luận văn: Các nhân tố tác động tới tăng trưởng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường EU khi gia nhập WTO potx - Pdf 11

Trang
Luận văn tốt nghiệp
1 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: “Các nhân tố tác động tới
tăng trưởng xuất khẩu thủy sản của
Việt Nam sang thị trường EU khi gia
nhập WTO.”
Trang
Luận văn tốt nghiệp
2

MỤC LỤC


1.3.1. Tổng quan về hoạt động sản xuất và nuôi trồng thủy sản 31
1.3.1.1. Năng lực sản xuất và khai thác thủy sản 31
1.3.1.2. Giá trị thủy hải sản trong nuôi trồng và khai thác 33
1.3.2. Hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam 35
1.3.2.1. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam 35
1.3.2.2. Thị trường xuất khẩu thủy sản Việt Nam 37

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA
VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU 39

2.1. Hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường EU 39
2.1.1. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản sang thị trường EU 39
2.1.2. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu thủy sản sang thị trường EU 41
2.1.3. Giá cả các mặt hàng thủy sản tại thị trường EU 43
2.2. Xu hướng nhập khẩu thuỷ sản của EU từ năm 2008 – 2010 45
2.2.1. Xu hướng nhập khẩu chung 45
2.2.2. Xu hướng nhập khẩu cá ngừ đông lạnh 45
2.2.3. Xu hướng nhập khẩu tôm đông lạnh 47
2.2.4. Xu hướng nhập khẩu mực và bạch tuộc 50
2.3. Chương trình kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm của Việt Nam 53
2.3.1. Hệ thống phân cấp kiểm soát 53
2.3.2. Nội dung hoạt động của chương trình 55
2.3.3. Kết quả của chương trình kiểm soát dư lượng các chất độc hại Thuỷ sản 56
2.3.4. Kết luận rút ra từ chương trình kiểm soát dư lượng chất độc hại 60
2.4. Phân tích định tính các nhân tố tác động tới xuất khẩu thuỷ sản của Việt
Nam sang EU 61
2.4.1. Hệ thống hàng rào phi thuế quan của EU 61
2.4.1.1. Tác động từ rào cản kỹ thuật của EU 61
2.4.1.2. Mối đe dọa từ pháp luật chống bán phá giá của EU 63

3.4. Các giải pháp đối với doanh nghiệp trong việc nâng cao hoạt động xuất
khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường EU 95
3.4.1. Xây dựng, đào tạo được đội ngũ cán bộ quản lý sản xuất, kinh doanh. 95
3.4.2. Tạo nguồn nguyên liệu ổn định 96
Trang
Luận văn tốt nghiệp
5

3.4.3. Các giải pháp nhằm đổi mới, tăng cường năng lực công nghệ chế biến 97
3.4.4. Xây dựng phát triển thương hiệu trên thị trường xuất khẩu của doanh
nghiệp chế biến và xuất khẩu thuỷ sản 98
3.4.5. Nâng cao vai trò của Hiệp hội thuỷ sản trong việc hỗ trợ các doanh
nghiệp phát triển xuất khẩu 99

KẾT LUẬN 100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC 1
DỰ BÁO SẢN LƯỢNG NHẬP KHẨU CÁ NGỪ CỦA THỊ TRƯỜNG EU
GIAI ĐOẠN 2008 – 2010 102
PHỤ LỤC 2
DỰ BÁO NHU CẦU NHẬP KHẨU MẶT HÀNG MỰC VÀ BẠCH TUỘC ĐÔNG
LẠNH CỦA TÂY BAN NHA VÀ ITALIA GIAI ĐOẠN 2008 – 2010 104
PHỤ LỤC 3
DỰ BÁO SẢN LƯỢNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN NÓI CHUNG VÀ CỦA TỪNG
MẶT HÀNG CHI TIẾT SANG THỊ TRƯỜNG EU GIAI ĐOẠN 2008 - 2010 111

Trang
Luận văn tốt nghiệp
6


đưa ra các kiến nghị cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trong việc
tăng cường kiểm soát chất lượng của các mặt hàng thủy sản xuất khẩu.
Đề tài phân tích nguy cơ bị khởi kiện bán phá giá đối với một số mặt
hàng thuỷ sản Việt Nam nhằm cảnh báo cho các doanh nghiệp xuất khẩu có
những biện pháp để chủ động ứng phó. Dự báo nhu cầu nhập khẩu thủy sản của
thị trường EU trong thời gian tới, tạo cơ sở để thủy sản Việt Nam kịp thời
chuyển đổi cơ cấu mặt hàng nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thị trường EU
từ nay đến năm 2010.
Trang
Luận văn tốt nghiệp
7

