TIỂU LUẬN:
Báo cáo thực tập tại Công ty TNHH
Điện tử Viễn thông I – ETC
Mở đầu
Với mong muốn hoàn thiện cho bản thân kiến thức để đáp ứng tốt cho công việc
trong tương lai, em xác định là cần phải hiểu biết cả về lý thuyết và thực hành. Trong
suốt quãng thời gian nghiên cứu, học tập trên giảng đường về cơ bản lý thuyết em đã
được trang bị đầy đủ. Nhưng thực tại cho thấy giữa lý thuyết và thực hành có rất
nhiều điểm khác nhau, nếu chỉ nắm vững lý thuyết mà không có thực hành thì kết
quả sẽ không tốt hoặc đi chệch hướng.
Nhận thức được điều đó, em thấy được tầm quan trọng của quá trình thực tập.
Trong giai đoạn thực tập sẽ trang bị cho em những kiến thức thực tế. Vì được quan
sát trực tiếp, được thực hành công việc….Từ đó em sẽ có thêm kiến thức để hỗ trợ
cho các vấn đề lý thuyết đã được học. Hơn nữa từ thực tế ở Công ty sẽ trang bị thêm
cho em những kinh nghiệm quý báu trong công việc mai sau.
Qua tìm hiểu được biết Công ty TNHH Điện tử Viễn thông I – ETC là đơn vị đã
trải qua gần 10 năm xây dựng sản xuất kinh doanh với biết bao thăng trầm, công ty
hướng tăng.
Để đáp ứng nhu cầu đó thì Công ty TNHH Điện tử Viễn thông I – ETC đã ra
đời. Công ty TNHH Điện tử Viễn thông I – ETC được thành lập từ tháng 04/2000
theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 010200365 của Sở Khoa học và Điện tử
Hà Nội. Với số vốn điều lệ 2000.000.000đ.
* Về lĩnh vực hoạt động
Công ty TNHH Điện tử Viễn thông I – ETC hoạt động chuyên nghiệp trong lĩnh
vực chuyển giao công nghệ viễn thông, sản xuất, lắp ráp, sửa chữa các sản phẩm điện
tử, tin học, tổng đài, điện thoại, đại lý kinh doanh thiết bị bưu chính viễn thông. Dịch
vụ lắp đặt các thiết bị chống sét, phòng cháy chữa cháy, chống đột nhập, máy phát
điện ổn áp. Buôn bán và lắp đặt các thiết bị âm thanh. Buôn bán tư liệu sản xuất, tư
liệu tiêu dùng. Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá.
- Trong lĩnh vực hoạt động tin học, công ty luôn hướng tới các sản phẩm tin học
có chất lượng cao như máy tính văn phòng, máy tính cá nhân PC, máy sách tay
notebook IBM, COUPAQ, UNITAC, ACER, máy in của hãng Hewlett Packerd,
Epson, máy vẽ của CALCOUP, máy thiết bị mạng, thiết bị kết nối, lưu điện thông
minh và các thiết bị bảo vệ mạng khác….tất cả nhằm thiết lập hệ thống mạng lưới
bán hàng và hỗ trợ khách hàng một cách tốt nhất.
- Một mục tiêu khác không kém phần quan trọng của công ty là thiết lập các hệ
thống phân phối mạng viễn thông, điện tử, tư vấn chuyển giao công nghệ mạng máy
tính từ mạng cục bộ đến diện rộng có quy mô lớn của các Bộ, Ban, Ngành, cơ quan
tổ chức trong nước cũng như quốc tế. Công ty TNHH Điện tử Viễn thông I – ETC
còn hoạt động mạnh trong lĩnh vực cung cấp, hướng dẫn sử dụng bảo hành bảo trì
thiết bị chống sét, thiết bị báo cháy, báo chộm, máy phát điện, ổn áp, máy điều hoà
không khí.
