Tiểu luận " PROTEIN TRONG TẢO VÀ ỨNG DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP'''' - Pdf 11

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ -CÔNG NGHỆ
TP.HCM
BÁO CÁO
ĐỀ TÀI
PROTEIN TRONG TẢO
VÀ ỨNG DỤNG TRONG
CÔNG NGHIỆP
Tp.HCM, tháng 3 năm 2013
MỤC LỤC
Phần 1: Mở đầu 1
Phần 2: Tổng quan về tảo 2
2.1 Tảo là gì? 2
2.2 Phân loại 3
2.3 Phân bố 4
2.4 Thành tựu 4
2.5 Hoạt tính sinh hôc của protein 5
PHẦN 3: GIỚI THIỆU VỀ TẢO SPIRULINA 5
3.1. Nguồn gốc thú vị của tảo Spirulina 5
3.2. Thành phần hóa học của tảo spirulina 6
3.2.1Tình hình nuôi trổng tảo Spirulina ngoài nước: 6
3.2.2Tình hình nuôi trồng tảo Spirulina trong nước: 7
3.2.3 CN sản xuất tảo sprirula bằng pilot 8
3.3 Công nghệ sản xuất tảo Spirulina 8
3.3.1 Giống 8
3.3.2 Các điều kiện kĩ thuật: 9
3.3.3 Các hình thức nuôi tảo 9
PHẦN 4: THÀNH PHẦN PROTEIN TRONG TẢO 12
4.1 Protein tảo 12
4.2 Chiết ly protein từ tảo 13
PHẦN 5 :ỨNG DỤNG CỦA TẢO TRONG CÔNG NGHIỆP: 15
5.1.Ứng dụng trong nhiên liệu sinh học: 16

2.1 TẢO LÀ GÌ
Tảo là những hình thái sự sống quan trọng nhất trên trái đất. Tuy nhiên, nhiều người
không thể trả lời câu hỏi, "tảo là gì?"
Bạn có thể nghĩ của tảo như cây trôi nổi trong nước, nhưng đó không phải là chính xác
đúng. Giống như thực vật, thức ăn riêng của tảo là do quang hợp. Hơn nữa, một số tảo
không sống trong nước, nó có thể sống trong đất hoặc trong tuyết. Là cơ thể thực vật
thấp, cơ thể gồm một hoặc nhiều tế bào, cấu tạo đơn giản, có màu sắc khác nhau nhưng
luôn có chất diệp lục, hầu hết sống ở nước, sinh sản sinh dưỡng hoặc sinh sản hữu tính.
Tảo gồm 2 loại:
- Tảo đơn bào:cơ thể cấu tạo gồm một tế bào. Vd:tảo tiểu cầu, tảo silic
- Tảo đa bào: cơ thể cấu tạo gồm nhiều tế bào. Vd: tảo vòng, rau câu, rau diếp biển.
Tại sao tảo quan trọng như vậy?
• Các đại dương bao phủ khoảng 71% bề mặt trái đất, nhưng tảo sản xuất hơn 71%
oxy của Trái Đất, trong thực tế, một số nhà khoa học tin rằng tảo sản xuất 87%
oxy của thế giới.
• Họ cũng giúp loại bỏ số tiền rất lớn của khí carbon dioxide từ không khí. Carbon
Dioxide gây ra sự nóng lên toàn cầu, vì vậy tảo là một trong những đồng minh
quan trọng nhất của chúng ta trong cuộc chiến chống lại biến đổi khí hậu Chúng là
cơ sở của hầu hết các chuỗi thức ăn trong đại dương và nước ngọt. Không có tảo,
không có cá.
• Một ngày nào đó, tảo có thể cho phép chúng ta ngừng đốt dầu khí
Trong tự nhiên có nhiều loại tảo chứa nhiều protein nhưng không sử dụng được cho
người và gia súc vì chúng có độc tố. Ở châu Phi người ta vớt tảo lam Spirulina maxima ở
các ao hồ giàu muối, canxi làm thức ăn bồi bổ và dùng lam thuốc chữa một số bệnh như
phù chân, đau răng và các bệnh về đường tiêu hóa. Tảo không có hoa, còn thân, rễ của
chúng là các mô thẩm thấu, chứa trên 80% nước khoáng từ biển. Đặc biệt, tảo có thể tồn
tại ở bất cứ nơi nào có đủ ánh sáng, kể cả vùng hoang hoá, nước mặn, nước thải, lại có
khả năng làm sạch môi trường nước thải. Để nuôi tảo, chỉ cần ánh sáng, CO
2
, nước và