3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu hệ thống các quy định pháp luật liên quan đến
chính sách thương mại quốc tế của EU. Đồng thời phân tích và đánh giá hiệu
quả của Chương trình kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong nuôi trồng
thủy sản, đây là một trong các biện pháp vượt rào của Việt Nam trước các
tiêu chuẩn kỹ thuật trong hàng rào phi thuế quan của EU. Đi sâu phân tích
hoạt động xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam sang thị trường EU, đồng thời
phân tích các nhân tố tác động.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, duy
vật lịch sử làm phương pháp nghiên cứu chủ đạo. Đặc biệt, ngoài những phân
tích định tính, đề tài sử dụng phương pháp thống kê, phân tích chuỗi thời vụ để
xây dựng mô hình dự báo nhu cầu nhập khẩu đối với một số mặt hàng thủy sản
của EU và dự báo sản lượng xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam sang thị trường
EU giai đoạn 2008 – 2010. Từ đó đánh giá triển vọng và thời cơ cho hoạt động
xuất khẩu thủy sản của Việt Nam, xây dựng cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu để
tận dụng được thời cơ và hạn chế nguy cơ từ các đối thủ cạnh tranh. Phần mềm
dự báo được tác giả sử dụng là phần mềm SPSS.

1.1.1.1. Thuế nhập khẩu
Thuế nhập khẩu = Giá trị hàng hóa nhập khẩu X Thuế suất
Trong đó:
+ Giá trị hàng hóa nhập khẩu tính theo giá CIF bao gồm: tiền hàng, chi
phí đóng gói, chi phí để làm thủ tục xuất khẩu, nộp thuế xuất khẩu (nếu có), chi
phí để lập bộ chứng từ xuất khẩu, cước vận tải đến cảng đến và phí bảo hiểm.
+ Thuế suất phụ thuộc vào loại hàng và xuất xứ của hàng nhập khẩu.
Thuế suất được xây dựng trên nguyên tắc: những mặt hàng trong nước
chưa sản xuất được, hoặc sản xuất không đủ, hoặc cần thiết để phát triển
những ngành sản xuất trong nước thì sẽ được miễn thuế hoặc hưởng thuế suất
thấp; Ngược lại, những mặt hàng trong nước đã sản xuất đủ hay để khuyến
khích trong nước tự sản xuất thì sẽ phải chịu thuế suất cao. Theo nguyên tắc
này, hầu hết nguyên liệu nhập vào EU được miễn thuế nhập khẩu hoặc chịu
thuế suất thấp, còn các mặt hàng nông sản thực phẩm phải chịu mức thuế cao
hoặc thuế đặc biệt.
1.1.1.2. Thuế ưu đãi
Các loại hình ưu đãi thuế của EU
Ngoài chính sách thuế quan thông thường đối với hoạt động xuất nhập
khẩu hàng hóa, EU còn có chính sách ưu đãi về thuế trong một số điều kiện.
Chính sách ưu đãi này chia làm 3 nhóm các nhà xuất khẩu:
- Nhóm thứ nhất áp dụng đối với các nước có quy chế tối huệ quốc.
- Nhóm thứ hai là ưu đãi thuế quan phổ cập GSP, áp dụng đối với hàng
nhập khẩu từ các nước đang phát triển ở mức độ thấp.
Trang
Luận văn tốt nghiệp
9

- Nhóm thứ ba là thuế ưu đãi đặc biệt, thực hiện đối với hàng nhập
khẩu từ một số nước đang phát triển được hưởng ưu đãi GSP kèm với những ưu
đãi theo hiệp định song phương khác như các hiệp định giữa EC với các nước

