Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Xí nghiệp sản xuất dịch vụ thương mại da giầy Việt Nam - Pdf 11

Mở đầu
Hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế cùng với sự cạnh
tranh khốc liệt, xu hớng hội nhập nền kinh tế với các nớc trong khu vực và trên
thế giới đòi hỏi các nớc phải năng động, sáng tạo. Đến năm 2006 Việt Nam
phấn đấu gia nhập WTO và 2020 cơ bản trở thành một nớc công nghiệp điều đó
mở ra nhiều cơ hội cũng nh thách thức đối với doanh nghiệp Việt Nam, để có
thể đứng vững và phát triển đợc đòi hỏi doanh nghiệp phải năng động, vơn lên
để tự khẳng định mình.
Mỗi doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trờng phải giải quyết tốt các
vấn đề sau: sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? sản xuất nh thế nào? dịch vụ cho
ai? đồng thời phải chuyển đổi theo hớng giảm dần vai trò cạnh tranh theo giá và
tăng dần cạnh tranh phi giá, doanh nghiệp phải làm tốt công tác tiêu thụ vì đã
sản xuất phải có tiêu thụ, có tiêu thụ doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển.
Công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thành công hay thất bại
phụ thuộc vào yếu tố chủ quan là: khả năng tổ chức, điều hành, chất lợng, sản
phẩm, mẫu mã yếu tố khách quan là: thị tr ờng, chính sách, thị hiếu, giá cả
Nh vậy để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm cần phải nghiên cứu xem xét mức
độ ảnh hởng của các yếu tố từ đó đề ra những giải pháp và biện pháp khắc phục
kịp thời.
1
1
Xí nghiệp dịch vụ thơng mại da giày Việt Nam là một doanh nghiệp sản
xuất có quy mô tầm cỡ trong ngành sản xuất của nớc nhà nói chung và trong
ngành giầy nói riêng. Các mặt hàng của công ty đã tạo đợc uy tín lớn đối với
ngời dân trong và ngoài nớc. Kim ngạch xuất khẩu giầy luôn đứng hàng đầu
trong ngành giầy Việt Nam với kim ngạch xuất sang các nớc: Đức,
ý
, Anh,
Pháp Song tr ớc sức ép của thị trờng hiện nay Xí nghiệp dịch vụ thơng mại
Việt Nam chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ của các công ty giầy trong nớc nh: công
ty da giầy Hà Nội, giầy dép Thăng Long, giầy Thuỵ Khuê, giầy dép Bitis Và

theo thị trờng, có sự cạnh tranh cao và đặc biệt là không còn đợc nhà nớc bao
tiêu sản phẩm nh trớc, xí nghiệp phải tự tìm lấy thị trờng cho mình. Cũng vào
cuối những năm 80 này xí nghiệp đã mất đi hai thị trờng lớn là Liên Xô và các
nớc Đông Âu do tình hình chính trị bất ổn. Với những biến động rất lớn đó đã
làm cho tình trạng sản xuất kinh doanh của xi nghiệp ngày càng khó khăn, có
những năm sản lợng da mềm chỉ còn từ 200 - 300 ngàn bìa, da cứng chỉ còn
khoảng 20 - 30 tấn, tức là bằng thời kỳ mới thành lập (1912).

3
3
3. Thời kỳ 1986 - 1994
Đứng trớc nguy cơ bị phá sản, Đảng uỷ và Ban lãnh đạo xi nghiệp đã
nhóm họp bàn bạc và tìm giải pháp khắc phục nh: Xây dựng lại bộ máy quản lý
để thích ứng với cơ chế mới, đề ra các kế hoạch chiến lợc mới, thông tin cụ thể
hoá đến từng bộ phận cơ sở trong xi nhgiệp, tập trung nguồn lực sẵn có, khai
thác mạnh những khả năng tiềm tàng. Nhờ sự nỗ lực không mệt mỏi của tập thể
lãnh đạo và cán bộ công nhân viên,xí nghiệp đã dần dần cải thiện đợc tình hình.
Nếu năm 1994 chỉ đạt mức tổng doanh thu là 5,02 tỷ đồng thì sang năm 1995
đạt 5,06 tỷ và năm 1996 đã là 6,2 tỷ đồng.
4. Thời kỳ 1994 đến nay.
Xí nghiệp thơng mại dịch vu da giầy việt Nam thuộc sự quản lý của Tổng
công ty da giầy Việt Nam và Bộ công nghiệp nhẹ.
II. Chức năng và nhiệm vụ
1. Chức năng.
Xi nghiệp sản xuất dịch vụ thơng mại Da giầy Việt nam hoạt động kinh
doanh độc lập, tự hạch toán trên cơ sở lấy thu bù chi, khai thác nguồn vật t,
nhân lực của đất nớc, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu tăng thu ngoại tệ, góp
phần vào công cuộc CNH - HĐH đất nớc.
Xí nghiệp có chức năng sản xuất da, giầy, kinh doanh xuất nhập khẩu trực
tiếp bao gồm: xuất khẩu các loại sản phẩm da, giầy các loại cùng với những sản

