16. Nợ công và thâm hụt ngân sách tại PIIGS và EU, 2009 (% GDP) 31
Hình 1.17. Lợi tức trái phiếu Chính phủ, 2000 – 2010 (%) 31
Hình 1.18. Chỉ số CDS của PIIGS và Đức, 2008 – 2010 (điểm cơ bản) 32
Hình 1.19. Lợi tức trái phiếu chính phủ tại PIIGS và Đức, 2010 (%) 34
Hình 1.20. Tỷ giá đồng Nhân dân tệ và Dự trữ ngoại hối của Trung Quốc, 2004 – 2010 38
Hình 1.21. Bảng cân đối tài sản của NHTW Mỹ, 2007 – 2011 (tỷ USD) 39
Hình 1.22. Tỷ giá đồng Yên so với USD, 2006 – 2010 (JPY/USD) 39
Hình 1.23. Tỷ giá hiệu lực thực ở một số nước phát triển, 2009 – 2010 (năm 2009 = 100) 40
Hình 2.1. Đóng góp vào tốc độ tăng trưởng GDP, 1996-2010 (%) 47
Hình 2.2. Tăng trưởng giá trị sản xuất ngành công nghiệp theo tháng, 2010 (%) 49
Hình 3.10. Đầu tư vàng của dân chúng ở một số nước, 2006-2008 (tấn) 114
Hình 3.11. Mô hình về rủi ro vĩ mô của nền kinh tế Việt Nam 117
Hình 4.1. Tỷ lệ lạm phát (phải) và tỷ giá hối đoái chính thức VND/USD (trái), 1992-2010 . 129
Hình 4.2. Tỷ lệ lạm phát Việt Nam, tốc độ tăng cung tiền và tín dụng, 1996-2010 130
Hình 4.3. Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam và một số nước, 2000-2010 (%) 132
Hình 4.4. Chỉ số CPI lương thực thực phẩm và phi lương thực thực phẩm ở Việt Nam,
2000T1-2011T4 135
(gốc là đầu năm 2000) 135
Hình 4.5. Lạm phát hàng năm (theo tháng), 2001T1-2011T4 (%) 136
Hình 4.6. Các kênh truyền tải đến lạm phát 142
Danh mục hình và đồ thị
xvii
Hình 4.A1. Số liệu dưới dạng log, 2001-2010 152
Hình 5.1. Ước lượng lãi suất tự nhiên các tháng, 2000-2010 167
Hình 5.2. Lãi suất tự nhiên xác định theo các ước lượng lạm phát kỳ vọng khác nhau, 2000-
2010 (%) 168
Hình 5.3. Tỷ lệ tiết kiệm và đầu tư, 1991-2009 (% GDP) 170
Hình 5.4. Mối quan hệ giữa tốc độ tăng M2, CPI và lãi suất huy động, 2001-2010 (%) 173
Hình 5.5. CPI thực tế, bình quân 12 tháng và kỳ vọng cho 12 tháng sau so với cùng kỳ năm
trước, 2001 – 2010 (%) 174
Hình 6.1. Dự kiến nghĩa vụ nợ trong nước và nước ngoài, 2011 – 2023 (nghìn tỷ đồng) 187
Hình 6.2. CDS của Trái phiếu Chính phủ Việt Nam và các nước trong khu vực, 2006 – 2010
188
Hình 6.3. So sánh quốc tế - tỷ lệ thu từ thuế và phí, 2000 – 2009 (% GDP) 190
Hình 6.4. Tỷ trọng các nguồn thu, 2006 – 2011 (%) 191
Hình 6.B2. Cung tiền, vay nợ trong nước và lạm phát ở Việt Nam, 2000 – 2010 192
Hình 6.5. Tỷ trọng các khoản nợ nước ngoài theo các mức lãi suất khác nhau, 2002 – 2010
(%) 195
Bảng 2.10. Vốn FDI và vốn đầu tư ra nước ngoài, 2006-2010 (tỷ USD) 58
Bảng 2.11. Xuất nhập khẩu và cán cân thương mại, 2006-2010 60
Bảng 2.12. Tình hình nhập siêu, 1995-2010 (triệu USD) 61
Bảng 2.13. Mặt hàng nhập khẩu lớn nhất từ Trung Quốc và Hàn Quốc, 2010 61
Bảng 2.14. Chỉ số tăng trưởng xuất khẩu một số mặt hàng, 2006-2010 (% so với năm trước)62
Bảng 2.15. Chỉ số tăng trưởng nhập khẩu một số mặt hàng, 2006-2010 (% so với năm trước)
63