Trang
Luận văn tốt nghiệp
10

Về điều kiện vận tải (hay điều kiện gửi hàng): EU yêu cầu hàng hóa
phải được gửi thẳng từ nước được hưởng ưu đãi đến nước cho hưởng. Quy định
này nhằm đảm bảo hàng hóa không bị gia công tái chế thêm trong quá trình vận
chuyển. Điều kiện gửi hàng được thỏa mãn khi:
- Hàng hóa vận chuyển không qua lãnh thổ của một nước thứ ba nào
khác
- Nếu hàng hóa vận chuyển qua một nước thứ ba thì phải được đảm
bảo rằng: hàng hóa chịu sự kiểm soát của nước thứ ba đó và không qua bất cứ
quá trình gia công tái chế hay mua đi bán lại nào tại nước thứ ba đó.
Về điều kiện giấy chứng nhận xuất xứ: EU yêu cầu hàng hóa muốn
được hưởng GSP thì cần có giấy chứng nhận xuất xứ Form A.
Khi đã đạt đủ các tiêu chuẩn nêu trên thì hàng nhập khẩu vào EU sẽ
được hưởng ưu đãi theo chế độ GSP, nhưng không phải với loại sản phẩm nào
cũng được hưởng một mức thuế quan như nhau mà phụ thuộc vào tính cạnh
tranh của từng loại sản phẩm đó.
Mức thuế ưu đãi
Cụ thể, chế độ GSP hiện hành chia làm 4 loại sản phẩm với 4 mức thuế
ưu đãi khác nhau.
Thứ nhất là loại sản phẩm có độ nhạy cảm cao: Mức thuế ưu đãi bằng
85% so với thuế quan chung (CCT).
Thứ hai là loại sản phẩm nhạy cảm: Có mức thuế ưu đãi bằng 70% so
với thuế quan chung (CCT).
Thứ ba là loại sản phẩm bán nhạy cảm: Chịu mức thuế bằng 30% mức
thuế CCT.
Thứ tư là loại không nhạy cảm: Được miễn thuế hoàn toàn (0%).
Hơn thế nữa không phải mặt hàng nào nằm trong danh mục giảm

Hy Lạp 18 4 và 8
Aixơlen 21 0 và 12,5
Italy 20 4 và 10
Luxemburg 15 3,6 và 12
Hà Lan 19 6
Bồ Đào Nha 17 5 và 12
Thụy Điển 25 6 và 12
Anh 17,5 0 và 5
Nguồn: http://www.fistenet.gov.com
1.1.1.4. Thuế nông sản và hải sản:
Liên minh châu Âu tham gia vòng đàm phán Urugoay nhằm hủy bỏ
mức thuế nhập khẩu nông sản trước kia của mình và thay bằng các công cụ thuế
được chấp nhận rộng rãi hơn. Thuế nông sản gồm nhiều phần khác nhau, thuế
theo mùa và dựa trên giá thời điểm nhập khẩu.
Trang
Luận văn tốt nghiệp
12

1.1.2. Hệ thống phi thuế quan của EU
Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật là biện pháp phi thuế quan chính mà EU
áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào liên minh, đây là hệ
thống bảo hộ bằng rào cản kỹ thuật hiệu quả nhất trên thế giới hiện nay và
hoàn toàn phù hợp với xu thế chung của thương mại thế giới. Hệ thống rào cản
kỹ thuật được cụ thế hóa ở 5 tiêu chuẩn của sản phẩm: tiêu chuẩn chất lượng,
tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm, tiêu chuẩn an toàn cho người sử dụng, tiêu
chuẩn bảo vệ môi trường và tiêu chuẩn về lao động.
1.1.2.1. Quy định của EU về vệ sinh an toàn thực phẩm
a. Quy định của EU về kiểm tra chứng nhận
Quyết định 95/328/EC ngày 25/7/1995 quy định về cấp giấy chứng
nhận vệ sinh cho các sản phẩm thủy sản từ các nước thứ Ba mà chưa chịu bởi