* Về thị trường tiêu thụ:
Công ty có những dự án: cung cấp, lắp đặt các thiết bị cho những cơ quan như:
Đại học Ngoại thương, Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội, Bệnh viện Bộ
Công An, Bệnh viện Tim Hà Nội, Công ty Đầu tư và Phát triển công nghệ (FPT)….
Với khả năng nỗ lực và phấn đấu của mình Công ty TNHH Điện tử Viễn thông I
– ETC đã đạt được những thành tích khả quan mà ta sẽ thấy thông qua một số chỉ
tiêu được thể hiện trên báo cáo tài chính trong những năm gần đây.
Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty.
STT
Ch
ỉ tiêu
Năm2005
Năm 2006
1 Tài sản 11.755.836.900
12.638.280.000
2 NVCSH 7.044.667.956
7.284.097.476
3 Doanh thu 5.198.364.000
5.530.140.000
4 Lợi nhuận 241.359.768
361.100.592
5 TNBQ đầu người 1.140.800
hàng quý, tháng đảm bảo hoạt động tài chính phục vụ cho công ty tham gia xây dựng
các định mức kinh doanh trong kỹ thuật, tổ chức kiểm tra thực hiện các dự án, các
công trình để tiết kiệm chi phí. Phân tích hoạt động kt chung của toàn công ty, trực
tiếp hạch toán giá thành từng công trình. Giúp lãnh đạo nắm chắc thông tin để điều
hành và quản lý công ty.
- Phòng kỹ thuật: Trực tiếp lập kế hoạch sửa chữa chỉ đạo mọi hoạt động kỹ
thuật, công tác sáng kiến cải tiến khoa học kỹ thuật của công ty.
- Phòng tổ chức: Có trách nhiệm nghiên cứu soạn thảo các văn bản, nội quy,
quy chế nhân sự trong toàn công ty, trực tiếp làm thủ tục tiếp nhận lao động, điều
động lao động cân đối nhu cầu lao động phục vụ yêu cầu sản xuất kinh doanh và
quản lý của công ty, theo dõi hoạt động bảo hộ lao động, tình hình an ninh trật tự
trong công ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Ban Giám
đ
ốc
Phó GĐ kỹ
thu
ật
Phó GĐ kinh
doanh
Ban Qlý
Bộ máy kế toán của công ty có nhiệm vụ thực hiện và kiểm tra toàn bộ công tác
kế toán của công ty, giúp cho lãnh đạo có căn cứ tin cậy để đánh giá, phân tích tình
hình sản xuất kinh doanh đề ra những quyết định đúng đắn trong sản xuất. Vì vậy
nhiệm vụ chính của kế toán là ghi chép thông tin kế toán và chuẩn bị các báo cáo tài
chính của bộ máy kế toán là ghi chép thông tin kế toán và chuẩn bị các báo cáo tài
chính cho người quản lý.
- Phòng kế toán của công ty gồm:
+ Kế toán trưởng là người chỉ đạo chung công tác hạch toán của phòng kế toán,
chỉ đạo trực tiếp xuống từng bộ phận kế toán riêng biệt và chịu sự chỉ đạo trực tiếp
của Giám đốc công ty, chịu trách nhiệm trước cơ quan pháp luật và mọi số liệu và
thông tin cho phòng kế toán cung cấp.
+ Kế toán tổng hợp: Tổng hợp số liệu kế toán, đưa ra các thông tin cuối cùng
trên cơ sở số liệu, sổ sách do kế toán các phần hành cung cấp, đến cuối kỳ lập báo
cáo quyết toán.
+ Kế toán thanh toán: Căn cứ vào chứng từ thanh toán hoá đơn của bên bán,
phiếu tạm ứng để lập lịch thu chi và thanh toán các khoản công nợ với khách hàng
bằng tiền mặt. Theo dõi số hiện có và sự biến động của các khoản tiền vay (vay Ngân
hàng, vay các đối tượng khác).
+ Kế toán giá thành: Có nhiệm vụ tập hợp chi phí và tính giá thành cho các hạng
mục công trình, hợp đồng.
