TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỒNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
ĐỒ ÁN
MÔN CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
Đề tài: “Thiết kế nhà máy sản xuất chè đen công suất 10 tấn nguyên
liệu/ngày”
GVHD: Th.S Trần Thị Lan Hương
SVTH: 1. Phạm Thị Anh MSV: 540402
2. Đỗ Thị Chinh MSV: 540403
3. Bùi Thị Diện MSV: 540404
4. Nguyễn Thị Dinh MSV: 540405
5. Vũ Thị Dinh MSV: 540407
6. Phùng Thi Kim Dung MSV: 540408
7. Vũ Thi Dung MSV: 540409
8. Lương Thùy Dương MSV: 540411
9. Bùi Xuân Điệp MSV: 540413
10. Lưu Thị Gấm MSV: 540414
HÀ NỘI - 2012
MỤC LỤC
Thông số 25
1
LỜI MỞ ĐẦU
Chè là một loại đồ uống có giá trị dinh dưỡng và dược liệu cao, nó được nhân
dân ta và nhân dan nhiều nước trên thế giới ưa chuộng. Sản phẩm chè rất đa dạng
như chè xanh, chè vàng, chè đỏ, chè đen và nhiều loại chè hòa tan và chè dược liệu
khác.
Nhiều năm trở lại đây ngành chè Việt Nam đã xuất khẩu sang nhiều nước trên
thế giới trong đó chủ yếu là mặt hàng chè đen xuất khẩu sang một số nước như Nga,
một số nước Đông Âu
Thấy được hiệu quả kinh tế của cây chè so với nhiều loại cây trồng khác, Đảng
; địa hình tương
đối phức tạp. Lâm Đồng nằm trên 3 cao nguyên và là khu vực đầu nguồn của 7 hệ
thống sông lớn; nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam – là khu vực năng
động, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và là thị trường có nhiều tiềm năng lớn.
3
− Huyện Bảo Lâm
Bảo Lâm là một huyện thuộc cao nguyên Di Linh - Bảo Lộc, diện tích tự nhiên
1.456,6km
2
. Bảo Lâm là vành đai bao quanh 3 phía bắc, đông và tây thị xã Bảo Lộc,
khiến cho chu vi của huyện Bảo Lâm rất dài và Bảo Lâm có ranh giới giáp với
nhiều địa phương khác. Ở vị trí này, Bảo Lâm có điều kiện giao lưu khá thuận lợi
với các địa bàn ở trong và ngoài tỉnh.
2.2.2 Địa hình, tự nhiên, khí hậu
− Huyện Bảo Lâm
Địa hình của huyện Bảo Lâm thuộc vùng sơn nguyên tương đối bằng phẳng. Độ
cao trung bình 900m so với mặt biển. Khí hậu Bảo Lâm là khí hậu nhiệt đới và á
nhiệt đới với độ ẩm không khí trên 80%; nhiệt độ trung bình từ 21
o
C-22
o
C; lượng
mưa hàng năm từ 2.500 mm đến 3.000 mm.
− Xã Lộc An
Địa hình đồi núi thấp, triền dốc và lượn sóng. Độ cao trung bình so với mặt
nước biển là 830 m. Có khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng cao nguyên. Nhiệt độ trung
bình hàng năm: 5,1 – 31,6
0
C. Lượng mưa trung bình hàng năm: 2513 ml. Độ ẩm
trung bình hàng năm: 75%. Hệ thống sông suối, hồ đập thuận lợi cho việc cung cấp
cấp, cải tạo. Quốc lộ 20, cùng với tuyến đường liên tỉnh giúp Bảo Lâm nhanh
chóng tiếp cận được với Thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh miền Đông và vùng
duyên hải Nam Trung Bộ.Việc mở rộng sây bay Liên Khương thành sân bay quốc
tế và thực hiện các chuyến bay mới từ Đà Lạt- Hà Nội và ngược lại mở ra cho Lâm
Đồng hướng giao lưu, phát triển kinh tế-xã hội với các tỉnh phía Bắc và các nước
quốc tế.
− Hệ thống thông tin liên lạc
Mạng lưới bưu chính viễn thông phát triển nhanh và hiện đại cả về chiều rộng
lẫn chiều sâu phục vụ kịp thời nhu cầu thông tin trong và ngoài nước của nhân dân.