Chỉ thị 93/43/EEC ngày 14-6-1993 quy định về vệ sinh thực phẩm. Chỉ
thị này đề ra những luật lệ chung về vệ sinh thực phẩm và các thủ tục thẩm tra
việc chấp hành các luật lệ ấy. Việc chuẩn bị, chế biến, sản xuất, bao gói, bảo
quản, vận chuyển, phân phối, lưu giữ, bán buôn và bán lẻ cần phải được tiến
hành một cách vệ sinh. Các doanh nghiệp chế biến thực phẩm cần phải xác định
rõ công đoạn nào trong các hoạt động của mình là cốt lõi để đảm bảo an toàn
thực phẩm và đảm bảo rằng các biện pháp an toàn được xác định, được thực
hiện, được quản lý và giám sát trên cơ sở các nguyên tắc sau đây, được áp dụng
để xây dựng Hệ thống HACCP (Hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát
điểm kiểm soát tới hạn trong quá trình chế biến thực phẩm).
Quy định các chất lây nhiễm bao gồm đioxin và kim loại nặng,
thuốc trừ sâu trong nuôi trồng thủy sản
Chỉ thị 2001/22 ngày 8/3/2001 quy định phương pháp lấy mẫu và
phương pháp phân tích đối với mức kiểm soát chính thức, chì, Cadimi, thủy
ngân và 3-MCPD có trong thực phẩm.
Quyết định 2001/182/EC ngày 8/3/2001 bãi bỏ Quyết định 95/351/EEC
xác định các phương pháp phân tích, kế hoạch lấy mẫu và giới hạn tối đa cho
thủy ngân trong sản phẩm thủy sản.
Quy định 466/2001 ngày 8/3/2001 quy định giới hạn tối đa một số chất
gây ô nhiễm nhất định trong thực phẩm (bãi bỏ Chỉ thị 93/351/EEC).
Chỉ thị 2002/69/EC ngày 26/7/2002 quy định phương pháp lấy mẫu và
phương pháp phân tích kiểm soát chính thức đioxin và xác định đioxin như
PCP’s trong thực phẩm.
Chỉ thị 2002/70/EC ngày 26/7/2002 lập yêu cầu cho việc xác định mức
độ đioxin và giống đioxin như PCBs trong thức ăn chăn nuôi.
Quy định của Hội đồng (EEC) 315/93 ngày 8/2/1993 đề ra các quy định
về các chất ô nhiễm trong thực phẩm với điều kiện là:
+ Thực phẩm chứa chất ô nhiễm với số lượng không thể chấp nhận xét
theo quan điểm y tế cộng đồng và đặc biệt ở mức độc hại không đưa ra thị
trường tiêu thụ được.

b. Quy định của EU về dư lượng
EU đã ban hành các chỉ thị quy định việc cấm sử dụng cũng như hạn
chế sử dụng các chất độc hại, gây nguy hiểm cho người tiêu dùng. EU đưa ra
danh mục các chất cấm sử dụng và quy định hàm lượng tối đa các chất độc đó
trong sản phẩm tiêu thụ tại thị trường EU. Quy định của EU được liên tục cập
nhật và sửa đổi theo hướng bổ sung thêm các chất cấm mới và hạn chế tới mức
0% các chất độc hại được quy định về hàm lượng trước đó. Một số chỉ thị sau
của EU quy định về dư lượng các chất độc có trong thủy hải sản như sau:
Trang
Luận văn tốt nghiệp
15

EU đã ban hành Chỉ thị 96/22/EC ngày 29-4-1996 quy định về việc
cấm sử dụng một số chất có tính kích thích tuyến giáp và kích thích hoóc môn
và các chất nhóm beta-agonist trong nuôi trồng thủy sản. Chỉ thị này thay thế
các Chỉ thị 81/602/EEC, 88/146/EEC và 88/219/EEC. Theo Chỉ thị 96/22/EC,
Việt Nam phải chịu trách nhiệm kiểm tra và ngăn cấm việc sử dụng các chất
kích thích tăng trưởng trong nuôi trồng. Chỉ thị 96/23/EC ngày 29-4-1996 quy
định về các biện pháp giám sát một số hóa chất và dư lượng của chúng trong
động vật sống và các sản phẩm động vật. Chỉ thị này thay thế cho các Chỉ thị
85/358/EEC, Chỉ thị 86/469/EEC và các Quyết định 89/187/EEC, 91/664/EEC.
Theo Chỉ thị 96/23/EEC, Việt Nam phải tuân thủ các biện pháp giám sát một
số hoạt chất và dư lượng của chúng trong nuôi trồng thủy sản thì mới có thể
xuất khẩu sang thị trường EU.
Các chỉ tiêu và mức giới hạn cho phép đối với sản phẩm thủy sản xuất
khẩu sang thị trường EU được chia thành hai loại: Chỉ tiêu hóa học và chỉ tiêu
sinh học, trong các chỉ tiêu này lại được chia thành các chỉ tiêu cụ thể. Đối với
chỉ tiêu hóa học, bao gồm các chỉ tiêu sau: kháng sinh cấm, kháng sinh hạn chế
sử dụng, thuốc trừ sâu, chất kích thích sinh trưởng, chất diệt ký sinh trùng, độc
tố nấm, kim loại nặng, độc tố sinh học biến, các chất phụ gia. Chỉ tiêu sinh học

