Lời mở đầu
Ngày nay, để thúc đẩy sản xuất, phát triển kinh tế thì Xuất Nhập
Khẩu là một hoạt động không thể thiếu đối với mỗi quốc gia. Đặc biệt đối
với Việt Nam đang trong quá trình hội nhập với nền kinh tế và khu vực.
Cùng với các chính sách kinh tế mở thì hoạt động kinh doanh Xuất Nhập
Khẩu càng trở nên sôi nổi và đa dạng hơn. Không chỉ có các doanh nghiệp
nhà nớc tham gia hoạt động Xuất Nhập Khẩu mà nhà nớc còn tạo điều
kiện cho các doanh nghiệp ở mọi thành phần kinh tế tham gia vào hoạt
động này. Chính điều này đã thể hiện tính bình đẳng trong kinh doanh
giữa các thành phần kinh tế, làm tăng tính cạnh tranh trên thị trờng. Song
để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh quốc tế đợc thực hiện một cách
thuận lợi và an toàn thì một nghiệp vụ quan trọng đối với thơng nhân là
xây dựng các hợp đồng. Nh vậy, hợp đồng là cầu nối giữa ngời Xuất Khẩu
và ngời Nhập Khẩu trong hoạt động mua bán hàng hoá và có ý nghĩa đặc
biệt quan trọng cả trong lợi ích kinh tế lẫn trong quan hệ ngoại giao với n-
ớc đó.Ngoài ra hợp đồng nhập khẩu còn là chứng cứ để bảo vệ quyền lợị
của các bên và quy định trách nhiệm của mỗi bên.Do đó ,việc hoàn thiện
công tác tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu là rất cần thiết .Song, do
chúng ta mới bớc vào môi trờng kinh doanh mới mẻ này, cha thích ứng đ-
ợc với các điều kiện thị trờng. Do vậy trong nhữnh năm qua quá trình thực
hiện hợp đồng Xuất Nhập Khẩu của các doanh nghiệp là cha tốt, dẫn đến
vi phạp hợp đồng, để xẩy ra nhiều vụ tranh chấp .
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề đó, trong thời gian thựp
tập tại công ty Xuất Nhập Khẩu SEAPRODEX Hà Nội, em đã đi sâu vào
nghiên cứu đề tàiThực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả của quá trình thực hiện hợp đồng Nhập Khẩu một số mặt hàng
tại công ty Xuất Nhập Khẩu SEAPRODEX Hà Nội.
Nội dung đề tài gồm ba phần:
Phần I: Cơ sở lý luận chung về hợp đồng Nhập Khẩu
Phần II: Thực trạng thực hiện hợp đồng Nhập Khẩu tại công ty
SEAPODEX Hà nội
những năm gần đây .
Do Việt nam là một nớc bớc vào công cuộc đổi mới công nghiệp
hoá ,hiện đại hoá đất nớc , nên lẽ dĩ nhiên Nhập Khẩu vẫn là hoạt động
quan trọng ,nó tác động một cách trực tiếp và quết định tới sản xuất và đời
sống.Nhập Khẩu là để tăng cờng cơ sở sở vật chất kỹ thuật, công nghệ tiên
tién, hiện đại cho sản xuất, và các hàng hoá cho tiêu dùng mà trong nớc
không sản xuất đợc, hoặc sản xuất không đáp đợc nhu cầu. Nhập Khẩu
còn để thay thế nghĩa là Nhập Khẩu những mặt hàng mà sản xuất không
có lợi bằng Nhập Khẩu. Làm đợc nh vậy sẽ tác động tích cực đến sự phát
triển cân đối và khai thác tiềm năng, thế mạnh của nền kinh tế quốc dân về
sức lao động, vốn,cơ sở vật chất, tài nguyên và khoa học kỹ thuật. Chính
những điều kiện nh vậy mà hoạt động Nhập Khẩu là một trong những nhân
tố quan trọnh để thúc đẩy nền kinh tế quốc gia
2. C ác hình thức nhập khẩu ở n ớc ta hiện nay :
Trong các hình thúc nhập khẩu ,các doanh nghiệp Việt Nam thờng áp
dụng một số hình thức nhập khẩu sau :
2.1.Nhập khẩu uỷ thác:
Nhập khẩu uỷ thác là hoạt động nhập khẩu hình thành giữa một doanh
nghiệp trong nớc có vốn ngoại tệ riêng và có nhu cầu nhập khẩu một số
loại hàng hoá ,uỷ thác cho doanh nghiệp có chức năng XNK tiến hành
nhập hàng theo yêu cầu của mình .Bên nhận uỷ thác phải tiến hành đàm
3
phán với nớc ngoài để làm thủ tục nhập khẩu hàng hoá theo yêu cầu của
bên uỷ thác và đợc hởng môt phần thù lao gọi là phí uỷ thác .