2.2.6 Điện lực
5
Nguồn điện cung cấp cho Lâm Đồng lấy từ hệ thống điện lực miền Nam thuộc
Tổng Công ty Điện lực Việt Nam và được truyền tải từ nhà máy điện Đa Nhim và
nhà máy thuỷ điện Suối Vàng là chủ yếu.
2.2.7 Dịch vụ tài chính, ưu đãi đầu tư:
Hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh có khả năng đáp
ứng tốt các nhu cầu về vốn cho hoạt động đầu tư sản xuất - kinh doanh cho các
doanh nghiệp. Ngoài ra,nhà đầu tư đều được hưởng các chính sách ưu đãi chung
theo quy định của chính phủ góp phần hỗ trợ một hữu hiệu cho việc nâng cao hiệu
quả kinh doanh của các doanh nghiệp và sự phát triển kinh tế trong toàn tỉnh
2.2.8 Nguyên liệu phục vụ sản xuất:
− Chất lượng chè
Lâm Đồng là một trong những tỉnh có diện tích trồng chè lớn nhất và lâu đời
nhất Việt Nam. Được thiên nhiên ưu đãi, đất đai mầu mỡ, khí hậu thích hợp và đặc
biệt có lợi thế là tỉnh nằm ở độ cao 800-1.000m, nên chất lượng chè của Lâm Đồng
được khẳng định là ngon, hương thơm, vị ngọt.Thương hiệu và giá trị của chè Lâm
Đồng từ lâu đã được khẳng định ở thị trường trong và ngoài nước.
− Thực trạng sản xuất chè nguyên liệu
Diện tích chè có khoảng 13.500 ha (2010)với hơn 12.457,3 ha đã cho thu hoạch,
huyện là vùng nguyên liệu chè lớn nhất của tỉnh với sản lượng chè búp tươi hàng
đầu ra bấp bênh, khiến cho họ chưa thực sự mạnh dạn đầu tư vốn…
=>Phương hướng phát triển vùng chè nguyên liệu
Chiến lược của nhà máy là phải xây dựng được vùng nguyên liệu cho riêng nhà
máy. Doanh nghiệp sẽ đầu tư quy hoạch trồng mới hoặc cải tạo khoảng 2500ha chè.
Xây dựng các vùng chè tập trung chất lượng cao theo tiêu chuẩn VietGap. Phấn đấu
đạt năng suất cao nhằm đảm bảo có nguồn nguyên liệu ổn định và chủ động.
7
CHƯƠNG 2
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHÈ ĐEN
3.1 Giới thiệu chung về cây chè
3.1.1 Nguồn gốc và phân bố của cây chè
Chè thuộc ngành Ngọc Lan, tên khoa học là Camellia Sinensis O.Kunzt thuộc
bộ họ chi chè.
Theo truyền thuyết chè được phát hiện sớm bởi người Trung Quốc cổ khoảng
2700 năm TCN. Ban đầu chè được sử dụng như một loại dược liệu sau đó trở thành
một loại đồ uống mang tính dân tộc, cổ truyền. Thế kỉ VII chè được sử dụng rộng
rãi tại Trung Quốc, từ đó được các nhà sư đưa sang Nhật Bản đầu thế kỉ VIII. Trong
thời điểm này người Mông Cổ tổ chức đoàn lữ hành đưa chè sang Trung Á, chè đầu
tiên đến Ả Rập năm 850, đến Anh năm 1598, người Hà Lan đưa chè sang Tây Âu
năm 1610, Nga năm 1618. Chè có trung tâm phát tán tại đông nam Trung Quốc, Ấn
Độ, vùng núi phía bắc Việt Nam cũng được coi là trung tâm khởi tổ của cây chè.
Đây là cơ sở khoa học quan trọng trong trồn và phát triển chế biến chè của Việt
Nam.
Chè là cây công nghiệp lâu năm nhưng mau cho thu hoạch, được trồng nhiều
nước trên thế giới. Có khoảng 60 nước và khu vực trồng chè với diện tích khoảng
2,8 triệu ha với các giống được dùng trong chế biến chia làm hai loại:
8
− Chè Ấn Độ: Camellia sinensis Var Assamica với đặc điểm thuộc cây độc thân,
lá to mềm bóng, thích hợp với điều kiện nhiệt đới, hàm lượng tanin cao thích hợp
cho chế biến chè đen
tố như: giống, thời vụ thu hoạch, thời tiết lúc thu hoạch và độ non già của lá chè.