Ví dụ: Tảo biển màu đỏ porphyra dạng khô được dùng như món rau trong bữa ăn hàng
ngày của người Trung Hoa, Nhật Bản, Hàn Quốc và người xứ Wales vì chứa nhiều
vitamin A, B.
Tảo Spirulilina có dạng sợi xoắn, là nguồn thực phẩm bổ sung có hàm lượng protein cao,
thành phần acid amin giống trứng gà, giàu glucid dễ tiêu hóa như acid béo không no,
muối khoáng như kali, phosphore, sắt….và nhiều vitamin.
2.3 PHÂN BỐ
Trên thế giới: Sản lượng rong biển hàng năm cuả thế giới ước tính khoảng 15 triệu tấn và
dự tính khoảng 22 triệu tấn vào năm 2020.
Tại Việt Nam theo các tài liệu đã công bố, rong biển có khoảng 800 loài. Tuy nhiên, hiện
nay chỉ có một số khoảng 90 loài được người dân khai thác sử dụng làm thực phẩm, làm
thuốc, còn phần lớn để cho tự phân hủy gây lãng phí tài nguyên và gây ra ô nhiễm môi
trường. Thống kê số liệu đo đạt khảo sát thực tế về diện tích phân bố tảo biển và sản
lượng (năm 2009) cho thấy khả năng khai thác tự nhiên và nuôi trồng tảo biển ở Việt
Nam có thể đạt diện tích 79126.32 ha và sản lượng thu hoạch được là 69703,26 tấn khô.
Ước tính diện tích mặt nước có thể nuôi trồng và khai thác rong biển trong thời kỳ 2010-
2015 là 900.000 ha với sản lượng 600-700.000 tấn khô/năm, trong đó, nhóm rong Lục có
tiềm năng lớn nhất về diện tích và sản lượng nuôi trồng.
Biều đồ 2.3 Một số loài tảo phân bố trên thế giới
2.4 THÀNH TỰU:
- Tại Việt Nam đã chiết xuất thành công bio-etanol từ rong biển trong phòng thí nghiệm
- Các nhà sinh học của Đại học California, San Diego Hoa Kỳ đã thành công trong việc
sử dụng chất chiết xuất từ tảo biển để sản xuất vaccine tiềm năng có khả năng ngừa lây
truyền ký sinh trùng gây bệnh sốt rét.
PROTEIN Page 8
2.5 HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA PROTEIN
Rong biển là một nguồn tự nhiên của các protein có hoạt tính sinh học, các axit amin và
peptide. Hai nhóm các protein có hoạt tính sinh học - lectins và phycobiliproteins có mặt
trong rong biển một số. Lectin là một nhóm các protein gắn carbohydrate hiển thị hoạt
động chống vi khuẩn, chống ung thư, sinh học chống HIV và chống viêm; lectin đã được

Dihe này chính là tảo Spirulina.
3.2. THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẢO SPIRULINA
Hàm lượng protein trong Spirulina thuộc vào loại cao nhất trong các thực phẩm hiện nay,
56%-77%, cao hơn 3 lần thịt bò, cao hơn 2 lần trong đậu tương.
Hàm lượng vitamin rất cao. Cứ 1 kg tảo xoắn Spirulina chứa 55mg vitamin B1, 40mg
vitamin B2, 3mg vitamin B6, 2mg vitamin B12, 113mg vitamin PP, 190mg vitamin E,
4000mg carotene trong đó β-Carotene khoảng 1700mg(tăng thêm 1000% so với cà rốt),
0.5mg axít folic,Inosite khoảng 500-1000mg.
So sánh Protein của Spirulina với
một số thực phẩm khác
Hàm lượng khoáng chất có thể thay
đổi theo điều kiện nuôi trồng, thông
thường sắt là 580-646mg/kg (tăng
thêm 5000% so với rau chân vịt),
mangan là 23-25mg/kg, Mg là 2915-3811/kg, selen là 0.4mg/kg, canxi, kali, phốtpho đều
khoảng là 1000-3000mg/kg hoặc cao hơn(hàm lượng Canxi tăng hơn sữa 500%).
Phần lớn chất béo trong Spirulina là axít béo không no, trong đó a.Linoleic 13784mg/kg,
γ-linoleic 11980mg/kg. Đây là điều hiếm thấy trong các thực phẩm tự nhiên khác.
Hàm lượng Carbon Hydrate khoảng 16.5%, hiện nay đã có những thông tin dùng glucose
chiết xuất từ tảo Spirulina để tiến hành những nghiên cứu chống ung thư.
3.2.1Tình hình nuôi trổng tảo Spirulina ngoài nước:
Khởi đầu là vào những năm 1977, một doanh nghiệp tảo đầu tiên
của Hoa Kỳ đã bắt tay vào nuôi thử nghiệm mô hình pilot trên các
bể nhân tạo. Họ chọn thung lũng hoang mạc Imperial thuộc bang
California vì nơi đây có nhiệt độ trung bình cao nhờ ánh nắng mặt
trời và tránh xa vùng ô nhiễm đô thị.
PROTEIN Page 10
Đến năm 1981, một sự hợp tác đầu tiên giữa doanh nhân California và thương nhân Nhật
Bản đã hình thành nên Earthrise Farms và chính thức đi vào sản xuất ổn định năm 1982.
Ngày nay, Earthrise Farms cung cấp sản phẩm cho hơn 40 quốc gia và tảo Spirulina ở