2.2 Nhập khẩu t doanh :
Hoạt động nhập khẩu t doanh là hoạt động nhập khẩu độc lập của một
doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp .
2.3 Nhập khẩu đổi hàng :
Nhập khẩu đổi hàng là hình thức nhập khẩu gắn liền với xuất khẩu ,thanh
toán không phải dùng tiền mà là hàng hoá .
- Khách thể của hợp đồng này là sự di chuyển quyền sở hữu hàng
hoá(chuyển chủ hàng hoá).
b. Đặc điểm :
- Hàng hoá là đối tợng của hợp đồng đợc
di chuyển ra khỏi biên giới quốc gia. Đặc
điểm này có thể có cũng có thể không có.
- Đồng tiền thanh toán có thể là ngoại
tệ.Đặc điểm này cũng không phải là điểm
tất yếu. Ví dụ: một doanh nghiệp Việt
Nam mua hàng của một doanh nghiệp
Pháp ,tiền hàng thanh toán bằng đông
fanc ;đồng thời tiền này là ngoại tệ đối
với Việt nam nhng không phải là ngoại tệ
đối với pháp.
Vì vậy, đặc trng quan trọng nhất của yếu
tố quốc tế ở đây là :các bên có trụ sở kinh
doanh ở các nớc khác nhau
c. Điều kiện hiệu lực của hợp đồng Nhập Khẩu:
Theo điều 81 của luật thơng mại Việt
nam ,hợp đồng mua bán quốc tế có hiệu
lực khi có đủ 4 điều kiện sau đây:
c.1. Chủ thể của hợp đồng là bên mua và bên bán có đủ t cách pháp
lý.
c.2. Hàng hoá theo hợp đồng là hàng hoá
đợc phép mua bán theo quy định của pháp
luật .
c.3. Hợp đồng mua bán quốc tế phải có
các nội dung chủ yếu mà luật thơng mại
đã quy định , đó là :tên hàng,số lợng ,quy
cách ,giá cả ,phơng thức thanh toán,địa
và giúp đỡ mọi mặt để bên uỷ thác có thể
nhận hàng; tiến hành các biện pháp hạn
chế tổn thất nếu có hàng về có h hỏng
tổn thất.
b. Hợp đồng mua bán hàng Nhập Khẩu :
Theo hợp đồng này, các đơn vị ngoại th-
ơng chịu mọi rủi ro và chi phí để Nhập
Khẩu hàng hoá cho đơn vị đặt hàng trên
cơ sở đơn đặt hàng của đơn vị đặt hàng,
còn đơn vị đặt hàng phải nhận và trả tiền
hàng.
Theo nghị định 200/CP Ngày 31/12/1973 ,một số nội dung sau đay
đã đợc quy định cho mỗi quan hệ hợp đồng mua bán hàng Nhập Khẩu:
* Về đối tợng của hợp đồng và thời hạn giao hàng:
Đơn vị ngoại thơng phải ký kết hợp đồng
với nớc ngoài theo đúng đơn đặt hàng về
các mặt tên hàng, số lợng, quy cách sản
phẩm, điều kiện kỹ thuật và thời hạn giao
hàng.