(EC) 466/2001
Trang
Luận văn tốt nghiệp
16

Kim loại nặng (Pb) Các loại thủy sản
0,2 – 0,4 mg/kg
Trọng lượng ướt

Qui định (EC)
Số 78/2005
Kim loại nặng (Cd) Các loại thủy sản
0,05 – 0,1 mg/kg

Trọng lượng ướt

Qui định (EC)
78/2005
Kim loại nặng (Hg) Các loại thủy sản
0,1 – 0,5 mg/kg
Trọng lượng ướt

Qui định
95/149/EC
Ký sinh trùng Các loại thủy sản Không cho phép Chỉ thị 91/493/EC
Nguồn: Nafiqaved, cập nhật ngày 25/3/2006
c. Quy định của EU về nhuyễn thể
Chỉ thị của Hội đồng số 91/492/EEC ngày 15/7/1991 về những điều
kiện vệ sinh trong việc sản xuất và đưa vào thị trường nhuyễn thể hai mảnh
vỏ sống.

khi kết thúc quá trình vận chuyển, chuyên chở, phân phối hay tiêu dùng. Chẳng
hạn như container thải ra sau khi kết thúc quá trình vận chuyển hàng hóa, túi ni
lông các loại sau khi dùng sản phẩm.
Yêu cầu đối với quá trình sản xuất bao bì và thành phần của bao bì
+ Bao bì phải được sản xuất sao cho thể tích và khối lượng được giới
hạn đến mức tối thiểu để duy trì mức an toàn, vệ sinh cần thiết đối với sản phẩm
có bao bì đối với người tiêu dùng.
+ Bao bì phải được thiết kế, sản xuất, buôn bán theo cách thức cho phép
tái sử dụng hay thu hồi, bao gồm tái chế và hạn chế mức tối thiểu tác động đối
với môi trường khi chất phế thải bao bì bị bỏ đi.
+ Bao bì phải được sản xuất theo cách có thể hạn chế tối đa sự có mặt
của nguyên liệu và chất độc hại do sự phát xạ, tàn tro khi đốt cháy hay chôn bao
bì, chất cặn bã.
Yêu cầu đối với bao bì có thể tái sử dụng
Ngoài việc tuân thủ các yêu cầu đối với quá trình sản xuất và thành
phần của bao bì trên còn phải đáp ứng các yêu cầu dưới đây:
+ Tính chất vật lý và các đặc trưng của bao bì phải cho phép sử dụng
lại một số lần nhất định trong điều kiện sử dụng được dự đoán trước là bình
thường.
+ Quá trình sản xuất bao bì phải đảm bảo sức khỏe và an toàn cho người
lao động.
+ Phải đáp ứng yêu cầu đặc biệt về thu hồi bao bì khi bao bì không
được tái sử dụng trong thời gian dài và thành phế thải.
Yêu cầu đối với việc thu hồi và tái chế bao bì
+ Bao bì thu hồi ở dạng vật liệu tái sử dụng được thì phải được sản xuất
theo cách để nó có thể chiếm một tỷ lệ phần trăm khối lượng vật liệu được dùng
vào việc sản xuất thành những sản phẩm có thể bán được, chỉ cốt sao phù hợp
với các tiêu chuẩn hiện hành của châu Âu. Việc định ra tỷ lệ này có thể khác
nhau, phụ thuộc vào loại vật liệu làm bao bì.
Trang

nhiễm môi trường từ sinh hoạt hàng ngày, quy định về bao bì và phế thải bao bì
là một trong những biện pháp hữu hiệu được áp dụng phổ biến trong những năm
gần đây. Chính vì vậy muốn đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủy sản sang EU, các
doanh nghiệp Việt Nam phải tuân thủ quy định về bao bì và phế thải bao bì của
EU. Việc tuân thủ quy định này không chỉ giúp các doanh nghiệp đẩy mạnh
xuất khẩu sang thị trường EU mà còn góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường ở
Việt Nam từ rác thải sinh hoạt.
Trang
Luận văn tốt nghiệp
19