Hàm lượng nước cho ta biết chỉ số tiêu hao nguyên liệu trên 1 đơn vị sản phẩm. Căn
cứ vào hàm lượng nước cho phép chúng ta có những can thiệp công nghệ phù hợp
với từng loại chè cụ thể.
3.1.2.2 Tanin
Tanin chè là tổ hợp phức tạp của các hợp chất có đặc tính polyphenol bao gồm
các polyphenol catechin đơn giản và các sản phẩm oxi hóa của chúng.
Hàm lượng tanin trong chè rất cao >30% chất khô, phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
giống, điều kiện khí hậu, chế độ canh tác, độ non già của nguyên liệu.
Tanin là chất chủ yếu quyết định tới vị của chè, nó cũng ảnh hưởng đến màu sắc
và hương thơm của chè lên men và bán lên men.
3.1.2.3 Cafein
Có tác dụng kích thích thần kinh trung ương, tăng cường hoạt động của tim,
kích thích hoạt động của thận và sự lưu thông của máu do vậy cũng có tác dụng lợi
tiểu.
Hàm lượng cafein trong chè chiếm khoảng 2 -4% chất khô, trong quá trình chế
biến hàm lượng này gần như không đổi.
Cafein có khả năng tác dụng với tanin chè để tạo váng khi để nguội gọi là hợp
chất tanatcafein.
3.1.2.4 Pectin
Hàm lượng khoảng 2% chất khô trong lá chè tươi, thay đổi phụ thuộc chủ yếu
vào giống và độ non già của nguyên liệu.
Pectin có vai trò là chất keo tham gia vào việc định hình cho sản phẩm, chè có
hàm lượng pectin thấp thì khả năng định hình kém. Nó cũng góp phần tạo vị dịu
ngọt và độ sánh cho nước chè pha. Tuy nhiên pectin là chất hút ẩm mạnh nên gây
khó khăn cho quá trình bảo quản chè lâu dài.
3.1.2.5 Protein
Hàm lượng trong nguyên liệu khá lớn khoảng 18 - 20% chất khô, có vai trò
tham gia vào quá trình tạo hương thơm cho chè thành phẩm và tạo độ sánh cho
nước chè pha.
Sàng tơi 1
Phần chè to trên sàng
Vò lần 2
Sàng tơi 2
Phần chè to trên sàng
Vò lần 3
Sàng tơi 3
Phần chè to trên sàng
Lên men
Sấy khô
Chè đen BTP
Bảo quản NL
Nguyên liệu
Phần chè nhỏ lọt sàng F1
Phần chè nhỏ lọt sàng F2
Phần chè nhỏ lọt sàng F3
12
Tại nơi cân nhận phải tiến hành cân khối lượng, đánh loại chè và lấy mẫu để
phân tích.
+ Xác nhận tỷ lệ bánh tẻ theo TCVN 1054-86
+ Đánh giá phẩm cấp nguyên liệu theo TCVN 2843-79
+ Xác định hàm lượng nước ngoài mặt lá theo TCVN 1054-86. Các số liệu cần
phân tích phải được ghi đầy đủ vào sổ sách và nhật kí sản xuất.
Bảng 2.1: Tiêu chuẩn của nguyên liệu:
SH Loại chè % lá bánh tẻ
1 A
≤
10%
2 B
10 20%
h
.
3.2.2.2. Làm héo chè:
Để chủ động cho việc sản xuất tôi chọn phương pháp làm héo bằng hộc (theo
kiểu thiết kế của Ấn Độ) sử dụng không khí nóng. Phương pháp này phù hợp với
năng suất của xưởng thiết kế và cho chè héo co chất lượng cao.
a) Mục đích của quá trình làm héo:
+ Làm biến đỏi thành phần hóa học của búp chè, phân giải các chất có phần tử lớn
thành thành các chất cos phân tử nhỏ có lợi cho chất lượng chè.
+ Làm giảm một lượng nước nhất định của đọt chè.