+ Kế toán TSCĐ kiêm vật tư, kế toán doanh thu, theo dõi TSCĐ hiện có và tình
hình tăng, giảm TSCĐ, tính khấu hao TSCĐ, theo dõi tình hình sửa chữa TSCĐ, theo
dõi tình hình xuất - nhập – tồn vật tư, theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ,
theo dõi các khoản công nợ đối với người mua.
+ Kế toán quỹ tiền lương: Hàng kỳ tập hợp bản chấm công, phiếu nghiệm thu
công trình hoàn thành của các đội sửa chữa và các phòng ban để làm căn cứ tính
lương.
Căn cứ vào phiếu thu – chi tiền mặt để nhận và cấp phát tiền mặt và tiền gửi
ngân hàng.
Kế toán
quỹ tiền
lương Ghi chú:
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ thông tin
1.3.2. Đặc điểm tổ chức, hình thức sổ kế toán
- Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
Công ty TNHH Điện tử Viễn thông I – ETC là một công ty có quy mô vừa, tổ
chức kế toán theo hình thức tập trung. Toàn bộ công tác kế toán được tập trung tại
phòng kế toán. Tại các đội sửa chữa không bố trí các nhân viên kế toán mà chỉ có
nhân viên làm nhiệm vụ thu nhập, lưu trữ chứng từ ban đầu và gửi về phòng kế toán
để thực hiện hạch toán với mô hình kế toán tập trung, công ty đã tạo điều kiện cho
việc kiểm tra, chỉ đạo nhiệm vụ và đảm bảo sự tập trung thống nhất của kế toán
trưởng cũng như sự chỉ đạo kịp thời của ban giám đốc công ty với toàn bộ hoạt động
sản xuất kinh doanh. Mô hình kế toán này cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân
công, chuyên môn hoá công việc đối với các kế toán viên.
- Hình thức sổ kế toán.
Công ty áp dụng hình thức kế toán với hình thức chứng từ ghi sổ. Điều này là
hợp lý vì công ty là 1 công ty có quy mô vừa có nhiều nghiệp vụ kế toán phát sinh, sử
dụng nhiều tài khoản hình thức kế toán này dễ kiểm tra, đối chiếu, thuận lợi cho việc
phân công công tác.
+ Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ hoặc bảng tổng hợp chứng từ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối ngày
Chứng từ
g
ốcSổ quỹ
Bảng
tổng
h
ợp
Sổ thẻ
kế toán
chi
Chứng từ
ghi s
ổ
Bảng tổng
hợp chi
ti
ết
quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đôi điều số liệu quỹ tiền mặt và sổ kế
toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định
nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.
+ TK 112: Dùng để phản ánh số hiện có tình hình biến động tăng, giảm các
khoản tiền gửi tại ngân hàng của công ty.
Căn cứ vào giấy báo có, báo nợ hoặc bản sao kê của ngân hàng kèm theo các
chứng từ ghi sổ (Uỷ nhiệm chi, Uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi…)
Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán kiểm tra đối chiếu
với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của đơn
vị, số liệu ở chứng từ gốc, với số liệu trên chứng từ của ngân hàng thì đơn vị thông
báo cho ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh, xử lý kịp thời.
- Tổ chức lập và luân chuyển chứng từ tiền mặt.
+ Các nghiệp vụ thu từ tiền mặt: thu từ bán hàng, thu từ khách hàng, thu từ
hoạt động tài chính, thu từ đi vay, thu từ rút TGNH về quỹ, thu khác.
* Chứng từ thu tiền mặt
Chứng từ nguồn phản ánh nguồn thu tiền mặt cho đơn vị như: Hoá đơn bán
hàng, hợp đồng cung cấp.
Chứng từ thực hiện: Phiếu thu MS 01 ngoài phiếu thu đơn vị sử dụng biên lai
thu tiền.