thiện, thúc đẩy ngành công nghiệp nuôi trồng tảo nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước và
xuất khẩu ra thị trường nước ngoài.
Hiện nay, hầu hết các cơ sở sản xuất tảo Spirulina trong nước đều đang sử dụng phương
pháp nuôi trồng “gián đoạn”, và phụ thuộc khá nhiều vào điều kiện thời tiết. Phương
pháp này có ưu điểm là vốn đầu tư thấp, dễ thực hiện. Tuy nhiên, lại có nhược điểm là
năng suất không cao do thời gian “chết” lớn, dễ bị thoái hóa giống…
3.2.3 CN sản xuất tảo sprirula bằng pilot
Pilot hoạt động theo phương pháp liên tục. So với phương pháp gián đoạn, phương pháp
liên tục có những ưu điểm như: do cơ chất châm vào hệ thống liên tục và sản phẩm được
tháo ra liên tục khỏi hệ thống, do đó hạn chế thời gian chết, năng suất cao hơn so với
phương pháp gián đoạn. Đặc biệt, các điều kiện môi trường thích hợp cho sự sinh trưởng
và phát triển, được hoàn toàn nhân tạo nên không phụ thuộc vào thời tiết, tiết kiệm diện
tích, thích hợp cả với những nới diện tích sản xuất nhỏ như nhà xưởng, khu công
nghiệp…
Hiện nay, pilot nuôi trồng tảo spirulina đang tiếp tục được hoàn thiện và sắp tới sẽ đưa
vào sản xuất thực tế.
3.3 Công nghệ sản xuất tảo Spirulina
3.3.1 Giống
Spirulina là một chi gồm một số loài được sử dụng phổ biến trong công nghệ nuôi trồng
tảo như S.platensis, S.maxima.
Chọn giống: tảo giống phải đạt độ thuần khiết cao. Giống nếu không thể phân lập
và tự tuyển chọn thì nên đặt mua những giống dành cho sản xuất ở những nơi uy tính.
Yêu cầu: giống cho năng suất cao, dễ thu hoạch, dễ thích nghi, sức chống chịu tốt, ít hấp
phụ, tích tụ các chất độc của môi trường nuôi cấy.
PROTEIN Page 12
Nhân giống: bất kì một cơ sở sản xuất nào cũng phải có phòng thí nghiệp để cất
giữ và nhân giống tảo phục vụ sản xuất, đồng thời phòng thí nghiệm còn có nhiệm vụ
kiểm soát hệ thống nuôi và phân tích chất lượng thành phẩm, lai tạo và tuyển chọn những
giống cũng như môi trường nuôi cấy để đạt hiệu quả cao hơn.
Từ giống gốc ban đầu cấy sang bình tam giác 200ml, nuôi tảo ở điều kiện ánh

