Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của Ngân hàng Ngoại thơng Việt nam trong hoạt động tín dụng trung và dài hạn.
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Lời mở đầu
Một trong những yếu kém của nền kinh tế Việt nam hiện nay là khả năng
cạnh tranh. Điều này đã đợc Tổng Bí th ĐCS Việt nam Nông Đức Mạnh đề cập tại
Hội nghị lần thứ 7 khoá XI Ban Chấp hành Trung ơng: cần đối chiếu với Nghị
quyết Đại hội lần thứ IX của Đảng , kết luận của Hội nghị TW 4 (Khoá IX) thẳng
thắn, nghiêm khắc chỉ ra những mặt yếu kém, hạn chế, đặc biệt là mối quan hệ
giữa tốc độ tăng trởng với chất lợng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh
tế
1
.
Một trong những tiêu chí xác định khả năng cạnh tranh của một quốc gia là
hệ thống tài chính tiền tệ của quốc gia đó lành mạnh và ổn định. Nh vậy, năng lực
cạnh tranh mạnh của một ngân hàng là một yếu tố hết sức quan trọng để củng cố,
ổn định và phát triển nền kinh tế Việt nam trong điều kiện hội nhập.
Khái quát về hệ thống ngân hàng VN
Đến nay, Việt nam đã có các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác có hoạt
động ngân hàng đã đợc thành lập và hoạt động, bao gồm: Ngân hàng thơng mại
Nhà nớc có 5 đơn vị với 116 chi nhánh ở các tỉnh, thành phố trong cả nớc, cha kể
đến các chi nhánh cấp huyện, thị trấn, các chi nhánh cấp 2 và phòng giao dịch.
Ngân hàng thơng mại cổ phần đô thị gồm 23 ngân hàng với 105 chi nhánh cấp 1,
cha kể đến các chi nhánh cấp 2 và các phòng giao dịch; 14 ngân hàng thơng mại
cổ phần nông thôn với 27 chi nhánh, cha kể các phòng giao dịch; 3 ngân hàng
liên doanh có 7 chi nhánh; 28 chi nhánh ngân hàng nớc ngoài. Ngoài ra, có 7
công ty tài chính đợc thành lập và tham gia vào thị trờng tiền tệ và hệ thống tiết
kiệm bu điện trải rộng khắp nơi.
Nhìn tổng thể, ở Việt nam có một hệ thống ngân hàng đầy đủ các thành
phần kinh tế với mạng lới rộng lớn, phân bổ ở các tỉnh và thành phố, đủ năng lực
để đáp ứng đợc nhu cầu phát triển của nền kinh tế. Tuy nhiên, so với các nớc trên
1
và nghiên cứu.
---------------------------------------------------
Sinh viên Nguyễn Thị Hoa, Lớp A2-CN9
2
Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của Ngân hàng Ngoại thơng Việt nam trong hoạt động tín dụng trung và dài hạn.
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Chơng I
- khả năng cạnh tranh
của các ngân hàng thơng mại
trong hoạt động tín dụng trung
và dài hạn
I.
Hoạt động tín dụng của ngân hàng thơng mại
1.
Khái niệm
Ngân hàng thơng mại là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất
của hệ thống tài chính nói riêng và nền kinh tế nói chung của một quốc gia. Trong
nền kinh tế thị trờng, hệ thống ngân hàng đợc ví nh thần kinh của cả nền kinh tế.
Trong cuốn Quản trị Ngân hàng Thơng mại của Peter Rose,
ngân hàng là loại
hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất-
đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán - và thực hiện nhiều chức năng
tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế . Theo
Luật các Tổ chức Tín dụng Việt nam (12/1997), Ngân hàng là loại hình tổ chức tín
dụng đợc thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác
có liên quan
Rõ ràng, tín dụng là một nghiệp vụ đặc biệt quan trọng. Các hoạt động liên
quan đến tín dụng đóng vai trò chủ chốt trong hầu hết các ngân hàng trên thế giới.
Thông qua các khoản mục tín dụng của mình, ngân hàng tài trợ hay cung cấp tín
dụng cho hầu hết các hoạt động sản xuất của các hãng kinh doanh thuộc các lĩnh vực
---------------------------------------------------
Sinh viên Nguyễn Thị Hoa, Lớp A2-CN9
4
Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của Ngân hàng Ngoại thơng Việt nam trong hoạt động tín dụng trung và dài hạn.