Bảng 2.16. Tình hình diễn biến giá cả, 2005-2009 (% so với Tháng 12 năm trước) 66
Bảng 2.17. Cơ cấu lao động đang làm việc trong các khu vực kinh tế, 2005 – 2010 (%) 67
Bảng 2.18. Diễn biến tình hình thất nghiệp của Việt Nam, 2008-2010 (%) 67
Bảng 2.19. Một số chỉ tiêu cán cân thanh toán, 2007-2010 (tỷ USD) 68
Bảng 2.20. Diễn biến tình hình lãi suất cuối kỳ, 2009-2010 (%/năm) 69
Bảng 2.21. Diễn biến đấu thầu trái phiếu chính phủ sơ cấp trên Sở GDCK Hà Nội, 2010 74
Bảng 2.22. Diễn biến giao dịch trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp tại Sở GDCK Hà
Nội, 2010 74
Bảng 2.23. Thu chi ngân sách, 2006-2011 79
Bảng 2.24. Diễn biến tiền tệ, 2005-2010 (% tăng so với cuối năm trước) 81
Bảng 3.1. Chênh lệch tiết kiệm – đầu tư, 2002-2009 (% GDP) 97
Bảng 3.2. Thị phần của các ngân hàng thương mại, 2000-2007 106
NỀN KINH TẾ TRƯỚC NGÃ BA ĐƯỜNG
xx
Bảng 3.3. Một số chỉ tiêu phản ánh độ lành mạnh của hệ thống NHTM, 2006-2008 107
Bảng 3.4. Tín dụng cho DNNN và ngoài DNNN, 2005-2008 109
Bảng 3.5. Giá trị vốn hóa của TTCK theo các khu vực khác nhau trên thế giới 112
Bảng 4.A1.Kết quả mô hình VECM mở rộng 153
Bảng 5.1. Phân rã lãi suất danh nghĩa ngắn hạn 162
Bảng 5.2. Tín dụng và huy động trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, 2000-2008 (nghìn tỷ
đồng) 171
Bảng 5.3. Xếp hạng tín nhiệm của Moody đối với Việt Nam 172
Bảng 8.5. Tỷ lệ lao động làm công theo khu vực thể chế, 2007 và 2009 (%) 252
Bảng 8.6. Hợp đồng và phương thức trả thù lao đối với lao động làm công ăn lương, 2007 và
2009 (%) 255
Bảng 8.7. Việc làm phi chính thức trong việc làm chính theo khu vực thể chế, 2007 và 2009
256
Bảng 8.8. Tốc độ tăng của thu nhập bình quân và trung vị của các khu vực thể chế, 2007 và
2009 258
Bảng 8.9. Số giờ làm việc và tỷ lệ thiếu việc làm theo thành thị/nông thôn, 2007 và 2009 (%)
262
Bảng 8.10. Tỷ lệ lao động làm nhiều công việc theo thành thị/nông thôn và giới tính, 2007 và
2009 (%) 263
Bảng 8.11. Tỷ lệ lao động đa nghề theo khu vực thể chế, 2007 và 2009 264
Bảng 8.12. Tỷ lệ chính thức hóa và phi chính thức hóa, 2007-2009 (%) 267
Bảng 8.13. Biến động thu nhập, để dành và tỷ lệ hộ gia đình phải cắt giảm chi tiêu (% số hộ
tương ứng) 268
Bảng 8.14. Hỗ trợ của Nhà nước dành cho các hộ sản xuất kinh doanh trong thời kỳ khủng
hoảng (%) 270
Bảng 9.1. Các chỉ tiêu kinh tế Việt Nam theo giá cố định năm 1994, 2006 – 2011 (nghìn tỷ
đồng) 281
xxiii
DANH MỤC HỘP
Hộp 1.1. Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương-TPP 24
Hộp 3.1. Các nhận định khác nhau về nguyên nhân cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á 94
Hộp 5.1. Lịch sử qui tắc Taylor 159
Hộp 5.2. Phương pháp lọc Hodrick-Prescott 165
Hộp 6.1. Thuế lạm phát 192
Hộp 6.2. Tỷ giá hữu hiệu danh nghĩa 198
EIU : Bộ phận phân tích thông tin kinh tế của Tạp chí Economist (Economist
Intellegence Unit)
EMS : Hệ thống tiền tệ châu Âu (European Monetary System)