90-180mg/l. Vì vậy phải lựa chọn hàm lượng phosphor tùy từng giai đoạn và mục đích.
Một số nguyên tố khoáng: nếu thiếu kali tảo bị vàng, hàm lượng kali cung cấp
cho môi trường tính theo muối KCl khoảng 10g/l. Natri cần bổ sung cho K/Na < 5/1.
Canxi, magie, clo, Fe,… đều ảnh hưởng đến sự phát triển của tảo, biểu hiện giống như
khi thiếu phosphor. Riêng thiếu clo các vòng xoắn bị thắt chặt lại và cấu trúc bị phá hủy,
nồng độ clo cao không gây độc cho tảo.Fe đặt biệt quan trọng vì nó làm giảm rất nhanh
khả năng sinh trưởng, phải cung cấp cho tảo dưới dãng muối hữu cơ chelat vì muối vô cơ
dễ bị kết tủa.
Ánh sáng: ánh sáng tự nhiên, thời gian chiếu sáng, cường độ chiếu sáng vừa phải
để giúp tảo phát triển tốt (lượng chiếu sáng trong ngày bằng 30% lượng chiếu sáng ở
vùng nhiệt đới là tốt nhất) cường độ bão hòa với tảo là 45klux, cường độ cho tảo phát
triển đó là 25-30klux ở Việt Nam cường độ ánh sáng có lúc lên tới 80klux nên phải làm
mái che). Nếu thời gian chiếu sáng dài, cường độ gay gắt sẽ làm giảm sinh khối tảo.
Đồng thời ánh sáng cũng làm thất thoát oxygen trong ao. Hơn nữa thời gian trong bóng
tối là thời gian tảo hô hấp và đặc biệt tổng hợp protein. Ánh sáng nhân tạo (hệ thống nuôi
Spirulina kín): có thể điều chỉnh đúng với nhu cầu của tảo, giúp nó phát triển tốt nhưng
chi phí tốn kém.
PROTEIN Page 13
Quản lý: đối với hệ thống hở, nếu lượng ánh sáng nhiều quá có thể che mát cho ao bằng
cách trồng cây xung quanh ao hoặc xây mái che cho ao. Đối hệ thống kín: kiểm tra để
điều chỉnh lượng ánh sáng phù hợp bằng cách điều chỉnh hệ thống đèn.
Nhiệt độ: ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của tảo. Nhiệt độ
dưới 20
o
C tảo không chết nhưng phát triển chậm, nhiệt độ trên 41
o
C tảo bắt đầu bị tổn hại
và không thể hồi phục lại nếu duy trì nhiệt độ đó trong 4 ngày.Ở nhiệt độ 44
o
C tảo bị chết

2
liên tục
nhằm:
- Tạo sự tiếp xúc tốt hơn của tế bào tảo với dinh dưỡng, ánh sáng, CO
2
.
- Giữ ổn định nhiệt độ trong nước giúp tảo phát triển tốt.
- Tạo ra tốc độ dòng chảy 5cm/s giúp tảo không bị lắng xuống đáy hoặc ở góc bể.
Mái che: mái che là một kiểu nhà kính đơn giản có thể thiết kế với hai mái, nóc
nhọn. Khung bằng thép, nhựa bằng thép hay bằng kính để ánh sáng đi qua được. Mái di
động theo hướng một nửa mái có thể kéo thành song song phía dưới phần mái cố định kế
bên. Mái che được nằm ở vị trí chiếu sáng tốt nhất, thường hướng Đông – Tây có tác
dụng:
- Chống sự xâm nhiễm của bụi đất, cát theo gió đưa vào.
- Bụi khói do nhiên liệu bị đốt cháy.
PROTEIN Page 14
- Tránh các loài động vật, côn trùng rơi vào bể nuôi.
3.3.3 Các hình thức nuôi tảo
Hiện nay trên thế giới có 3 hình thức nuôi Spirulina tùy theo khả năng kinh tế và
điều kiện kỹ thuật của mỗi nơi.
Nuôi ở quy mô thủ công đơn giản:nuôi ở các ao tự nhiên hay các bể xây bằng xi
măng, thùng gỗ, nhựa. Trong trường hợp này thường không có khuấy đảo và sục khí CO
2
.
Nuôi ở quy mô bán công nghiệp: nuôi tảo trong các ống chất dẻo trong suốt hình
chữ U, dài hơn 20, đường kính 1,2m. Cho môi trường vào trong ống với chiều cao (khi
ống nằm ngang) khoảng 0,625m.Khí CO
2
được bơm vào trong môi trường, đồng thời
khối môi trường luôn được vận chuyển tuần hoàn trong ống nhờ một máy bơm khác.