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
xuất nhập khẩu bán/mua hàng hoá. Tín dụng có thể đợc cấp dựa trên tài khoản công
ty mở tại ngân hàng. Tuỳ thuộc chất lợng khách hàng mà tín dụng này sẽ đợc cấp
nhiều hay ít, và tỉ lệ ký qũy cao hay thấp, hoặc miễn ký quỹ.
2.1.2. Tín dụng trung và dài hạn
Là loại tín dụng có thời hạn trên 1 năm, thờng không quá 25 năm. Để có đợc
sự chấp nhận của ngân hàng cho khoản vay này, khách hàng phải thoả mãn những
điều kiện ngặt nghèo về năng lực sản xuất, tình hình tài chính và tính khả thi của dự
án.
2.2.
Căn cứ đặc điểm của sản phẩm cung ứng:
2.2.1. Tín dụng vãng lai
Đây là loại tín dụng lâu đời nhất nhng vẫn góp một phần quan trọng trong
hoạt động cho vay của ngân hàng. Ngân hàng cung cấp cho khách hàng một tài
khoản để khách hàng có thể sử dụng theo nhu cầu nhng không vợt quá hạn mức
trong hợp đồng. Số lợng sử dụng phụ thuộc hoàn toàn vào khả năng tài chính của
khách hàng. Ngân hàng thực hiện chức năng thanh toán trung gian cho khách hàng
trên tài khoản. Do các điều kiện tín dụng, tín dụng vãng lai không đợc cấp cho đầu t
dài hạn, vì vậy thực chất ngân hàng cấp tín dụng vãng lai cho khách hàng nhằm bổ
sung vốn cho sản xuất lu thông thờng xuyên. Việc cấp tín dụng vãng lai đòi hỏi phải
có tài sản bảo đảm. Khách hàng phải trả lãi suất cho vay và hoa hồng của nghiệp vụ
thanh toán trung gian. Hiện nay loại hình tín dụng vãng lai là phổ biến nhất tại Việt
nam.
2.2.2. Tín dụng thế chấp
---------------------------------------------------
Sinh viên Nguyễn Thị Hoa, Lớp A2-CN9
6
Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của Ngân hàng Ngoại thơng Việt nam trong hoạt động tín dụng trung và dài hạn.
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
khách hàng bằng các điều khoản đã đợc thoả thuận giữa các ngân hàng với nhau.
Tại Việt nam, các dự án mang tầm cỡ quốc gia nh Dự án Khí điện đạm Cà Mau, Đ-
ờng ống dẫn khí Nam Côn Sơn . đều đ ợc các ngân hàng thơng mại lớn cùng ký kết
hợp đồng đồng tài trợ. Có những hợp đồng có cả các ngân hàng lớn của nớc ngoài
tham gia. Ngân hàng đứng ra làm đầu mối thờng là Ngân hàng Ngoại thơng Việt
nam và Ngân hàng Công thơng Việt nam.
2.2.5. Leasing
Leasing (thuê mua) là phơng thức mà nhờ đó một doanh nghiệp có thể có đợc
tài sản có giá trị lớn nh các cấu kiện nhà máy, thiết bị và xe cộ mà không cần phải
xuất vốn. Thay vì mua đứt các tài sản đó, doanh nghiệp thuê chúng từ công ty thuê
mua tài chính của ngân hàng (công ty này thờng có liên kết với các công ty tài chính
khác). Cách thức thuê mua là doanh nghiệp lựa chọn loại hàng hoá/thiết bị họ cần và
công ty thuê mua sẽ mua thiết bị. Đến cuối thời hạn thuê, ngời thuê thờng có quyền
chọn lựa gia hạn thời gian thuê với mức thuê thấp hơn nhiều hay mua luôn thiết bị
đó. Thời hạn cố định đầu tiên thờng là 3-5 năm.
Hình thức tín dụng thuê mua mới phát triển tại Việt nam trong mấy năm gần đây.
Khách hàng của các công ty cho thuê tài chính của các ngân hàng chủ yếu là các
doanh nghiệp vừa và nhỏ.