Nếu cần thay đổi về quy cách, phẩm chất,
thời hạn giao hàng khi ký kết với n ớc
6
ngoài đơn vị ngoại thơng phải có sự thoả
thuận của đơn vị đặt hàng, nếu không đơn
vị đặt hàng có quyền từ chối nhận hàng
và không thanh toán tiền hàng.
Sau khi đơn vị ngoại thơng đã ký hợp
đồng với nớc ngoài theo đúng đơn đặt
hàng thì đơn vị đặt hàng không đợc điều
chỉnh đơn đặt hàng, trừ trờng hợp có thể
pháp sau đây :
7
. Trọng l ợng cả bì :đó là trọng lợng của
hàng hoá cùng với trọng lợng của các loại
hàng hoá bao bì đó.
.Trọng l ợng tịnh :đó là trọng lợng thực tế
của bản thân hàng hoá .Nó bằng trọng l-
ợng cả bì trừ đi trọng lợng của vật liệu
bao bì.
-Điều kiện phẩm chất :thờng có những phơng pháp xác định nh sau :
.Dựa vào mẫu hàng :Theo phơng pháp
này chất lợng của háng hoá đợc xác định
căn cứ vào chất lợng của một số ít hàng
hoá gọi là mẫu hàng,do ngời bán đa ra và
đợc ngời mua thoả thuận.Những hàng hoá
này thờng là những hàng hoá khó tiêu
chuẩn hoá và khó mô tả ,ví dụ hàng mỹ
nghệ và một số hàng nông sản
.Dựa vào phẩm cấp hợăc tiêu chuẩn :
Khi ký kết hàng hoá dựa trên tiêu chuẩn
hoặc phẩm cấp ngời ta phải tìm hiểu nội
dung hoặc tiêu chuẩn của phẩm cấp đó
.Dựa vào quy cách của hàng hoá:Thòng
đợc dùng trong việc mua bán các thiết
bị ,máymóc công cụ vận tải
.Dựa vào các chỉ tiêu đại khái quen
dùng :khi mua những mặt hàng nông sản
nguyên liệu mà chất lợng của chúng khó
có tiêu chuẩn hoá ,trên thị trờng quốc tế
ngời ta thờng dùng một số chỉ tiêu phỏng
đó là giao nhận hồ sơ hoặc giao nhận cuối cùng .
.Ngời ta cũng có thể quy định việc giao nhận đợc tiến hành ở một địa
điểm nào đó là việc giao nhận về số lợng hoặc là việc giao nhận về chất l-
ợng .
+Thông báo giao hàng.
+Những quy định khác về việc giao hàng.
-Điều kiện giá cả :Trong điều khoản này các bên thờng phải xác định
những vấn đề về đồng tiền tính giá,mức giá, phơng pháp quy định giá,
giảm giá ,điều kiện cỏ sở giao hàng tơng ứng .
+Đồng tiền tính giá:có thể đợc thể hiện bằng đồng tiền của nớc xuất
khẩu hoặc nớc Nhập Khẩu hoặc của một nớc thứ ba .
+Mức giá:trớc khi ký hợp đồng các bên phải tuân theo những nguyên
tắc xác định giá quốc tế .
+Phơng pháp quy định giá :Tuỳ theo phơng pháp quy định ,ngời ta có
thể phân biệt các loại giá sau đây :giá cố định,giá quy định sau,giá linh
hoạt và giá di động .
9
-Điều kiện thanh toán:
Cần quy định đồng tiền thanh toán ,thời hạn thanh toán, phơng thức
thanh toán,các chứng từ thanh toán .
+Đồng tiền thanh toán:có thể đợc thanh toán bằng đồng tiền của nớc
xuất khẩu hoặc bằng đồng tiền của nớc Nhập Khẩu hoặc bằng đồng tiền
của nớc thứ ba.