ban không thực sự rõ ràng, giám đốc phải phụ trách mhiệm quá nhiều công việc
không cần thiết do chỉ có phó giám đốc kỹ thuật và phó giám đốc kinh tế quản lý.
Nhng bắt đầu từ năm 2003 bộ máy quản lý của xí nghiệp đã đợc ban lãnh đạo thay
đổi với mục tiêu để quản lý có hiệu quả hơn trong công việc kinh doanh, bao gồm:
5
5
* Ban lãnh đạo:
trực tiếp tiến hành quản lý các đơn vị thành viên theo cơ chế
hoá, các quản đốc phân xởng phải tự đôn đốc công nhân trong quá trình sản xuất.
Đứng đầu xí nghiệp là ban giám đốc gồm một giám đốc, một trợ lý giám đốc và ba
phó giám đốc.
+ Giám đốc: là ngời đứng đầu xí nghiệp , chịu trách nhiệm chung trớc tổng
công ty trong công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp, thay
mặt toàn bộ CBCNV của xí nghiệp chịu trách nhiệm trớc nhà nớc và cơ quan chủ
quản cấp trên về tình hình hoạt động và nộp ngân sách.
+ Trợ lý giám đốc: có chức năng th kí tổng hợp, văn th liên lạc, tham mu cho
giám đốc về việc hình thành và chuẩn bị các yêu cầu quản lý.
+ Phó giám đốc sản xuất: là ngời trực tiếp phụ trách các bộ phận, phòng XNK,
trung tâm thiết kế mẫu và kỹ thuật cũng nh xởng giầy da của xi nghiệp. Với nhiệm
vụ cụ thể là chỉ đạo các thành viên nghiên cứu và tìm mẫu mới trong thời gian nhanh
nhất nhằm theo kịp nhu cầu thị hiếu của khách hàng, đồng thời phụ trách mảng
XNK với yêu cầu cao từ phía các bạn hàng quốc tế đặt ra.
+ Phó giám đốc kỹ thuật: trực tiếp phụ trách phòng quản lý chất lợng ISO đồng
thời quản lý hai xởng giầy vải và xởng cao xu. Với nhiệm vụ giám sát quá trình sản
xuất, tiêu thụ cũng nh công tác quản lý của xí nghiệp nhằm mang lại hiệu quả cao
hơn trong công việc kinh doanh.
6
6
+ Phó giám đốc thơng mại: quản lý trực tiếp các phòng nh phòng kinh doanh
nội địa, phòng thơng mại, phòng hành chính và xởng cơ điện. Nhiệm vụ đặt ra là tổ

cứu khảo sát thị trờng ở nớc ngoài, tham gia mứu trí ký kết các hợp đồng xuất nhập
khẩu.
+ Phòng kinh doanh nội địa: đợc tách ra từ phòng kế hoạch, phòng kinh doanh
nội địa chịu sự chỉ đạo của phó giám thơng mại với mục tiêu tìm hiểu khả năng, nhu
cầu, sức mua của thị trờng nội địa đồng thời trực tiếp quản lý công tác tiêu thụ khi
có khách hàng tới xí nghiệp, qua đại lý , chi nhánh...
+ Các xởng sản xuất: bao gồm xí nghiệp giầy vải, xí nghiệp giầy da, xí
nghiệp cao su, xí nghiệp cơ khí. Các xí nghiệp này có nhiệm vụ sản xuất theo
đúng chức năng của mình. Nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất các loại giầy, đồ da
8
8
xuất khẩu đồng thời chế biến nguyên vật liệu cho sản xuất và sửa chữa các thiết
bị máy móc.
IV. Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp.
Trải qua hơn 45 năm trởng thành và phát triển, Xí nghiệp sản xuất dịch vụ th-
ơng mại da giầy Việt Nam từng bớc vơn lên và trở thành một trong những doanh
nghiệp đứng đầu ngành của Việt Nam.
Với nhiệm vụ vừa nghiên cứu, vừa thiết kế mẫu, vừa tiến hành sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm, Xí nghiệp đã đáp ứng đợc nhu cầu trong và ngoài nớc, mang lại
cho Ngân sách Nhà nớc một lợng ngoại tệ lớn.
Hiện nay công ty đang sản xuất và kinh doanh các mặt hàng chủ yếu sau:
-
Giầy vải,
-
Giầy thể thao,
-
Giầy da,
-
Các sản phẩm từ da thuộc....