2.2.6. Factoring (mua nợ): Các công ty có nghiệp vụ mua nợ cung cấp cho các
khách hàng của họ dịch vụ hạch toán sổ sách khách hàng, dịch vụ bảo toàn các
khoản nợ khó đòi. Các khoản nợ đợc mua chủ yếu là các khoản tiền nợ hàng, công ty
thanh toán ngay cho các doanh nghiệp bán chịu; cung cấp dịch vụ hạch toán sổ sách
khách hàng; đảm bảo thanh toán đầy đủ cho các khoản đã chấp thuận. Ngoài ra,
---------------------------------------------------
Sinh viên Nguyễn Thị Hoa, Lớp A2-CN9
Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của Ngân hàng Ngoại thơng Việt nam trong hoạt động tín dụng trung và dài hạn.
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
đình không ổn định chắc chắn, khiến cho chi phí và rủi ro đối với ngân hàng cũng
rất cao. Ngoài ra, cho vay tiêu dùng chịu tác động của chu kỳ kinh doanh nên một
đặc điểm quan trọng của tín dụng tiêu dùng là lãi suất áp dụng rất cao. Cho vay mua
nhà thế chấp hay cho vay tín chấp, cho vay theo thẻ tín dụng là những hình thức phổ
biến của loại tín dụng này.
Tuy nhiên, tại Việt nam hiện nay các ngân hàng cha phát triển loại hình cho
vay này, nhất là tại các ngân hàng thơng mại nhà nớc. Hiện nay tại Vietcombank đã
có phòng Cho vay Ngắn hạn (cho vay tiêu dùng), khách hàng chủ yếu là cán bộ công
nhân viên của Ngân hàng, các hộ kinh doanh và các hộ gia đình, cá nhân. Việc cho
vay đòi hỏi phải có tài sản thế chấp và chỉ đợc vay theo một tỉ lệ thấp hơn giá trị thực
của tài sản thế chấp (thờng bằng 80%). Tuy nhiên, điều kiện về tài sản thế chấp rõ
ràng là gây khó khăn, bởi các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu đất đai, công ty .
Do vậy loại hình cho vay này cha đợc các ngân hàng Việt nam phát huy hết tác dụng
của nó.
3.
Các loại hình cho vay trung và dài hạn của các Ngân hàng Thơng mại
Theo cách phân chia một cách khoa học về phơng thức cho vay của ngân
hàng, các khoản vay đợc chia làm 2 loại: cho vay luân chuyển và cho vay theo số d.
3.1. Cho vay luân chuyển
Đây là loại hình cho vay mang lại nhiều ích lợi nhất cho khách hàng. Do
tính linh hoạt của khoản vay này mà ngân hàng không đòi hỏi phải có bảo
đảm. Đây là loại hình tín dụng đáp ứng rất kịp thời và nhanh chóng nhu cầu
---------------------------------------------------
Sinh viên Nguyễn Thị Hoa, Lớp A2-CN9
9
Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của Ngân hàng Ngoại thơng Việt nam trong hoạt động tín dụng trung và dài hạn.
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
chi phí dự tính của dự án và sẽ thanh toán khoản vay làm nhiều lần. Nh vậy, dòng
thu nhập trong tơng lai của dự án là cơ sở của việc thanh toán khoản vay. Các khoản
vay kỳ hạn đòi hỏi phải có bảo đảm bằng tài sản cố định thuộc sở hữu của ngời vay.
Do mức độ rủi ro lớn trong suốt quá trình thực hiện dự án mà các cán bộ tín dụng
phải cân nhắn cẩn thận các yếu tố: (1) trình độ quản lý của hãng, (2)chất lợng hệ
thống kế toán và kiểm toán hãng đang sử dụng, (3) tình hình tài chính của hãng trong
qua khứ, (4) cam đoan không thế chấp tài sản cho các chủ nợ khác, (5) bảo hiểm tài
sản của hãng có thoả đáng hay không, (6) rủi ro công nghệ đối với hãng, (7) độ dài
khoảng thời gian trớc khi dự án thu đợc lợi nhuận, (8) các xu hớng của nhu cầu thị
trờng và, (9) trạng thái tài sản ròng của hãng.