+Thời hạn thanh toán:thông thờng trong giao dịch các bên thoả thuận
trả tiền trớc ,trả tiền ngay hoặc trả tiền sau.
+Phơng thức thanh toán:thờng gồm có :phơng thức trả tiền mặt ,ph-
ơng thức chuyển tiền ,phơng thức nhờ thu ,phơng thức tín dụng chứng
từ(L/C),phơng thức ghi sổ...
-Khiếu nại :điều khoản này quy định các bên chỉ đợc quyền khiếu nại
khi có tranh chấp xẩy ra . Khiếu nại phải đợc quy định trình tự tiến hành
dịch.
Để thực hiện hợp đồng Nhập Khẩu thì doanh nghiệp phải thực hiện
các công việc sau:
Xin giấy phép nhập khẩu Mở L/C Thuê tầu Mua bảo hiểm
1.Xin giấy phép Nhập Khẩu:
Giấy phép Nhập Khẩu là một giấy phép quan trọng dể nhà nớc quản
lý Nhập Khẩu.Vì thế, sau khi ký hợp đồng Nhập Khẩu đoanh nghiệp phải
xin giấy phép Nhập Khẩu chuyến để thực hiện hợp đồng đó.Ngày nay,
trong xu thế tự do hoá mậu dịch, nhiều nớc giảm bớt một số mặt hàng
cần phải xin giấy phép Nhập Khẩu chuyến.
ở nớc ta, theo nghị định 57/CP chỉ còn 9 trờng hợp sau đây còn cần
phải xin giấy phép Nhập Khẩu chuyến đó là:
- Hàng Nhập Khẩu mà nhà nớc quản lý bằng hạn ngạch.
- Hàng tiêu dùng Nhập Khẩu theo kế hoạch đợc Thủ Tớng
Chính Phủ duyệt.
- Máy móc thiết bị Nhập Khẩu bằng nguồn vốn ngân sách.
- Hàng của doanh nghiệp đợc thành lập theo luật đầu t nớc ngoài
tại Việt Nam.
- Hàng phục vụ thăm dò khai thác dầu khí.
- Hàng Nhập Khẩu thuộc diện cần điều hành để đảm bảo cân đối
cung cầu trong nớc.
Khi đối tọng hợp đồng thuộc phạm vi
phải xin giấy phép Nhập Khẩu ,doanh
nghiệp phải xuất trình hồ sơ xin phép
gồm:hợp đồng ,phiếu hạn ngạch (nếu
hàng thuộc diện quản lý bằng hạn
ngạch),hợp đồng uỷ thác Nhập Khẩu (nếu
ơng mại .Sau 3 ngày kể từ ngày nhận đợc
đơn đó ,phòng (hoặc tổ)cấp giấy phép
phải trả lời kết quả .
2.Mở L/C khi bên bán báo :
Khi hợp đồng Nhập Khẩu quy định tiền hàng thanh toán bằng L/C
,một trong các điều kiện đầu tiên mà bên mua phải làm để thực hiện hợp
đồng đó là việc mở L/C.
Thời gian mở L/C, nếu hợp đồng không
quy định gì ,phụ thuộc vào thời gian giao
hàng.Thông thờng L/C đợc mở khoảng 20
đến 25 ngày trớc khi đến thời gian giao
hàng (nếu khách hàng ở Châu âu).
Căn cứ để mở L/C là các điều khoản của hợp đồng Nhập Khẩu.Khi
mở L/C ,tổng công ty hoặc công ty xuất Nhập Khẩu dựa vào căn cứ này để
điền vào một mẫu gọi là :giấy xin mở tín dụng khoản Nhập Khẩu.
Khi bộ chứng từ gốc từ nớc ngoài về đến ngân hàng ngoại thơng ,đơn
vị kinh doah Nhập Khẩu phải kiểm tra chứng từ và nếu chứng tử hợp lệ
phải trả tiền cho ngân hàng .Có nh vậy ,đơn vị kinh doanh Nhập Khẩu mới
nhận đợc chứng từ để đi nhận hàng .