được tảo trong không gian 2 chiều
- Nuôi trong bể dinh dưỡng không
phải bể lên men vi sinh khối
- Tảo quang hợp chỉ dựa vào nguồn
ánh sáng mặt trời
- Hệ thống chịu nhiều tác động bởi
thời tiết, khí hậu, do đó việc quản lý
các yếu tố hóa học, vật lý thụ động
- Ít trang thiết bị hiện đại hơn, thông
số không được ấn định tự động
- Cho năng suất thấp hơn hệ thống kín
- Chi phí đầu tư cao nên ít phổ biến
- Diện tích nuôi nhỏ, có thể nuôi tảo
trong không gian 3 chiều.
- Nuôi trong bể lên men vi sinh khối,
vận động bằng máy khuấy trộn 3
chiều
- Tảo quang hợp dựa vào nguồn ánh
sáng nhân tạo và tự nhiên
- Hệ thống không chịu tác động bởi
thời tiết, việc quản lý các yếu tố vật
lý chủ động
- Nhiều trang thiết bị hiện đại giúp
quản lý chủ động tất cả yếu tố vật lý
(ánh sáng, nhiệt độ,…) hóa học (hóa
chất dùng nuôi trồng tảo), sinh học
(kiểm soát và diệt những sinh vật
gây hại cho Spirulina). Tất cả các
thông số (nhiệt độ, ánh sáng…)
được ấn định tự động.

4.2 Chiết ly protein từ tảo
Kỹ thuật thủy phân enzyme
PROTEIN Page 18
Thu hoạch
tảo biển
Nuôi trồng
tảo biển
Sinh khối tảo
Trích ly tiêu
hóa enzyme,
ép đùn hoặc
trích ly thông
thường với
dung môi
nước ở điều
kiện ẩm
Phân tách
Cô đặc
Tinh lọc(bằng
màng lọc hoặc
sắc kí)
Chiết xuất đã
được tinh sạch
Protein
Peptides
hoạt tính sinh học
sắc tố
oligosaccharide
polysaccharide
các hợp chất

là duy nhất trong cô lập carbon dioxide. Trong số các thuộc tính khác thuận lợi, tảo phát
triển với một tốc độ nhanh chóng, nó có thể phát triển trong điều kiện rất khắc nghiệt, nó
không thường được coi là một nguồn thức ăn của con người, đất và nước sử dụng cho vi
tảo phát triển thường không phải cạnh tranh với đất và nước cần thiết cho sản xuất thực
phẩm thông thường. Tảo sản xuất nhiên liệu lỏng và cô lập carbon là nền tảng nhiên liệu
sinh học tái tạo một cuộc cách mạng. Tảo có tiềm năng để biến đổi ngành công nghiệp
năng lượng bằng cách cung cấp các chi phí chuyển đổi các hệ thống sản xuất nhiên liệu
sinh học, và thuyết ứng dụng các công nghệ hiện có để cải thiện chi phí sản xuất một
cách cạnh tranh với các nhiên liệu hóa thạch
Ngoài việc dùng tảo để sản xuất nhiên liệu, có thể dùng bụi tảo khô để đốt trong các động
cơ diesel thay thế cho than bụi.Đặc biệt, tảo có hàm lượng dầu cao có thể dùng để chiết
tách lấy dầu.
Trên thế giới, tảo Chlorella đã được nhiều tác giả nghiên cứu để sản xuất nhiên liệu
biodiesel sinh học.Ý tưởng sản xuất Biodisel từ tảo có từ lâu (Chisti Y, 1980). Năm 1994,
Roessler và cộng tác viên đã nghiên cứu sản xuất biodiesel từ vi tảo, sau đó nhiều tác giả
khác đã nghiên cứu. Hàm lượng dầu trong tảo tính trung bình trên thế giới, theo Chisti từ
15 - 77% tuỳ loài. Qua thí nghiệm của nhóm nghiên cứu Trường ĐH Nông Lâm cho thấy,
PROTEIN Page 20
hàm lượng dầu ở tảo tại VN còn thấp, cần có những bước cải tiến để nâng hàm lượng dầu
lên
Theo tính toán của các nhà khoa học Mỹ, dùng vi tảo lợi hơn các loại cây có dầu khác do
năng suất dầu cao gấp 19 - 23 lần trên cùng một diện tích đất trồng. Nghiên cứu sử dụng
nguồn tảo giống Chlorella trong nước, được cung cấp từ Khoa Thuỷ sản Trường ĐH
Nông Lâm TP.HCM, Khoa Thuỷ sản Trường ĐH Cần Thơ và Trung tâm Quốc gia giống
Hải sản Nam Bộ
Thí nghiệm cho thấy tảo Chlorella cho dầu có màu vàng sậm, năng suất chuyển đổi dầu
thành biodiesel là 97% sau 2 giờ phản ứng.
Quá trình tạo ra nhiên liệu từ tảo biển
(1) Đầu tiên người ta trồng riêng thành từng cụm loại tảo biển có tên khoa học là
Botryococcus braunii (một loại tảo đặc biệt chứa nhiều chất béo) trong những túi nhựa