Lan Trong đó một số thị tr ờng đã trở thành khách hàng truyền thống của Xí
10
10
nghiÖp. §iÒu ®ã ®· kh¼ng ®Þnh ®îc tªn tuæi, uy tÝn vµ vÞ trÝ cña XÝ nghiÖp trªn thÞ tr-
êng.
11
11
Bảng 2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp
Đơn vị tính: Triệu đồng
TT
Chỉ tiêu
Hoạt động SX & KD 2004/2003 2005/2004
2003 2004 2005 Số tiền % Số tiền %
1 Tổng doanh thu 11.985,891 25.210,699 53.299,000 13.224,808 110,3 28088,301 111,4
Trong đó doanh thu xuất khẩu 54.401 72.516 81.014 18.115 33,30 8.498 11,27
2 Doanh thu thuần 63.872 85.593 102.649 21.721 34,01 17.056 19,93
3 Giá vốn bán hàng 49.816 69.702 83.435 19.886 39,92 13.733 19,70
4 L i gộpã 14.056 15.981 19.214 1.835 13,05 3.323 20,91
5 Chi phí bán hàng 5.280 6.075 5.710 795 15,06 365 6,01
6 Chi phí QLDN 7.600 8.629 11.929 1.029 13,54 3.300 38,24
7 L i thuần HĐKDã 1.176 1.187 1.575 11 0,94 389 32,08
8 Tổng LN trớc thuế 1.210 1.508 1.605 298 24,63 97 6,43
9 Thuế TNDN 387 482 514 95 24,63 31 6,43
10
LN sau thuế
823 1.026 1.091 203 24,63 66 6,43
11 Thu nhập BQ/ngời/tháng 0,850 0,950 1,150
Qua số liệu trên ta thấy Xí nghiệp đang hoạt động ngày một hiệu quả, thể
hiện trớc hết ở doanh thu và kim ngạch xuất khẩu luôn luôn tăng với tốc độ cao, đặc
biệt là doanh thu hàng xuất khẩu.

nhng lại giảm về mặt tỷ trọng so với doanh thu thuần, năm 2003 là 11,89%, năm
2005 là 11,62% đây là một dấu hiệu cho thấy Xí nghiệp đã sử dụng tổ chức bộ máy
quản lý và lao động gián tiếp một cách có hiệu quả.
Là một doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu là chính, cho nên nguyên vật
liệu chủ yếu phải mua từ nớc ngoài, vì vậy Xí nghiệp bị phụ thuộc thị trờng nguyên
vật liệu nớc ngoài. Xí nghiệp phải có các biện pháp quản lý hàng tồn kho, có kế
hoạch dự trữ nguyên vật liệu và giảm tối đa chi phí.
14
14
Phần II
Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại xí nghiệp sản xuất
dịch vụ thơng mại Da giầy Việt Nam
I. Các yếu tố ảnh hởng tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Xí
nghiệp sản xuất dịch vụ thơng mại da giầy Việt Nam
Có rất nhiều nhân tố tác động trực tiếp hay gián tiếp đến tiêu thụ sản
phẩm, cùng một lúc có thể tác động cùng chiều hoặc ngợc chiều nhau, mức độ
và phạm vi tác động của mỗi nhân tố cũng không giống nhau, có nhiều cách
phân chia các nhân tố ảnh hởng theo những tiêu thức khác nhau, song ta có thể
phân chia thành hai nhóm nhân tố chủ yếu sau:
+ Các nhân tố khách quan.
+ Các nhân tố chủ quan (thuộc về doanh nghiệp).
Nhiệm vụ của các nhà quản trị là cần phải chỉ ra các nhân tố ảnh hởng đến
hoạt động tiêu thụ để từ đó có các biện pháp giải quyết hữu hiệu.
1. Các nhân tố khách quan
a. Đối thủ cạnh tranh:
Cạnh tranh trên thơng trờng có tác động lớn đến sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp nói chung và xí nghiệp-dịch vụ thơng mại nói riêng. Cạnh tranh lành
15
15
mạnh hợp pháp có thể làm thay đổi tình hình của xí nghiệp từ yếu kém trở nên hùng

đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm. Nhng khi tình hình chính trị bất ổn sẽ gây ra tâm lý lo
lắng với phần đông ngời tiêu dùng. Ngời tiêu dùng sẽ có xu hớng cất trữ tiền chứ
không đa ra lu thông nhiều, làm cho cầu suy giảm, dẫn đến hoạt động tiêu thụ bị trì
trễ. Khi các bộ luật đang trong quá trình hoàn thiện sẽ dễ tạo khe hở cho các đối t-
ợng làm ăn phi pháp tận dụng để tạo ra sự cạnh tranh bất bình đẳng với các cơ sở
kinh doanh hợp pháp ví dụ: Hàng lậu, hàng giả dễ dàng cạnh tranh với sản phẩm
thất trên phơng diện giá cả, thậm chí cả mẩu mã, hình thức. Do đó, khi xác định lĩnh
vực kinh doanh gì cần phải xét đến cả các vấn đề thuộc môi trờng chính trị, pháp
luật.
d. Các nhân tố về tiêu dùng:
Mỗi dân tộc có tập quán tiêu dùng riêng, nó chịu ảnh hởng của nền văn hoá,
bản sắc dân tộc vì vậy các sản phẩn khi sản xuất đều phải tính đến các yếu tố đó vì
khách hàng luôn a thích những sản phẩm phù hợp với nhu cầu về thị hiếu của họ.
17
17
Các nhu cầu và thị hiếu của ngời tiêu dùng ngày càng phát triển, càng biến động
theo hớng a chuộng các sản phẩm có chất lợng cao, hình thức mẫu mã hấp dẫn tính
hữu dụng cao, giá rẻ nếu DN không chú ý đến đặc điểm này sẽ gặp khó khăn
trong tiêu thụ sản phẩm.
Tình trạng kinh tế của ngời tiêu dùng:
Cơ hội thị trờng của ngời tiêu dùng phụ thuộc vào hai yếu tố: Khả năng tài
chính và hệ thống giá cả hàng hoá. Vì tình trạng kinh tế bao gồm thu nhập, phần tiết
kiệm, khả năng đi vay, tích luỹ của ng ời tiêu dùng đó ảnh hởng rất lớn đến loại
hàng hoá và số lợng hàng hoá mà họ lựa chọn mua sắm. Nó đòi hỏi DN phải thờng
xuyên theo dõi xu thế biến động trong lĩnh vực tài chính cá nhân, các khoản tiết
kiệm, tỷ lệ lãi xuất để có biện pháp hữu hiệu để thúc đẩy hiệu qủa tiêu thụ.
Qui mô và cơ cấu tiêu dùng ảnh hởng tới mức bán ra của xí nghiệp, nhu cầu
tiêu dùng càng lớn thì mức bán ra càng lớn, đặc biệt khả năng thanh toán cao ảnh h-
ởng tích cực tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm của xí nghiệp và ngợc lại.
Điều kiện sinh hoạt của tầng lớp dân c, thu nhập quỹ tiêu dùng của dân c trên

Liên minh châu Âu EU là một trong những thị trờng lớn về nhập khẩu giầy-
dép trên thế giới và cũng là nơi có ngành công nghiệp giầy dép phát triển từ lâu đời.
Hiện nay ngành da giầy trong khu vực EU đang rơi vào tình trạnh thâm hụt cán cân
thơng mại do các nhà sản xuất phải đối đầu với vấn đề cạnh tranh ngoài cộng đồng
về giá công nhân thấp. Mặt khác các thành viên của EU lại hớng vào sản xuất các
mặt hàng công nghiệp điện tử và chuyể giao công nghệ sang các nớc đang phát
triển. Hiện nay hàng năm EU nhập khẩu trên 850 triệu đôi giầy các loại chủ yếu từ
châu á và phần đông là các nớc Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam
Sau đây là một số thị trờng về giầy trong mấy năm gần đây

Thị trờng Italia dân số 60 triệu ngời nhu cầu giầy dép khoảng 8000 tấn/ năm
Bảng 3: Nhu cầu và sản xuất hàng giầy ở Italia từ năm 2002 đến 2004