3.Thuê tầu:
12
Trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thơng việc thuê
tàu trở hàng đợc tiến hành dựa vào 3 căn cứ sau đây:
+Những điều khoản của hợp đồng mua bán ngoại thơng .
+Đặc điểm hàng mua bán .
+Điêù kiện vận tải .
Chẳng hạn nếu điều kiện cỏ sở giao hàng
của hợp đồng Nhập Khẩu là FOB(cảng
đi) thì chủ hàng Nhập Khẩu phải thuê tàu
biển để trở hàng ,tàu này có thể là tàu
13
Trong hoạt động mua bán quốc tế ngời ta
hay chuyên chở hàng hoá bằng đờng biển
nên thờng gặp rất nhiều rủi ro và tổn thất.
Vì thế bảo hiểm hàng hoá đờng biển là
loại bảo hiểm phổ biến nhất trong ngoại
thơng .Hợp đồng bảo hiểm thờng có hai
loại :
-Hợp đồng bảo hiểm có thể là hợp đồng
bảo hiểm bao :khi mua hợp đồng này chủ
hàng Nhập Khẩu ký hợp đồngtừ đầu
năm,còn đến khi giao hàng xuống tầu
song chủ hàng chỉ gởi đến công ty bảo
hiểm một thông báo bằng văn bản đợc gọi
làgiấy báo bắt đầu vận chuyển
-Hợp đồng bảo hiểm chuyến:khi mua hợp
đồng này chủ hàng Nhập Khẩu phải gửi
đến công ty bảo hiểm một văn bản gọi là
giấy yêu cầu bảo hiểm .Trên cơ sở giấy
yêu cầu này chủ hàng và công ty bảo đàm
phán và ký kết hợp đồng bảo hiểm .Để ký
kết hợp đồng bảo hiểm cần nắm vững
những điều kiện bảo hiểm ,có 3 điều kiện
bảo hiểm chính là:bảo hiểm rủi ro ,bảo
hiểm có tổn thất riêng và bảo hiểm miễn
tổn thất riêng .Ngoài ra cũng có một số
hợp đồng bảo hiểm nh :vỡ ,rò rỉ ,mất
chộm và không giao hàng ,rỉ và ô xi
hoá ,h hại do móc cẩu và một số bảo
hiểm đặc biệt nh :bảo hiểm chiến tranh
hàng phải chịu chi phí và nhân công về
việc mở,đóng các kiện hàng.
5.3 Thực hiện các quyết định của hải
quan :
Sau khi kiểm soát giấy tờ và hàng hoá,
hải quan sẽ ra những quyết định nh: Cho
hàng đợc phép ngang qua biên giới(thông
quan),cho hàng đi qua một cách có điều
kiện(nh phải sửa chữa,phải bao bì lại )
cho hàng đi qua sau khi đẵ nộp thuế, lu
kho ngoại quan, hàng không đợc Nhập
Khẩu. Nghĩa vụ của chủ hàng là phải
nghiêm túc thực hiện các quyết định đó.
Việc vi phạm các quyết định đó thuộc tội
hình sự .
6. Nhận hàng:
Theo nghị định 200/CP ngày
31/12/1973-Các cơ quan vận
tải(ga,cảng)có trách nhiệm tiếp nhận hàng
hoá Nhập Khẩu trên các phơng tiện vận
tải từ nớc ngoài vào, bảo quản hàng hoá
trong quá trình xếp rỡ ,lu kho,lu bãi và
giao cho các đơn vị đặt hàng theo lệnh
giao hàng của tổng công ty đẵ nhập hàng
đó
15
Do đó , đơn vị kinh doanh Nhập Khẩu
phải, hoặc trực tiếp hoặc thông qua một
đơn vị nhận uỷ thác giao nhận tiến hành:
-Ký kết hợp đồng uỷ thác cho cơ quan
sở của mình và hải quan kiểm hoá tại cơ
sở.