như sau:
• Tăng cường hệ miễn dịch
• Hỗ trợ hệ tim mạch, giảm cholesterol và hỗ trợ điều trị tiểu đường
• Chống lão hóa, ngừa ung thư
• Tăng cường khả năng tiêu hóa
• Tăng khả năng làm sạch và giải độc cho cơ thể
Điều trị sốt rét:
Sốt rét là một căn bệnh do nhiễm phải các ký sinh trùng thuộc nhóm đơn bào (Protozoa)
có tên Plasmodium. Bệnh do muỗi là vector truyền. Sốt rét đã gây bệnh cho hơn 225 triệu
người trên toàn thế giới đặc biệt là ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, với triệu chứng
ban đầu là sốt, đau đầu ,có thể dẫn đến hôn mê hoặc tử vong.
Việc sử dụng tảo để sản xuất protein P. falciparium đưa vào những con chuột trong phòng
thí nghiệm đã làm xuất hiện kháng thể chống lại ký sinh trùng P. falciparum ở chuột. Đây
là kết quả của sự hợp tác liên ngành giữa hai nhóm nghiên cứu: Phòng khoa học sinh học
UC San Diego và Trung tâm công nghệ sinh học tảo San Diego (UC San Diego
Division of Biological Sciences and San Diego Center for Algae Biotechnology) Với
công nghệ hiện nay, rất tốn kém để có thể tiêm chủng cho 2 tỷ người,.Thực tế, cách duy
nhất để sản xuất ra vaccine sốt rét khả thi là vaccine này được sản xuất với chi phí thật
thấp so với chi phí vaccine hiện nay. Tảo đáp ứng yêu cầu này vì con người có thể trồng
tảo ở bất kỳ nơi nào trên hành tinh.
Joseph Vinetz, giáo sư y học tại UC San Diego và là một chuyên gia hàng đầu trong các
bệnh nhiệt đới cho biết protein được tạo ra bởi tảo khi tiêm vào chuột trong phòng thí
nghiệm, tạo ra những kháng thể khóa sự lây truyền sốt rét từ muỗi sang người. “Chưa thể
khẳng định các protein này là hoàn hảo, nhưng các kháng thể với protein tảo sản xuất của
chúng tôi có thể nhận biết cac protein có nguồn gốc bệnh sốt rét, và bên trong muỗi, ngăn
chặn sự phát triển ký sinh trùng sốt rét làm muỗi không thể truyền bệnh” Gregory nói.
5.4. Ứng dụng trong mỹ phẩm
Vi tảo :chống lão hóa (nhóm enzyme SOD, tocopherols hoặc ascorbate), bảo vệ dưới tia
cực tím: tổng hợp những sắc tố chống tia cực tím mycosporine và scytonemine, giữ
PROTEIN Page 22

PROTEIN Page 23
KẾT LUẬN
Rong biển là nhanh chóng đạt được một danh tiếng như là nguồn thực phẩm lý tưởng bền
vững. Chắc chắn, các đặc tính dinh dưỡng của rong biển đều độc đáo và thú vị, với một
số loài rong biển có hàm lượng protein cao như 47%.Rong biển, do đó, đại diện cho một
nguồn chưa được khai thác của protein và có tiềm năng lớn trong tương lai.
Khi dân số toàn cầu tiếp tục tăng, sự cần thiết phải bền vững, nguồn protein thay thế cũng
tăng lên. Trong thực tế, người ta ước tính rằng các yêu cầu trên toàn thế giới cho thực
phẩm sẽ tăng lên đến 50% vào năm 2030, do đó nổi bật là sự cần thiết tuyệt đối cho sự
phát triển bền vững.
Tính bền vững
Một lợi thế rất lớn của việc sử dụng rong biển là rong biển là một nguồn tài nguyên thiên
nhiên và bền vững. Rong biển bởi bản chất của nó có một nguyên liệu xanh, sạch. Hơn
nữa, thu hoạch rong biển hỗ trợ và giúp đỡ để phát triển cộng đồng nông thôn ven biển
dựa trên các nguồn tài nguyên rong biển bền vững.
TÀI LIỆU THAM KHẢO


www.impehcm.org.vn
tusach.thuvienkhoahoc.com
www.biocrudetech.com
www.vast.ac.vn
PROTEIN Page 24
PROTEIN Page 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status