+ Làm cho chè tăng khả năng đàn hồi dẻo và dai hơn.
+ Làm biến đổi thành phần hóa học của búp chè kích thích các men oxy hóa hoạt
đọng, tạo điều kiện thuận lợi cho các giai đoạn chế biến tiếp theo.
b) Kỹ thuật làm héo chè:
Chè tươi sau khi được vận chuyển về phân xưởng sản xuất, kiểm tra phân loại
đánh giá xong chè được chuyển lên các hộc héo, mặt chè bằng phẳng, khối chè tươi
xốp với độ dày lớp chè từ 20 đén 25 cm. Các hộc héo được lắp lưới để rải chè, phía
hộc héo có gắn quạt, các quạt này hút không khí nóng được cấp từ lò đốt thổi dọc
theo máng qua lớp chè.
Sau khi chè được rải vào hộc héo cần được quạt để làm nguội, nếu bị tích tụ
nhiệt khi vận chuyển hoặc làm khô nước ngoài mặt lá. Sau đó sử dụng không khí
nóng để làm héo chè.
Trong quá trình làm héo tùy thuộc vào độ ẩm của chè ( khô, ướt, chề đầu vụ,
cuối vụ, chè loại A,B,C,D) của không khí mà chỉnh tốc độ gió cũng như nhiệt độ
hong héo phù hợp, chè đạt tỷ lệ héo đúng mức ít nhất phải đạt 80% . Độ ẩm của chè
còn lại sau khi héo từ 63 đến 65%.
Sau mói lịch héo cần kiểm tra thủy phần của chè bằng cách thử cảm quan: nắm
chặt chè trong lòng bàn tay, sau khi mở tay ra chè mở ra từ từ là chè đã héo đạt. Sau
14
khi héo màu của lá chè chuyển từ màu xanh sẩm sang màu xanh vàng, ngọn và lá
b) Kỹ thuật vò chè:
Chè được vò làm 3 lần, sau mỗi lần vò chè được đưa sang sàng đánh tơi để làm
giảm nhiệt độ của khối chè, phân loại chè vò, đưa phần chè nhỏ P
1,
F
2,
F
3
lọt dưới
sàng đi lên men độc lập, tạo điều kiện để Oxy không khí xâm nhập vào khối chè.
Kết thúc quá trình vò độ dập của tế bào phải đạt từ 75 đến 78%, tỷ lệ chè vụn nát <
7 5, cánh chè xoăn chặt.
Vì thực chất quá trình lên men bắt đầu từ khi làm héo, phát triển ở giai đoạn vò
và hoàn thiện ở giai đoạn lên men. Cho nên trong quá trình vò phải đảm bảo các
yêu cầu kỹ thuật, phòng vò phải thoáng mát, sạch sẽ, cần duy trì nhiệt độ từ 22 đến
15
24
o
C, độ ẩm từ 85 – 95%. Để làm tốt việc đó cần có các thiết bị đặc biệt như quạt
thông gió, máy phun ẩm.
c) Các thông số kỹ thuật trong quá trình vò:
Loại chè Thời gian vò (phút) Số lần vò
A, B 45 – 40 - 40 3
C, D 45 – 40 - 35 3
D 45 - 45 2
3.2.2.4 Lên men chè:
a) Mục đích:
Lên men là giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình sản xuất chè đen, đây là
quá trình biến đổi sâu sắc làm Oxy hóa một số thành phần của chè vò nhờ xúc tác
Đối với chè phần I, II từ 4
h
đến 4
h
30
’
Chè phần III từ 3
h
đến 4
h
.
Khi thấy chè xuất hiện màu đỏ hồng, có mùi thơm của táo chín thì quá trình lên
men kết thúc.
3.2.2.5 Sấy chè:
Đây là giai đoạn cuối cùng của sản xuất chè đen bán thành phẩm. Khi sấy ở chế
độ nhiệt hợp lý sẽ làm tăng hương thơm và mùi vị của chè.
a) Mục đích của quá trình sấy:
Sấy là dùng nhiệt độ cao để đình chỉ sự hoạt động của men, làm bay hơi lượng
ẩm dư trong chè và cố định chất lượng chè đen bán thành phẩm đã hình thành trong
quá trình lên men.