3.2.2. Cho vay dự án dài hạn
Cho vay dự án dài hạn là loại hình cho vay kinh doanh có mức độ rủi ro cao
nhất. Khoản tín dụng này đợc dùng để tài trợ cho việc xây dựng các tài sản cố định
có thể mang lại thu nhập trong tơng lai có quy mô lớn. Các tài sản cố định trên có
thể là các công trình mang tính chiến lợc quốc gia. Vì quy mô lớn và tính rủi ro cao
của loại hình này mà ngân hàng thờng đòi hỏi phải có bảo lãnh, theo đó ngân hàng
có thể thu hồi khoản vay từ tổ chức bảo lãnh khi khách hàng không có hoặc không
đủ khả năng trả nợ. Đồng thời, việc cho vay đòi hỏi sự tham gia của một số tổ chức
---------------------------------------------------
Sinh viên Nguyễn Thị Hoa, Lớp A2-CN9
11
Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của Ngân hàng Ngoại thơng Việt nam trong hoạt động tín dụng trung và dài hạn.
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
tài chính khác nhằm chia sẻ rủi ro. Cũng có trờng hợp các khoản tín dụng trên có thể
đợc thực hiện không cần có bảo lãnh nhng mức lãi suất áp dụng sẽ cao hơn nhiều và
đòi hỏi có tài sản thế chấp cho tới khi dự án kết thúc.
Tại Việt nam
3.2.3. Cho vay hỗ trợ hoạt động mua lại công ty
Một hình thức tín dụng đang phát triển hiện nay là cho vay hỗ trợ hoạt động
mua lại công ty bằng nợ đòn bẩy. Đây chính là một đặc điểm nổi bật của nền tài
khâu xin vay.
Chịu sức ép nhiều mặt của các đối thủ cạnh tranh trong khối ngân hàng và các
tổ chức tài chính khác.
Từ vị thế là ngời chủ trên thị trờng và trong mối quan hệ với khách hàng, hiện
nay ngân hàng phải mời chào các doanh nghiệp vay nhằm sử dụng có hiệu
quả nguồn vốn huy động đợc (đây là điều tất yếu trong nền kinh tế thị trờng).
Công cụ chủ yếu đợc sử dụng trong cạnh tranh ngày nay là cạnh tranh bằng
lãi suất. Điều này làm giảm tính hiệu quả của công tác tín dụng, bởi lãi suất đ-
ợc tính toán trên nhiều cơ sở, trong đó rủi ro là yếu tố quan trọng.
II. Khả năng cạnh tranh của ngân hàng thơng mại trong
hoạt động tín dụng trung và dài hạn
---------------------------------------------------
Sinh viên Nguyễn Thị Hoa, Lớp A2-CN9
13
Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của Ngân hàng Ngoại thơng Việt nam trong hoạt động tín dụng trung và dài hạn.
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
1. KHáI NIệM:
Cạnh tranh là hoạt động liên quan đến hai hoặc các công ty, trong đó
mỗi công ty cố gắng thuyết phục mọi ngời thích mua hàng hoá của
công ty mình hơm là hàng hoá của công ty khác. Collins Cobuild
English Dictionary.
Theo kinh tế học, cạnh tranh là sự tranh giành thị trờng (khách hàng) để
tiêu thụ sản phẩm giữa các doanh nghiệp. Nh vậy, một nền kinh tế thị trờng luôn
đòi hỏi phải có cạnh tranh mà cạnh tranh theo nghĩa là tranh giành thị phần chỉ có
trong khuôn khổ của kinh tế thị trờng. Cạnh tranh đợc phân chia thành 2 loại:
cạnh tranh hoàn hảo và cạnh tranh không hoàn hảo. Thị trờng có cạnh trạnh hoàn
hảo là thị trờng có quá nhiều ngời bán và ngời mua cùng một hàng hoá đồng nhất
đến mức không ai có thể ảnh hởng đến giá cả thị trờng. Nếu có ít nhất một ngời
bán lớn đến mức có thể ảnh hởng tới giá thị trờng thì xảy ra cạnh tranh không
hoàn hảo (tình trạng độc quyền). Độc quyền đợc biểu hiện dới các dạng: độc
cao hơn. Nh vậy, có 2 hình thức cơ bản của lợi thế cạnh tranh: dẫn đầu về giá và sự
phân biệt.
2. Cạnh tranh giữa các ngân hàng thơng mại
2.1.Hệ thống chỉ tiêu thể hiện khả năng cạnh tranh của ngân hàng
thơng mại
2.1.1.