EMU : Liên minh kinh tế và tiền tệ châu Âu (Economic and Monetary Union of the
European Union)
EPC : Thiết kế - cung ứng vật tư thiết bị - xây lắp (Engineering, Procurement and
Construction)
EPR : Hệ số bảo hộ sản xuất hữu hiệu (Effective Rate of Protection)
EPZ : Khu chế xuất (Export Processing Zone)
EU : Liên minh châu Âu (European Union)
EV : Biến động tương đương (Equivalent variations)
FDI : Đầu tư trược tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)
Danh mục các chữ viết tắt
xxv
FDIC : Tập đoàn Bảo hiểm Tiền gửi Liên bang (Federal Deposit Insurance
Corporation)
FED : Cục dữ trự Liên bang Mỹ (Federal Reserve System)
FTA : Khu vực thương mại tự do (Free Trade Area)
G20 : Nhóm 20 nền kinh tế lớn nhất thế giới
GDCK : Giao dịch Chứng khoán
GDP : Tổng sản phẩm trong nước (Gross Domestic Product)
GSO : Tổng cục thống kê (General Statistics Office)
HB&IS : Điều tra Kinh doanh hộ gia đình và khu vực phi chính thức (Household
Business & Informal Sector Survey)
HP: : Phương pháp lọc Hodrick-Prescott
IFS : Thống kê tài chính quốc tế (International Financial Statistics)
ILO : Tổ chức Lao động Quốc tế (International Labor Organization)
ILSSA : Viện Khoa học Lao động và Xã hội (Institute of Labour Science and Social
Affairs)
SITC : Danh mục tiêu chuẩn ngoại thương (Standard International Trade
Classification)
SME : Doanh nghiệp vừa và nhỏ (Small and Medium Enterprises)
SOE : State Owned Enterprise
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TCTK : Tổng cục Thống kê
TKV : Tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam
TPP : Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương (Trans-Pacific Partnership
Agreement)
TTCK : Thị trường chứng khoán
UN : Liên hợp quốc (United Nations)
UNDP : Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (United Nation Development Program)
UNSTAT : Cơ quan Thống kê Liên Hợp Quốc (United Nations Statistical Division)
US BTA : Hiệp định thương mại song phương với Mỹ
USD : Đôla Mỹ (United States Dollar)
VASS : Vietnam Academy of Social Science (Viện Khoa học Xã hội Việt Nam)
VAT : Thuế Giá trị Gia tăng (Value Added Tax)
VKHTK : Viện Khoa học Thống kê Việt Nam
VND : Đồng tiền Việt Nam (Vietnamese Dong)
VSIC : Hệ thống ngành kinh tế quốc dân Việt Nam (Vietnamese Standard Industrial
Classsification)
WB : Ngân hàng thế giới (World Bank)
WEC : Công ty Wuhan Engineering and Technology, Trung Quốc
WTO : Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization)
1
TÓM TẮT BÁO CÁO
Quốc, cũng như thị trường lao động với khu vực phi chính thức phải chịu đựng nhiều tổn thương
trong những năm khó khăn về kinh tế và b
ất ổn vĩ mô. Cuối cùng, Báo cáo đưa ra những nhận
định chung về viễn cảnh kinh tế năm 2011 và gợi ý các nhóm chính sách phục vụ cho việc ổn
định kinh tế vĩ mô và duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững trong trung và dài hạn.