Mức giới hạn đối với một số hoá chất dùng trong sản xuất bao bì
Bảng 1.3. mức giới hạn đối với một số hoá chất dùng trong sản xuất bao bì
STT Các chất bị hạn chế hoặc giới hạn Giới hạn
1 Pentachlorophenol (PCP) 0,01%
2 Benzene 0,01%
3 TEPA, TRIS, PBB cấm
4 Polychlorinated Biphenyle (PCBs), cấm
5 Asbestos cấm
6 Cadmium 0,01%
7 Formaldehyde 1500ppm (Đức)
8 Nickel 0,5 mg/cm
2

9 Hg cấm
10 Zinc cấm
11 CFC cấm
12 Bao bì bằng gỗ rừng không tái sinh cấm
Nguồn: Chỉ thị 94/62/EEC của Liên minh châu Âu về bao bì và phế thải
bao bì, www.cbi.nl, 29/2/2004

Số lượng sản phẩm đóng trong một thùng carton

An toàn sức khỏe

Tính thẩm mỹ

Thuận tiện xếp dỡ

Vấn đề môi trường
Tuy nhiên quan trọng nhất là việc đóng gói bảo vệ cho hàng hoá khỏi bị
hư hại và thuận tiện cho xếp dỡ.
Kỹ thuật đóng gói cho sản phẩm tươi sống đang được ưa chuộng, chủ
yếu ở Hà Lan. Bỉ và Đức, là kỹ thuật Đóng gói dùng khí được điều chỉnh. Đây
là kỹ thuật tương đối mới đóng gói bằng cách bao gói thực phẩm trong một lớp
khí hay hỗn hợp khí để tăng thời gian bày bán sản phẩm. Tỷ lệ các khí thông
thường đã thay đổi để làm chậm sự phát triển của vi khuẩn, làm chậm sự mất
màu hay có mùi. Hỗn hợp khác nhau đối với từng loại hàng và kích cỡ. Khi kỹ
thuật này được áp dụng một cách tối ưu thì thời gian bày bán lên tới 7 ngày,
nhiều hơn trước 2 ngày. Hơn nữa, đóng gói trong chân không cũng là cách áp
dụng phổ biến cho sản phẩm xông khói.
Một số cách đóng gói cho hàng thuỷ hải sản
Bao bì cho người tiêu dùng
Hộp cá ngừ, tôm hay cá hồi thường ở khoảng 174g và 213g khối lượng
tịnh. Loại 213g là tiêu chuẩn truyền thống ở Mỹ, nhưng nay có xu huớng dùng
kích cỡ nhỏ hơn. Sản phẩm nhập từ một số nước Đông Nam Á và châu Mỹ
Latinh thường đóng gói trong các hộp 174g (Thái Lan) hay 200g (Malaixia và
Chilê). Cá hồi thường có cỡ hộp lớn hơn (400-420g), tuy nhiên loại hộp nhỏ
chiếm đa số. Hộp cho cá mòi, cá thu, cá trích ở dạng khác: thường đóng trong
hộp dẹt, có móc kéo để mở, trọng lượng tịnh khoảng 120-125g.
Trang

Chẳng hạn tôm được giữ trong các túi 100 con một, và khi cần sẽ được dùng
cho từng lần chế biến. Cá ngừ đông lạnh cũng đuợc dự trữ, nhưng ít. Cách đóng
hộp vẫn là đuợc ưa chuộng nhất.
Loại bỏ các bao bì
Ủy ban châu Âu đưa ra Lưu ý về bao bì xuầt khẩu vào 10/1992, phù
hợp với những nỗ lực của EU trong việc thống nhất các biện pháp của từng
quốc gia liên quan tới quản lí việc đóng gói và loại bỏ bao bì. Lưu ý này kèm
Trang
Luận văn tốt nghiệp
22

theo Văn bản quy định tháng 12/94 (94/62/EC). Văn bản này nhấn mạnh việc tái
chế các bao bì. Ngay từ trước ngày 30/6/2001, các nước thành viên (trừ Ireland,
Bồ Đào Nha và Hy lạp) tính toán là đã tái chế 50 đến 60 % rác bao bì. Quá trình
này được tính toán bằng số nguyên liệu tái chế lại và năng lượng thu lại được
bằng cách đốt. Các nước thành viên được phép đặt ra các mục tiêu cao hơn,
miễn là không làm ảnh hưởng đến buôn bán nội bộ EU.
Gắn nhãn
Nhãn mác trên bao bì phải có các thông tin

Tên thương mại (ví dụ: tôm)

Xuất xứ (ví dụ: Việt Nam)