Tổng d nợ cho vay trung và dài hạn
Đây là chỉ tiêu cho biết rõ nét nhất về kết quả cho vay trung và dài hạn của
ngân hàng. Giá trị của các khoản cho vay phản ánh phần nào khả năng thu hút khách
hàng của ngân hàng cũng nh cho biết ngân hàng có khoản vốn huy động mạnh đến
thế nào mới có thể cung ứng một cách đầy đủ cho những khoản vay trên. Kết hợp với
3
Micheal Porter, Competitive strategies, 1985
---------------------------------------------------
Sinh viên Nguyễn Thị Hoa, Lớp A2-CN9
15
Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của Ngân hàng Ngoại thơng Việt nam trong hoạt động tín dụng trung và dài hạn.
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
chỉ tiêu thị phần, khối lợng của d nợ tín dụng trung và dài hạn khẳng định vị trí của
ngân hàng trên thị trờng.
2.1.2. Thị phần
Các ngân hàng cạnh tranh với nhau mà một trong những kết quả của cuộc cạnh
tranh đó đợc phản ánh trên thị phần của mỗi ngân hàng. Lẽ tất nhiên, không phải
ngân hàng nào có thị phần lớn hơn sẽ tập trung đợc nhiều ảnh hởng về mình nhng
điều này cũng cho thấy vị thế và sự ổn định của ngân hàng này trên thị trờng. Vì vậy,
thị phần luôn là một mục tiêu đợc các nhà quản trị ngân hàng quan tâm để đạt đợc
lớn hơn so với các đối thủ cạnh tranh khác.
2.1.3. Chất lợng khách hàng
Chỉ cần nhìn vào các khách hàng của một ngân hàng, ngời ta đã có biết đợc
tạo và đãi ngộ cũng nh khả năng thu hút nhân tài của ngân hàng, tạo thành một lực l-
ợng làm nên một nửa thành công của ngân hàng: đó chính là nguồn nhân lực có chất
lợng cao.
Nh vậy, khả năng cạnh tranh của một ngân hàng không phải là một chỉ tiêu đơn
lẻ mà nó đợc đánh giá tổng hợp thông qua sự kết hợp các chỉ tiêu nói trên. Chỉ có nh
vậy chỗ đứng của ngân hàng trên thị trờng mới có thể đợc phản ánh một cách chính
xác và đầy đủ, chi tiết, cung cấp cho chúng ta những nhận xét thấu đáo hơn về hoạt
động của một ngân hàng trong tơng lai.
2.2. Các công cụ cạnh tranh
---------------------------------------------------
Sinh viên Nguyễn Thị Hoa, Lớp A2-CN9
17
Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của Ngân hàng Ngoại thơng Việt nam trong hoạt động tín dụng trung và dài hạn.
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
2.2.1. Cạnh tranh bằng lãi suất
Dẫn đầu về giá có lẽ là chiến lợc rõ ràng nhất, trong đó công ty cố gắng trở thành
một nhà sản xuất có giá thấp trong toàn ngành. Đối với các ngành sản xuất khác, đây
có thể là một trong những chiến lợc hiệu quả nhất và giá cả có thể đợc sử dụng nh
một yếu tố cơ bản đánh giá trình độ cạnh tranh của công ty. Tuy nhiên, ngành ngân
hàng có những đặc trng riêng nên đòi hỏi phải có những phân tích khác. Dữ liệu về
giá của các giao dịch đơn lẻ có thể có ích và cần thiết cho các ngành khác nhng rất ít
thông tin loại này phù hợp với ngân hàng.