+ Nếu hàng không đủ một
container(LCL), cảng giao container cho
chủ hàng có nhiều hàng nhất mang về cơ
sở để rỡ hàng, phân chia,với sự giám sát
của hải quan. Nếu cảng là ngời mở
16
container thì chủ hàng làm thủ tục nhận
hàng lẻ.
7.Kiểm tra hàng hoá:
Theo quy định hàng Nhập Khẩu về qua
cửa khẩu phải đợc kiểm tra kỹ càng và
mỗi cơ quan tuỳ theo chức năng của mình
mà tiến hành công việc kiểm tra đó .
Cơ quan giao thông (ga ,cảng)phải kiểm
tra niêm phong cặp trì trớc khi rỡ hàng ra
khỏi phơng tiện vận tải. Nếu hàng có thể
có tổn thất hoặc xếp đặt theo lô, theo vận
đơn thì cơ quan giao thông mời công ty
giám định lập biên bản giám định dới
tầu.Nếu hàng chuyên trở đờng biển mà bị
thiếu hụt, mất mát phải có biên nhận kết
toán nhận hàng với tàu ,còn nếu bị đổ vỡ
phải có biên bản hàng đổ vỡ h hỏng
.Nếu tàu đã trở hàng nhổ neo rồi việc
thiếu hụt mới bị phát hiện ,chủ hàng phải
yêu cầu VOSA cấp .giấy chứng nhận
thiếu hàng .
Doanh nghiệp Nhập Khẩu với t cách
L/C thay mặt ngời Nhập Khẩu đứng ra
nhận các chứng từ của bên xuất khẩu và
nếu thấy chứng từ đó phù hợp sẽ chấp
nhận thanh toán .Sau đó ngời Nhập Khẩu
phải trả tiền thanh toán cho ngân hàng thì
mới có chứng từ để đi nhận hàng .
8.2 Thanh toán bằng ph ơng thức nhờ thu :
Nếu hợp đồng Nhập Khẩu quy định
thanh toán tiền hàng bằng phơng pháp
nhờ thu thì sau khi nhận chứng từ ở ngân
hàng ngoại thơng ,đơn vị kinh doanh
Nhập Khẩu đợc kiểm tra chứng từ đó
trong một thời gian nhất định nếu trong
thời gian này đơn vị kinh doanh Nhập
Khẩu không có lý do chính đáng từ chối
thanh toán thì ngân hàng xem nh yêu cầu
đòi hỏi tiền là hợp lệ .Qúa thời hạn quy
định cho việc kiểm tra chứng từ ,mọi
tranh chấp giữa bên bán và bên mua về
thanh toán tiền hàng sẽ đợc giải quyết
trực tiếp giữa các bên đó hoặc tại cơ quan
trọng tài.
8.3ph ơng thức chuyển tiền :là phơng thức
thanh toán trong đó một khách hàng đợc
gọi là ngời chuyển tiền yêu cầu ngân
hàng phục vụ mình chuyển một số tiền
nhất định cho bên huởng lợi ở một địa
điểm xác định bằng phơng tiện chuyển
tiền do khách yêu cầu .
18
Đơn khiếu nại phải đợc kèm theo những
bằng chứng về tổn thất(nh biên bản giám
định ,COR,ROROC hay CSC ),hoá
đơn ,vận đơn đờng biển đơn bảo
hiểm( nếu khiếu nại cônh ty bảo hiểm ) .
Ngoài ra nếu việc khiếu nại không đợc
giải quyết thoả đáng,hai bên có thể kiện
nhau tại hội đồng trọng tài (nếu có thoả
thuận trọng tài)hoặc tại toà án .