+ Sấy sẽ tạo màu sắc, hương thơm mới cho sản phẩm chè, tạo cho chè có màu đặc
trưng.
+ Làm giảm thủy phần trong chè đến mức thích hợp, làm cánh chè xoăn lại, ngăn
ngừa nấm mốc, dễ bảo quản và vận chuyển tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình
phần loại.
+ Yêu cầu đối với chè sau khi sấy là khô đều, không bị khê khét hay cao lửa, độ ẩm
còn lại từ 3 – 5%.
b) Kỹ thuật sấy:
+ Phần chè to trên sàng (chè phần III) đem sấy trước, phần chè nhỏ lọt sàng sấy sau.
Các phần chè được sấy ở các thông số kỹ thuật khác nhau.
+ Chè phần to (phần III) được đổ vào sàng rung sơ bộ, phần chè lọt dưới sàng rung
và phần chè I, II BTP được đưa lên sàng bằng, ta thu được 4 số chè 1, 2, 3, 4. Số 1,
2, 3 cho sang sàng sạch lấy thành phẩm, số 4 đưa đi cắt lại sau đó được đưa lên sàng
bằng, cứ tiếp tục như vậy cho đến khi chè ra phế phẩm. Đối với phần chè to trên
sàng bằng được đưa đi cắt nhẹ và cũng làm tương tự như trên.
+ Các phần chè sau khi sàng sạch có thể lấy được thành phẩm luôn hoặc đem đi rê,
quạt tùy theo chè đẹp hay xấu, nặng hay nhẹ. Rê và quạt để loại bỏ những tạp chất,
phân loại chè theo khối lượng thu chè thành phẩm.
+ Chè thành phẩm được đựng trong các bao tải có lót túi ni long ở bên trong. KCS
sẽ bốc mẫu kiểm tra và định ra tỷ lệ đấu trộn.
c) Đóng bao và bảo quản:
18
+ Chè sau khi phân loại thu được các mặt hàng chè thành phẩm OP, P, FPOP, BS,
BPS, F, D và phế phẩm, khi đủ số lượng được trộn theo đơn do KCS định ra hoặc
theo mẫu của Công ty.
+ Đấu trộn xong chè được đóng vào các bao có lót 2 đầu túi ni long cách ẩm bên
trong, sau đó được khâu kín lại, ghi nhãn hiệu, loại chè, nơi sản xuất, số lô, trọng
lượng… Sau đó sẽ được xe trở ra công ty hoặc bảo quản tại kho chuyên dùng của
nhà máy. Kho bảo quản đảm bảo các yêu cầu về sự cách ẩm, nhiệt độ, độ ẩm của
không khí.
+ Các bao chè được xếp trên các kệ bằng gỗ cao khoảng 10 cm được đặt cách nền
nhà và tường, có chứa đường đi lại để dễ vận chuyển và kiểm tra.
19
CHƯƠNG 3
KẾ HOẠCH SẢN XUẤT VÀ TIÊU HAO NGUYÊN LIỆU
3.1 Kế hoạch sản xuất
Vì vùng nguyên liệu được quy hoạch có thể cung cấp nguyên liệu ổn định về
cả chất lượng và số lượng nên nhà máy có thể hoạt động suốt năm.
+ Số ngày trong năm: 365 ngày.
+ Nghỉ chủ nhật, lễ tết: 64 ngày.
chất khô khoảng 3%.
Vậy lượng chất khô còn lai sau khi sấy là:
G = G x (1 - 0.03) = 2200 x (1 - 0.03) = 2134 (kg)
Lượng chè bán thành phẩm sau khi sấy với W = 5%:
G = G x = 2134 x = 2246 (kg)
3.2.4 Định mức tiêu hao nguyên liêu cho 1kg chè
Giả sử hao hụt trong toàn bọ quá trình chế biến là 5% chất khô, vậy lượng chất
khô còn lại là:
G = G x (1 - 0,05) = 2090 (kg)
Vậy lượng chè thu được trong thực tế:
G = G x = 2090 x = 2200 (kg)
Định mức tiêu hao nguyên liệu cho 1 kg chè thành phẩm:
ĐMTH = = 4,5 (kg nguyên liệu/ kg sản phẩm)
CHƯƠNG 4
CHỌN VÀ TÍNH SỐ LƯỢNG THIẾT BỊ
21
4.1 Chọn thiết bị
Trên thị trường thế giới hiện nay có nhiều thiết bị sản xuất chè như của Italia,
Ấn Độ, Nga, Trung Quốc, Pháp… trong đó thiết bị của Pháp, Italia tốt nhưng giá
thành cao, vận chuyển xa lại không thích hợp với điều kiện khí hậu ở Việt Nam.