Cách chế biến (ví dụ: luộc, bóc vỏ)

Cách bảo quản (ví dụ: đông lạnh)

Kích cỡ (ví dụ: cỡ 100/200 một pound)


Luận văn tốt nghiệp
23

Nhãn mác trên các hộp phải ghi bằng ngôn ngữ tại thị trường tiêu thụ,
và phải cho người đọc hiểu các thông tin sau:

Khối lượng tịnh

Thành phần (gồm cả phụ gia, chất bảo quản)

Năng lượng (kiloJun)

Tên và địa chỉ người đóng gói

Hạn sử dụng

Nước xuất xứ.
e. Quy định của EU về hoá chất, phụ gia
Phụ gia thực phẩm là các loại nguyên liệu khác nhau được dùng để
thêm vào thực phẩm nhằm mục đích làm tăng thêm sự hấp dẫn của sản phẩm,
hoặc làm đông đặc thực phẩm. Phụ gia thực phẩm là đối tượng điều chỉnh của
luật pháp EU. Ở các nước thuộc Liên minh châu Âu, các phụ gia thực phẩm
được chấp nhận đều mang số hiệu nhận biết: trước số hiệu là chữ E. Các phụ
gia thực phẩm được ghi nhận trong danh sách các thành tố trên bao bì bằng
cách cho biết tên chất hay số hiệu ban hành của nó.
EU đã ban hành các Chỉ thị đặt ra các yêu cầu đối với chất làm ngọt
(Chỉ thị 94/35/EC), phẩm mầu (Chỉ thị 94/36/EC), hương liệu (Chỉ thị
88/388/EEC) và các phụ gia thực phẩm khác (Chỉ thị 95/2/EC) để sử dụng cho
thực phẩm.
Bảng 1.4. Các chất màu được quy định làm phụ gia trong thực phẩm

phẩm có chất làm ngọt phải ghi khuyến cáo “sử dụng quá nhiều sẽ gây nên
bệnh đường ruột” và phải chỉ rõ chất làm ngọt có nguồn gốc từ đâu.
Hương liệu được sử dụng trong thực phẩm làm cho thực phẩm ngon và
thơm hơn. Hương liệu là nguồn bổ sung vào thực phẩm. Hương liệu dùng làm
phụ gia thực phẩm phải đáp ứng các yêu cầu sau: (1) Hương liệu không được
đưa ra thị trường để bán cho người tiêu dùng cuối cùng nếu vi phạm những yếu
tố sau: Tên hay tên kinh doanh và địa chỉ của nhà sản xuất, nhà đóng gói hay
nhà phân phối không được ghi một cách rõ ràng, dễ đọc và không thể tẩy xóa;
Dòng nhãn “Flavouring” hay các tên đặc biệt khác không được mô tả đầy đủ và
rõ ràng, chính xác; Lượng các loại hương liệu chứa trong nó không được cung
cấp rõ ràng, dễ đọc và có thể tẩy xóa. (2) Hương liệu được dùng làm phụ gia
thực phẩm phải đảm bảo rằng không chứa bất kỳ một nguyên tố hay hợp chất
nào có hàm lượng độc tố nguy hiểm; phải tuân theo bất cứ một tiêu chuẩn nào
về độ tinh khiết. Không chứa hơn 3 mg/kg asenic, chì không quá 10 mg/kg,
Cadimi không quá 1 mg/kg và thủy ngân không quá 1 mg/kg.
Bảng 1.5. Lượng tối đa chất làm hương vị có mặt trong thực phẩm và đồ uống
Chất Trong thực phẩm Trong đồ uống
3,4 – benzopyrene 0,03 mg/kg 0,0 mg/kg
Nguồn: Viện Nghiên cứu Thương mại, Bộ Thương Mại
Trang
Luận văn tốt nghiệp
25

Ngoài chất làm ngọt, phẩm màu và hương liệu, trong chế biến thực
phẩm, người ta còn sử dụng một số phụ gia khác. Ví dụ như tác nhân làm đông
đặc, hay tác nhân làm thực phẩm.
Trong các chất phụ gia cho vào thực phẩm chế biến, hương liệu, chất
làm ngọt và tác nhân làm đông đặc thực phẩm là những chất không gây ô
nhiễm môi trường; chỉ có một số phẩm màu thực phẩm là những chất gây ô
nhiễm môi trường. Trong số các chất bị cấm, có 4 chất mang màu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status