Cạnh tranh bằng lãi suất hiện nay đang đợc sử dụng một cách mạnh mẽ ở Việt
Nam theo 2 khía cạnh: lãi suất huy động vốn và lãi suất cho vay. Lãi suất huy động
đợc tăng lên nhằm thu hút thêm nhiều vốn cho ngân hàng, tạo cho ngân hàng một cơ
sở vững chắc trong các hoạt động tài chính khác. Trong khi đó các ngân hàng cạnh
tranh bằng việc hạ lãi suất cho vay. Việc một ngân hàng thực hiện chính sách dẫn
đầu về giá nhằm có lợi nhuận thu đợc từ việc thu hút đợc nhiều khách hàng tỏ ra
không mấy hiệu quả trong môi trờng cạnh tranh trong ngành ngân hàng. Cho dù lãi
2.1.2.2. Cạnh tranh bằng sự khác biệt và uy tín của ngân hàng
Nh trên đã khẳng định, một ngân hàng muốn tạo đợc sự khác biệt với các
ngân hàng khác thì phải có những vũ khí chiến lợc riêng thật hiệu quả nhằm đạt đợc
sự tán thởng và ủng hộ cao nhất của khách hàng, từ đó mới có thể hy vọng sẽ tạo đợc
chỗ đứng trên thị trờng và hoạt động có chất lợng, vợt lên hẳn các đối thủ cạnh tranh
trớc đó. Loại bỏ yếu tố lãi suất không hiệu quả, chúng ta có thể xem xét một số công
cụ chủ yếu của ngân hàng trong hoạt động tín dụng trung và dài hạn nh sau: uy tín
---------------------------------------------------
Sinh viên Nguyễn Thị Hoa, Lớp A2-CN9
19
Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của Ngân hàng Ngoại thơng Việt nam trong hoạt động tín dụng trung và dài hạn.
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
của ngân hàng, năng lực của bộ máy lãnh đạo, nguồn vốn tự có và huy động đợc, hệ
thống thu thập và xử lý thông tin, khả năng phân tích rủi ro, chất lợng nguồn nhân
lực, công nghệ ngân hàng và đổi mới công nghệ, và công tác quản trị chiến lợc.
Uy tín của một tổ chức tài chính có lẽ là tài sản quan trọng nhất và cũng là tài
sản vô hình nhất của nó, một loại tài sản có thể phân biệt đợc những đối thủ thành
công nhất trong ngành dịch vụ tài chính so với những ngời còn lại. Nó là sản phẩm
của những thành tích tích luỹ đợc trong quá khứ của một tổ chức. Uy tín có thể nâng
cao từ nhiều nguồn khác nhau nhng nói chung là đợc rút ra từ một khả năng và
chuyên môn cụ thể mà thị trờng đánh giá cao và bản thân tổ chức đó đã phát triển
trong một thời gian.
Uy tín của một ngân hàng thờng đợc quyết định qua nhận xét của những khách
hàng đã sử dụng dịch vụ ngân hàng. Một khi ngân hàng đã tạo đợc vị trí trong lòng
khách hàng, điều này sẽ là một lợi thế cho ngân hàng trong việc quảng cáo và bán
sản phẩm mới. Thị trờng của ngân hàng rộng lớn và phức tạp với rất nhiều kênh
thông tin dày đặc cũng có tính 2 mặt của nó. Nếu ngân hàng hoạt động tốt và phục
vụ khách hàng tận tình chu đáo, điểm tốt mà ngân hàng thu đợc sẽ lan rộng nhanh
chóng. Nhng khi ngân hàng sơ sót thì danh tiếng của ngân hàng còn bị hạ thấp
nhanh chóng hơn. Trên thị trờng tín dụng trung và dài hạn, uy tín của ngân hàng
phơng pháp bố trí nhân lực, khuyến khích cố gắng của nhân viên trong ngân hàng để
thu đợc hiệu quả làm việc xuất sắc nhất mà còn đợc áp dụng trong giao tiếp đối với
khách hàng và các cấp có thẩm quyền.
---------------------------------------------------
Sinh viên Nguyễn Thị Hoa, Lớp A2-CN9
21
Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của Ngân hàng Ngoại thơng Việt nam trong hoạt động tín dụng trung và dài hạn.
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Trong hoạt động cho vay trung và dài hạn, một lực lợng khách hàng chủ yếu
của ngân hàng là các Tổng Công ty Nhà nớc lớn. Cán bộ tín dụng tiếp xúc với nhân
viên của TCty nhng quan hệ mật thiết và lâu dài lại dựa nhiều vào khả năng của bộ
máy lãnh đạo khi tiếp xúc với lãnh đạo của các TCty. Trong giao dịch kí kết hợp
đồng cho vay đầu t dự án, các ngân hàng thơng mại nhà nớc đều có những thế mạnh
gần nh tơng đơng nhng quyết định lựa chọn vay của ngân hàng nào từ phía các Tcty
cũng có phần ảnh hởng không nhỏ của cung cách giao tiếp của cán bộ lãnh đạo ngân
hàng nào đã gây thiện cảm cho họ.