19
Phần II
Thực trạng thực hiện hợp
đồng Nhập Khẩu
tại công ty SEAPODEX HN
I.Tổng quan về công ty XNK thuỷ
sản SEAPODEX HN
1.Lịch sử hình thành và phát triển của
công ty:
Công ty SEAPODEX HN ra đời tronh
hoàn cảnh kinh tế Việt Nam đang gặp rất
nhiều khó khăn nhng cũng từ những thử
thách gay go đó mà một mô hình công
nghiệp mới ra đời và tỏ rõ đợc một sức
sống đó là mô hình phát triển chuyên
doanh hoá các mặt hàng thuỷ sản kết hợp
với kinh doanh tổng hợp đa dạng hoá các
mặt hàng sắt thép,vật liệu điện,t liệu tiêu
dùng
Công ty SEAPRODEX là một doanh
nghiệp thuộc bộ thuỷ sản thực hiện việc
kinh doanh theo hớng đa dạng hoá các
mặt hàng, đồng thời cải tiến những phơng
thức kinh đoanh, mở rộng mạng lới kinh
doanh,đặc biệt phải quan tâm nhiều đến
Nhập Khẩu để đáp ứng đòi hỏi của thị tr-
ờng và nhu cầu tiêu dùng.
2.Cơ cấu tổ chức của SEAPRODEX
HN:
-Đặt trụ sở văn phòng tại 42 Láng Hạ HN
-Giám đốc:Điều hành mọi hoạt động của
công ty, chịu hoàn toàn mọi trách nhiệm
với công ty và bộ thuỷ sản về kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
+Phó giám đốc phụ trách đối ngoại,giao
dịch với bạn hàng nớc ngoài,đặt các quan
hệ làm ăn lớn và phụ trách các vấn đề liên
doanh với nớc ngoài.
+Phó giám đốc phụ trách kinh doanh
XNK và các đơn vị phụ thuộc.
+Phó giám đốc phụ trách đối nội,tài chính
và kinh doanh tổng hợp.
-Các phồng ban nghiệp vụ.
Hệ thống các phòng ban của SEA
21
Ban giám đốc
Phòng tổ chức lao động và cán bộ tiền l-
ơng :gồm 8 nhân viên tham mu cho ban
giám đốc về tổ chức quản lý cơ cấu lao
động ,tiền lơng và các chế độ chính sách
PKD
XNK TH
PXNHS PHCSN
+Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng
kinh tế ,hợp đồng ngoại thơng đã ký kết .
+Khai thác hiệu quả các nguồn vốn.
+Tuân thủ và chấp hành hoàn toàn nghĩa
vụ đối với nhà nớ.c
4.Đặc điểm về sản phẩm ngành hàng
của công ty:
a.Những sản phẩm xuất khẩu : công ty
SEAPODEX HN chủ yếu xuất khẩu
những mặt hàng thuỷ sản.
-Mặt hàng tôm chiếm tỷ trọng lớn thờng
đợc xuất dới dạng nguyên liệu và chế
biến .
-Mặt hàng mực.
-mặt hàng cá
b. Những mặt hàng Nhập Khẩu :công ty
chủ nhập các loại vật t hàng hoá phục vụ
sản xuất và tiêu dùng ,tuỳ theo thay đổi
diễn biến của thị trờng mà điều chỉnh
chủng loại và doanh số các sản phẩm
Nhập Khẩu
Những mặt hàng Nhập Khẩu chủ yấu là :
+T liệu sản xuất :Nhập Khẩu các lọai sắt
thép,hoá chất và máy thu hình .
+T liệu tiêu dùng :hàng điện tử ,ống n-
ớc trong đó các mặt hàng sắt tiêu dùng
đóng vai trò chủ đạo chiếm tới 70% kim
-Về xuất khẩu:các sản phẩm của công ty
dã đợc xuất khẩu sang một số thị tr-
ờng:Nhật Bản , Hồng Kông, Singapo.
-Về nhẩp khẩu:thị trờng lớn nhất của
công ty là Hàn quốc;Liên bang Nga, Nhật
bản và Đài Loan trong đó mỗi thị trờng
đều gắn với một mặt hàng nhất
định,chẳng hạn ti vi của Hàn Quốc,thép
của Nga,các hàng tiêu dùng cao cấp nh
25