ĐVT: tấn
Năm
Nhu cầu
2002 2003 2004
Tự sản xuất 7060 7220 7230
20
20
Nhập khẩu 2930 3020 2340
Tiêu dùng 8020 8120 8170
Xuất khẩu 1970 2120 2340
Nguồn: báo doanh nghiệp ngày 20/12/2004

Thị trờng Pháp
Là một thị trờng lớn trong khối EU có nhu cầu giầy rất cao sản phẩm trong n-
ớc sản xuất ra không đủ nên phải nhập với số lợng lớn.
Bảng 4: Nhập khẩu và nhu cầu hàng giầy ở Pháp từ năm 2002 đến năm 2004
ĐVT: tấn

dụng hạn ngạch xuất khẩu nh các nớc khác. Bên cạnh đó các DN cũng cần phải lu ý
đảm bảo các điều kiện về tiêu chuẩn xuất sứ và tránh gian lận trong thơng mai.
2. Nhân tố chủ quan thuộc về xí nghiệp.
22
22
a. Giá cả sản phẩm:
Mọi cạnh tranh trên thị trờng suy cho cùng là cạnh tranh về giá cả. Giá cả sản
phẩm là một trong những nhân tố chủ yếu tác động đến tiêu thụ, giá cả sản phẩm có
thể kích thích hay hạn chế cung cầu và do đó ảnh hởng đến tiêu thụ. Xác định giá
đúng sẽ đảm bảo khả năng tiêu thụ và thu lợi nhuận hay tránh đợc ứ đọng, hạn chế
thua lỗ. Xu hớng chung là nếu giá bán một loại sản phẩm của doanh nghiệp càng
thấp so với sản phẩm cùng loại khác trên thị trờng thì khối lợng sản phẩm bán ra của
xí nghiệp càng tăng.
Tuy nhiên đối với một số mặt hàng quý hiếm, giá trị cao, độc quyền thì việc
giảm sản phẩm, làm giảm mức mua của khách hàng .do vậy giảm doanh số bán ra.
Nhiệm vụ của xí nghiệp là phải biết điều chỉnh giá cả sản phẩm sao cho hợp lý đối
với từng đối tợng khách hàng, từng mặt hàng ở từng vùng dân c và ở từng thời điểm
khác nhau để kích thích việc mua hàng của ngời tiêu dùng, nâng cao hiệu quả tiêu
thụ sản phẩm của xí ngiệp.
b. Chất lợng sản phẩm và bao bì:
Ngời tiêu dùng khi mua hàng trớc hết nghĩ tới khả năng sản phẩm đáp ứng nhu
cầu của họ, tới chất lợng mà nó có. Nếu nh trớc kia nói tới chất lợng sản phẩm là đề
cập tới độ bền thì theo quan điểm hiện đại chất lợng sản phẩm không chỉ nói đến
đặc tính thơng phẩm mà còn nói đến yêu cầu về thẩm mỹ. Khi tiếp cận với sản
23
23
phẩm cái mà ngời tiêu dùng cảm nhận đầu tiên là bao bì, mẫu mã. Vẻ đẹp và sự hấp
dẫn của nó tạo ra thiện cảm, làm ngã lòng ngời tiêu dùng trong giây lát để từ đó họ
đi đến quyết định mua hàng một cách nhanh chóng. Do đó, xí nghiệp muốn thu hút
đợc khách hàng và tạo dựng, giữ gìn chữ tín tốt nhất thì xí nghiệp phải thờng xuyên

phẩm dịch vụ và các đặc tính kinh tế, kỹ thuật hay cách thức vận hành, bảo quản.
Những dịch vụ sau khi bán hàng là tất cả các hoạt động làm tăng thêm hoăc tạo điều
kiện thuận lợi trong việc sử dụng sản phẩm của khách hàng sau khi mua. Sự hài lòng
của khách hàng sau khi mua là yếu tố then chốt để thành công trong kinh doanh của
các doanh nghiệp trong thời đại này. Đồng thời dịch vụ sau khi bán hàng sẽ có tác
25
25

Trích đoạn Các hoạt động dịch vụ hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm: Vị trí điểm bán Công nghệ sản xuất, chi phí sản xuất và đội ngũ nhân lực Cơ cấu sản phẩm tiêu thụ Phơng thức tiêu thụ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status