3.2.4. Khả năng phân tích rủi ro
Các tổ chức tài chính tự tài trợ cho mình bằng cách tạo lập ra các tài sản tài
chính do ngời khác nắm giữ. Những trờng hợp dễ nhận thấy nhất là tài khoản tiền gửi
của khách hàng, giao dịch liên ngân hàng, và phát hành chứng chỉ tiền gửi cũng nh
cổ phiếu. Do đó các tài sản cũng đợc xếp loại từ các tài sản có lãi suất thấp và tính
lỏng cao cho tới tài sản có lãi suất cao và tính lỏng thấp . Mỗi loại có một loại rủi ro
đặc trng. Trong bối cảnh này, chất lợng của một ngân hàng (khả năng phân tích rủi
ro) là một yếu tố quyết định quan trọng đến khả năng ngân hàng có thể bán các sản
phẩm tài chính của mình cho ngời khác với chi phí thấp nhất có thể.
3.2.5. Nguồn vốn tự có và nguồn vốn huy động đợc
Trong những năm gần đây, các tổ chức tài chính và các bộ phận của chúng đã
bắt đầu có sự chú ý ngày càng tăng đối với việc sử dụng nguồn vốn nh là một sức
mạnh cạnh tranh giống nh năng lực điều hành. Điều này luôn là sự thật đối với các
hoạt động đợc thể hiện trên bảng cân đối tài chính, ví dụ nh giới hạn cho vay trên
Sinh viên Nguyễn Thị Hoa, Lớp A2-CN9
23
Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của Ngân hàng Ngoại thơng Việt nam trong hoạt động tín dụng trung và dài hạn.
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
chính) có bản chất hoàn toàn là thông tin, và sự vận động của các tổ chức tài chính
để thoát ra khỏi các hoạt động có hình thức trao đổi hàng hoá trở thành các hoạt
động kinh doanh có giá trị gia tăng cao hơn đang tăng cờng tầm quan trọng của các
sản phẩm đòi hỏi có nhiều thông tin, cả về khối lợng và chất lợng.
Một trong những chức năng quan trọng nhất của các tổ chức tài chính là đánh
giá rủi ro lại phụ thuộc rất nhiều vào chất lợng thông tin. Tất cả các hình thức cho
vay và các hoạt động liên quan đến tín dụng phụ thuộc vào việc thu thập, xử lý và
đánh giá một khối lợng thông tin rất lớn. Tơng tự, sự đồng hoá thông tin về các nhu
cầu của khách hàng rất quan trọng trong quá trình phát triển và đáp ứng nhu cầu của
các dịch vụ.
Đối tợng kinh doanh của các ngân hàng thơng mại là những loại hàng oá dịch
vụ hết sức đặc biệt và nhạy cảm trớc bất kỳ sự thay đổi nhỏ nhặt nào của thị trờng.
Do vậy đối với ngân hàng chất lợng của nguồn thông tin còn quan trọng hơn rất
nhiều. Ngân hàng tiếp nhận thông tin qua hai nguồn: thông tin sơ cấp và thứ cấp,
thông tin trong ngân hàng và ngoài ngân hàng. Hai nguồn thông tin này có thể bổ
sung và hỗ trợ lẫn nhau, có thể là nguồn thứ cấp đồng thời là nguồn sơ cấp của nhau.
Các thông tin có giá trị phải hội tụ đủ 3 yếu tố: đầy đủ, chính xác và kịp thời.
Nói tóm lại, thông tin đa khách hàng đến với ngân hàng và ngân hàng dựa vào
thông tin để chọn lựa khách hàng. Cán bộ tín dụng coi thông tin là một công cụ quan
trọng trong công tác thẩm định dự án. Cho vay trung và dài hạn gặp rất nhiều rủi ro
và thông tin là rất cần thiết để ngân hàng có thể quyết định dự án có khả thi hay
không hay khách hàng có thể tin cậy đợc không, tình hình tài chính của khách hàng
có đúng nh đã báo cáo hay không. Nhờ có hệ thống thông tin mà cán bộ ngân hàng
---------------------------------------------------
Sinh viên Nguyễn Thị Hoa, Lớp A2-CN9
24