* Quy trình luân chuyển phiếu thu:
Trách nhiệm
luân
chuyển
Bước công việc
Người có nhu
cầu nộp tiền
Kế toán
trưởng
Kế toán
Trách nhiệm
luân
chuyển
Bước công việc
Người có nhu
cầu nộp tiền
Kế toán
trưởng
Kế toán
thanh toán
Thủ quỹ
1. Đề nghị thu tiền
2. Duyệt chi
3. Viết phiếu chi
4. Ký phiếu chi
5. Chi tiền
6. Ghi sổ
7. Bảo quản, lưu trú
2.2. Kế toán phần hành TSCĐ
TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài theo quy chế tài
chính hiện hành. Điều kiện để ghi nhận TSCĐ gồm:
+ Chắc chắn đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai.
+ Giá trị được xác định 1 cách tin cậy.
+ Thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.
+ Giá trị từ 10 triệu trở lên.
- Đặc điểm của TSCĐ
+ Tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD.
+ Giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến hư hỏng.
+ Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn giá trị của nó được chuyển dịch
Cơ sở lập sổ là các chứng từ tăng, giảm TSCĐ. Mỗi chứng từ được ghi 1 dòng
trên sổ chứng từ giảm được xoá tên TSCĐ trên sổ.
+ Sổ chi tiết TSCĐ theo đơn vị sử dụng: Sổ này được mở cho từng đơn vị sử
dụng trong doanh nghiệp và theo dõi cho cả năm.
Cơ sở lập và các chứng từ tăng, giảm TSCĐ. Mỗi chứng từ được ghi 1 dòng
trên sổ. Mỗi chứng từ giảm được xoá tên TSCĐ trên sổ.
- Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ.
Sơ đồ
Chứng từ gốc về tăng,
giảm TSCĐ
CTGS
Sổ cái
TK 211, 212, 213
Bảng cân đối
số phát sinh
người lao động. - TK sử dụng: + TK 334: Phải trả công nhân viên
+ TK 338: Phải trả, phải nộp khác.
- Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ:
Sơ đồ Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối ngày
Đối chiếu, kiểm tra
2.4. Kế toán phần hành vật tư, hàng hoá
- Đặc điểm của nguyên vật liệu:
NVL là đối tượng lao động, là thành phần thực thể vật chất của sản phẩm. Vì
vậy mà nó có đặc điểm khác nhau.
+ Về mặt hiện vật: Nó chỉ tham gia vào 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh và được
tiêu dùng toàn bộ, không giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu.
+ Về mặt giá trị của NVL được chuyển dịch toàn bộ 1 phần vào giá trị sản
- Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu nhập kho (Mẫu 01 - VT)
+ Phiếu xuất kho (Mẫu 02 - VT)
+ Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm hàng hoá (Mẫu 08 - VT)
+ Hoá đơn GTGT (Mẫu 01 GTGT – 2LN)
+ Hoá đơn bán hàng (Mẫu 02 GTKT – 2LN)
+ Hoá đơn cước vận chuyển (Mẫu 03 - BH)
Đối với những chứng từ này phải lập kịp thời, đầy đủ theo quy định về mẫu
biểu, nội dung, phương pháp lập. Người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính
pháp lý của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Ngoài các chứng từ bắt buộc
sử dụng thống nhất theo quy định của Nhà nước doanh nghiệp chỉ sử dụng thêm các
chứng từ:
+ Phiếu xuất vật tư theo hạn mức ( mẫu 04-VT).
+ Biên bản kiểm nghiệm ( Mẫu 05- VT)
+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ( Mẫu 07-VT)
- Sổ chi tiết gồm:
+ Sổ (thẻ kho)
+ Sổ ( thẻ) kế toán chi tiết vật liệu.
+ Sổ đối chiếu luân chuyển.
+ Sổ số dư.
Ngoài các sổ kế toán chi tiết nêu trên DN còn sử dụng các bảng kê xuất – nhập –
tồn kho: Vật liệu phục vụ cho việc ghi sổ kế toán chi tiết được đơn giản nhanh chóng
và kịp thời.
- Kế toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên. Đây là phương
pháp mà kế toán phản ánh 1 cách thường xuyên liên tục và có hệ thống tình hình hiện
có và sự biến động của NVL trong DN.