Thiết bị của Trung Quốc rẻ nhưng cho sản phẩm không đủ tiêu chuẩn cạnh
tranh tren thị trường, giá bàn sản phẩm không cao nên ít mang lại hiệu quả.
Thiết bị của Nga bền, rẻ nhưng cồng kềnh, tiêu hao nhiều điện, nước, than, tốn
diện tích xây nhà xưởng vì vậy giá thành sản phẩm cao. Hơn nữa, thiết bị của Nga
lại ít thích hợp với điều kiện khí hậu ẩm ướt.
Thiết bị của Ấn Độ tuy chất lượng chế tạo không bằng một số nước phương tây
nhưng cũng thuộc loại tốt. Mặt khác, Ấn Độ sản xuất thiết bị theo tiêu chuẩn bản
quyền của Anh, chè sản phẩm tạo ra có chất lượng tốt, đáp ứng được yêu cầu của
thị trường, giá bán cao. Cấu tạo thiết bị đơn giản, gọn gàng nên yêu cầu nhà xưởng
không lớn, chi phí đầu tư xây dựng vừa phải.
ngày (η thường lấy bằng 1,2).
- Q
n
: Năng suất trung bình cao nhất của nhà máy/ngày.
- q
m
: Lượng chè tươi được rải trên 1 đơn vị diện tích hộc héo (kg/m
2
).
- l: Chiều dài hộc héo (m).
- r: Chiều rộng của hộc héo (m).
n = 1,2 = 5,9 (hộc)
Vậy số lượng hộc héo cần có là: 6 (hộc).
4.2.2 Máy vò (Ấn Độ):
a) Thông số kĩ thuật của máy vò:
- Lượng chè héo trong cối vò: 180 – 220 ( kg/h ).
- Tốc độ quay: Máy vò Ấn Độ có 4 tốc độ: 40 – 45 – 50 – 55 (vòng/phút).
- Công suất điện: P = 7,5kW – n = 1440 (vòng/phút).
b) Kích thước hình học: 2318 x 2300 x 2059 (mm)
- Kích thước thùng vò: Đường kính φ = 960 (mm)
Chiều cao = 723 (mm)
c) Tính số máy cần dùng
Áp dụng công thức:
n = ŋ
Trong đó:
- n: Số lượng thiết bị (cái).
- η: Hệ số dự trữ thiết bị (thường chọn 1,2).
- Q: Năng suất của dây chuyền tại nơi thiết bị đó vận hành: Q = 6286
- q
m
3
/h).
- Công suất động cơ quạt: P = 3,7kw , n = 1430 (v/p).
- Tốc độ lên men: 60 – 75 – 90 – 105 ( phót).
- Công suất động cơ: P = 2,2kw , n = 930 (v/p).
- Công suất động cơ nạp liệu: P = 1,5kw, n = 1415 (v/p).
- Công suất động cơ đảo chè: P = 0,5kw, n = 1415 (v/p).
- Công suất động cơ đánh vỉ: P = 1,5kw, n = 960 (v/p).
- Nhiệt độ: 25
o
C.
- Độ ẩm không khí: 95 – 98%.
- Độ dày của chè trên băng tải: 15 – 20 (cm).
24
b) Kích thước hình học:
- Độ dài băng tải: 13,4 (m).
- Cao x Dài x Rộng = 1,4 x 2,58 x 15,6 (m).
c) Tính số máy cần dùng :
Áp dụng công thức:
n = ŋ
Trong đó:
- n: Số lượng thiết bị (cái).
- η: Hệ số dự trữ thiết bị (thường chọn 1,2).
- Q: Lượng chè lên men trên máy: Q = 16343 (kg/ngày).
- q
m
: Năng suất làm việc của thiết bị (kg/h). q
m
= 600 (kg/h)
n = 1,2 = 0,6 (cái)