- TK sử dụng:
Ghi hàng ngày.
Ghi cuối ngày
Đối chiếu, kiểm
traPhần III. Một số nhận xét và ý kiến đề xuất về công tác kế toán vốn bằng tiền,
TSCĐ, Lao động tiền lương và vật tư hàng hoá ở Công ty tnhh điện tử viễn
thông I-ETC.
3.1 Đánh giá.
Qua thời gian tìm hiểu tại Công ty TNHH Điện tử viễn thông I-ETC trên cơ sở
xem xét đánh giá và phân tích một số chỉ tiêu kinh tế cụ thể em nhận thấy hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty đã đạt được những kết quả khả quan và có xu hướng
phát triển theo chiều hướng tốt.
Trong những năm qua công ty đã có những bước đi vững chắc và đạt được
những thành tựu đáng khích lệ. Công ty đã khẳng định được vị trí, tầm quan trọng
của mình và vươn lên cùng với nền kinh tế chung của đất nước.
Như ta đã biết trình độ tổ chức và bộ máy quản lý của các doanh nghiệp là thể
hiện thế mạnh về nội lực của mỗi doanh nghiệp. Công ty TNHH Điện tử viễn thông I
đã có 1 ban Giám đốc năng động, nhạy bén và tận tuỵ với công việc, hết lòng vì sự
phát triển của công ty cùng với cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý được định giám và
gọn nhẹ. Hầu hết các cán bộ nhân viên trong công ty đều có trình độ Đại học ( phần
lớn là kỹ sư tin học, kỹ sư điện tử viễn thông, kỹ sư điện , kỹ sư cơ khí đã tốt nghiệp
các trường Đại học Bách Khoa, Giao thông, Tổng hợp, Xây dựng ).
Công ty có một nguồn nhân lực được đào tạo bài bản và được sắp xếp công
việc khá phù hợp nên đã phát huy được hiệu quả cao trong công việc.
1.3.2 Nhận xét
Qua thời gian làm việc và thực tế tìm hiểu tình hình hạch toán nguyên vật liệu,
đã về nhưng đang làm thủ tục nhập kho, trong trường hợp như vậy kế toán sẽ tiến
hành hạch toán vào TK 151 nhưng ở công ty kế toán vật ta lại không sử dụng vào tài
khoản này. Đây là vấn đề cần phải khắc phục để tránh trường hợp phải lưu chứng từ
sang tháng sau mới hạch toán, dẽ xảy ra trường hợp nhầm lẫn, số liệu không chính
xác.
3.3. Các kiến nghị sơ bộ
- Mặc dù công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ nhưng công ty lại
không sử dụng “Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ”. Vởy công ty nên sử dụng “sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ” để việc hạch toán theo phương pháp chứng từ ghi sổ được đúng
trình tự để tiện cho việc theo dõi liên tục sự biến động của NVL, vốn bằng tiền
TSCĐ….hàng ngày để có đủ căn cứ chặt chẽ lôgíc khi vào báo cáo tài chính.
Để tránh tình trạng công việc bị ứ đọng vào cuối tháng trong khi đầu tháng kế
toán lại nhàn rỗi. Theo em khi nhận chứng từ gốc của thủ kho đưa lên, kế toán nên
ghi ngay vào “chứng từ ghi sổ” và sau đó ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và các
sổ sách hạch toán chi tiết khác. Tránh tình trạng thất lạc chứng từ và trong trường
hợp đột xuất khi có yêu cầu của công tác quản lý đòi hỏi về 1 loại vật tư nào đó hoặc
khi có kiểm kê bất thường sẽ cung cấp thông tin nhanh chóng.
Tóm lại: Trong từng giai đoạn phát triển phù hợp với quy mô sản xuất, yêu cầu
quản lý và hạch toán đúng chế độ kế toán quy định, công ty nên nhìn nhận và đánh
giá một cách chính xác và có biện pháp cụ thể để giải quyết những tồn tại của công
ty.